BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THẢO TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC VÀ NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG Hà Nội, 2023 BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THẢO TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC VÀ NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TRUNG ƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG Mã số: 83.403 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN TẠO Hà Nội, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận văn “Tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức và người lao động tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực trên cơ sở thu thập tài liệu, khảo sát, đánh giá và phân tích tổng hợp. Các tài liệu tham khảo trong quá trình hoàn thành luận văn đều được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Học viên Trần Thị Thảo LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ quản lý công do trường Đại học Nội vụ Hà Nội tổ chức, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giảng dạy, động viên và nhiều ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết hơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Văn Tạo, người thầy đã hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo sau đại học, khoa Hành chính học trường Đại học Nội vụ Hà Nội (từ 01/01/2023 sáp nhập vào Học viện Hành chính quốc gia), cùng các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, viên chức và người lao động tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu nghiên cứu. Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè của tôi đã động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Học viên Trần Thị Thảo DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - BSCKII: Bác sĩ chuyên khoa cấp 2 - BSCKI: Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 - BSNT: Bác sĩ nội trú - ĐVSN: Đơn vị sự nghiệp - GS.TS: Giáo sư, tiến sĩ - KCB: Khám, chữa bệnh - VCNLĐ: Viên chức, người lao động DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH Hình 1. Hệ thống nhu cầu của Maslow . 3 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Mức độ yêu thích công việc của viên chức và người lao động . Kết quả thực hiện công việc được giao .3: Mức độ hài lòng của viên chức và người lao động về mức lương, thu nhập tăng thêm so với năng lực và cống hiến .4: Mức độ hài lòng của viên chức và người lao động về phân công lao động tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương . 47 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.2: Các yếu tố duy trì và động viên của Herberg và ảnh hưởng của các nhân tố . Cơ cấu nhân sự của Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương theo vị trí việc làm (tính đến 31/12/2021) . Cơ cấu nhân sự của Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương theo độ tuổi và giới tính (tính đến 31/12/2021) . Cơ cấu nhân sự trong biên chế theo trình độ đào tạo (tính đến 31/12/2021) . Tinh thần/thái độ của VCNLĐ khi được giao nhiệm vụ khó/phức tạp . Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của VCNLĐ . Mức độ tham gia của VCNLĐ vào các hoạt động tập thể . Thời gian công tác tại Viện của VCNLĐ tham gia khảo sát . Một số chỉ tiêu thu nhập của viên chức và người lao động của Viện giai đoạn 2017 - 2021 . Các khoản chi khen thưởng trích từ quỹ khen thưởng của Viện. Mức độ hài lòng về Quy chế chi tiêu nội bộ, chế độ lương, thưởng, phúc lợi của viên chức và người lao động . Các chế độ được chi trả từ quỹ phúc lợi của Viện. Mức độ hài lòng của viên chức và người lao động về môi trường làm việc tại Viện . Mức độ hài lòng của viên chức và người lao động về lãnh đạo cơ quan, đơn vị. Mức độ hài lòng về chế độ đào tạo, bồi dưỡng của Viện .15: Mức độ hài lòng của VCNLĐ về công tác quy hoạch, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo tại Viện . 49 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Tổng quan tình hình nghiên cứu . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa lý luận và thực tiễn . Kết cấu của luận văn. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC VÀ NGƢỜI LAO ĐỘNG NGÀNH Y TẾ . Khái niệm cơ bản. Viên chức, người lao động ngành y tế. Động lực làm việc. Tạo động lực làm việc cho viên chức và người lao động ngành y tế 14 1. Sự cần thiết tạo động lực làm việc cho viên chức và người lao động ngành y tế . Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của viên chức, người lao động ngành y tế . Những yếu tố thuộc về cá nhân của viên chức, người lao động . Các yếu tố nội tại của cơ sở y tế. Các yếu tố bên ngoài cơ sở y tế. Các công cụ tạo động lực làm việc cho viên chức, người lao động ngành y tế . Tạo động lực làm việc bằng các công cụ tài chính . Tạo động lực làm việc bằng các công cụ phi tài chính . 21 Tiểu kết Chương 1 . THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC, NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƢƠNG . Đặc điểm của Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương . Khái quát về Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. Chức năng, nhiệm vụ của Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương . Đặc điểm tổ chức bộ máy và nhân sự của Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương . Động lực làm việc của viên chức và người lao động tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương . Mức độ quan tâm và sự hứng thú với công việc . Mức độ hoàn thành công việc . Mức độ tham gia vào hoạt động tập thể . Mức độ gắn bó với cơ quan, đơn vị . Các công cụ tạo động lực làm việc cho viên chức và người lao động tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương . Tiền lương, thu nhập tăng thêm, thưởng và chế độ phúc lợi. Các công cụ phi vật chất . Đánh giá các công cụ tạo động lực cho viên chức và người lao động tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương . Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế . 54 Tiểu kết Chương 2 . GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC VÀ NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƢƠNG . Căn cứ đề xuất giải pháp. Quan điểm về tạo động lực làm việc của Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương . Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực làm việc cho viên chức và người lao động tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương . Nhóm giải pháp cải thiện chính sách tiền lương, thu nhập tăng thêm, chế độ khen thưởng . Nhóm giải pháp về đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao động . Nhóm giải pháp về chính sách đào tạo, bồi dưỡng . Nhóm giải pháp cải thiện môi trường, điều kiện làm việc . Nhóm giải pháp về đổi mới công tác đánh giá, xếp loại viên chức và người lao động . Tăng cường nhận thức và nâng cao ý thức trách nhiệm cho viên chức và người lao động . 69 Tiểu kết Chương 3 . 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 78 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong một tổ chức, nguồn nhân lực luôn là một yếu tố quan trọng, mang ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của mỗi tổ chức. Một tổ chức muốn phát triển mạnh thì việc phát huy nhân tố con người để họ phục vụ tốt nhất cho sự phát triển của tổ chức là một vấn đề đặt ra đòi hỏi nhà quản lý phải quan tâm hàng đầu bởi nếu muốn phát triển đi lên thì phải sử dụng triệt để nguồn lực con người và luôn phải tạo ra động lực cho người lao động hăng say, nhiệt tình, đam mê với công việc. Đối với ngành y tế, đội ngũ cán bộ y tế có vai trò quyết định tới chất lượng khám chữa bệnh bởi họ là những người trực tiếp tham gia vào các hoạt động khám, điều trị cho bệnh nhân. Đất nước ngày càng phát triển, nhu cầu khám chữa bệnh ngày một tăng cao, những yêu cầu về đội ngũ cán bộ y tế ngày một tăng cao cả về số lượng và chất lượng. Thực tế xã hội hiện nay đã và đang đặt ra một thực tế cạnh tranh gay gắt giữa các bệnh viện công lập với các bệnh viện thuộc khu vực tư nhân trong việc thu hút đội ngũ cán bộ y tế chất lượng cao. Sự phát triển kinh tế xã hội theo định hướng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã dần làm thay đổi trong quan niệm tìm kiếm việc làm của đại đa số viên chức ngành y tế. Trong những năm trở lại đây thường xuyên xuất hiện tình trạng viên chức tại các bệnh viện công lập không có động lực làm việc, không say mê, tâm huyết với công việc, lãng phí thời gian công sở, thờ ơ, cư xử chưa đúng mực với bệnh nhân, thiếu trách nhiệm trong công việc… và đặc biệt hơn là hàng loạt cán bộ y tế tại các bệnh viện công lập bỏ nghề hoặc chuyển sang làm việc tại những bệnh viện tư nhân có môi trường làm việc thoải mái với các cơ chế cởi mở hơn. Do đó, việc tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức y tế và người lao động trong ngành y tế đã trở thành vấn đề then chốt đối với ngành y tế hiện nay.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội và sự cạnh tranh gay gắt giữa các bệnh viện công lập và tư nhân, việc tạo động lực làm việc cho đội ngũ viên chức và người lao động ngành y tế trở thành vấn đề cấp thiết. Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, với gần 1.000 viên chức và người lao động, đóng vai trò đầu ngành trong lĩnh vực huyết học và truyền máu, đã và đang đối mặt với thách thức duy trì và nâng cao động lực làm việc cho cán bộ y tế. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2019-2022 tại Viện nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tạo động lực làm việc. Mục tiêu chính là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, khảo sát mức độ hài lòng và đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm tăng cường sự gắn bó, nâng cao hiệu suất và chất lượng công tác khám chữa bệnh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện quản lý nguồn nhân lực y tế, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và phát triển bền vững của Viện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết tạo động lực làm việc tiêu biểu:
- Thuyết nhu cầu của Maslow phân loại nhu cầu con người thành 5 tầng: sinh lý, an toàn, xã hội, được quý trọng và tự thể hiện, giúp xác định cấp độ nhu cầu của viên chức để áp dụng biện pháp phù hợp.
- Thuyết hai yếu tố của Herzberg phân biệt yếu tố duy trì (gây bất mãn nếu không được đáp ứng) và yếu tố động viên (tạo sự thỏa mãn và thúc đẩy nỗ lực), nhấn mạnh cần giải quyết đồng thời hai nhóm yếu tố này.
- Thuyết kỳ vọng của Vroom mô hình hóa động lực làm việc là tích của kỳ vọng, công cụ và giá trị phần thưởng, nhấn mạnh vai trò của phần thưởng và sự hài lòng trong công việc.
- Thuyết công bằng của Adams tập trung vào nhận thức về sự công bằng trong tổ chức, so sánh tỷ lệ quyền lợi và đóng góp giữa cá nhân và người khác, ảnh hưởng đến động lực làm việc.
Các khái niệm chính bao gồm: động lực làm việc, viên chức và người lao động ngành y tế, các yếu tố ảnh hưởng đến động lực, công cụ tạo động lực tài chính và phi tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp:
- Khảo cứu tài liệu: Tổng hợp các tài liệu, báo cáo, văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhân lực và tạo động lực trong ngành y tế.
- Khảo sát xã hội học: Thu thập dữ liệu từ 200 viên chức và người lao động tại 39 khoa/phòng của Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, với tỷ lệ trả lời 100%. Đối tượng khảo sát gồm bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, viên chức hành chính và nhân viên hỗ trợ, phân bổ theo tỷ lệ thực tế.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 5 người gồm lãnh đạo khoa/phòng, chuyên viên, bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên để thu thập thông tin định tính.
- Phân tích – tổng hợp: Đánh giá, phân tích số liệu khảo sát và phỏng vấn để rút ra kết luận về thực trạng và đề xuất giải pháp.
- Quan sát thực tế: Thu thập thông tin tại các khoa, phòng nhằm bổ sung dữ liệu nghiên cứu.
Cỡ mẫu 200 người được chọn theo phương pháp phân tầng tỷ lệ nhằm đảm bảo tính đại diện. Phân tích dữ liệu sử dụng các công cụ thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ phần trăm nhằm đánh giá mức độ hài lòng, động lực và các yếu tố ảnh hưởng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ yêu thích công việc: 66% viên chức và người lao động tại Viện cảm thấy yêu thích công việc hiện tại, trong khi 34% còn lại chỉ ở mức bình thường hoặc không thích, cho thấy vẫn còn khoảng một phần ba nhân sự chưa thực sự gắn bó với công việc.
-
Tinh thần nhận nhiệm vụ khó: 50,5% sẵn sàng nhận nhiệm vụ khó/phức tạp, 49,5% đắn đo nhưng vẫn chấp nhận, không có ai từ chối, phản ánh tinh thần trách nhiệm cao nhưng cũng tồn tại sự do dự.
-
Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc: 7% sử dụng trên 100% thời gian làm việc, 30,5% sử dụng 71-90%, 2% chỉ sử dụng 50-70%, cho thấy sự khác biệt về hiệu quả làm việc giữa các nhóm công tác.
-
Kết quả thực hiện công việc: 10,5% hoàn thành xuất sắc, 72% hoàn thành tốt nhiệm vụ, 17% hoàn thành nhiệm vụ, không có trường hợp không hoàn thành, thể hiện chất lượng công việc tương đối cao.
-
Mức độ tham gia hoạt động tập thể: 73,5% thường xuyên tham gia, 22,5% thỉnh thoảng, 4% chưa bao giờ tham gia, cho thấy sự đoàn kết và tinh thần tập thể được duy trì tốt.
-
Thâm niên công tác: 42,5% có từ 10-20 năm làm việc tại Viện, 40,5% từ 5-10 năm, thể hiện đội ngũ có kinh nghiệm và gắn bó lâu dài.
-
Mức độ hài lòng về lương, thu nhập tăng thêm: 20,5% rất hài lòng, 33% hài lòng, 22% bình thường, 24,5% không hài lòng, đặc biệt nhóm bác sĩ trẻ có thu nhập thấp hơn do thâm niên, gây tâm lý không tương xứng với công sức.
Thảo luận kết quả
Kết quả khảo sát cho thấy Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương đã tạo được môi trường làm việc tương đối tích cực với đa số viên chức có động lực và hiệu quả công việc cao. Tuy nhiên, tỷ lệ 34% chưa yêu thích công việc và 24,5% không hài lòng về thu nhập phản ánh những hạn chế trong chính sách tạo động lực, đặc biệt là đối với nhóm bác sĩ trẻ. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây cho thấy thu nhập và cơ hội thăng tiến là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực làm việc trong ngành y tế.
Sự khác biệt về hiệu suất làm việc giữa các nhóm công tác phản ánh tính chất công việc đa dạng và yêu cầu phân công phù hợp năng lực. Việc duy trì bầu không khí làm việc thân thiện, quan hệ đồng nghiệp tốt và sự quan tâm của lãnh đạo được đánh giá cao, góp phần nâng cao tinh thần làm việc.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ mức độ hài lòng về lương, biểu đồ phân bố hiệu suất làm việc và bảng phân tích thâm niên công tác để minh họa rõ nét hơn các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải thiện chính sách tiền lương và thu nhập tăng thêm
- Tăng cường nguồn ngân sách để điều chỉnh mức lương phù hợp hơn với năng lực và cống hiến, đặc biệt cho nhóm bác sĩ trẻ.
- Thời gian thực hiện: 1-2 năm.
- Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Viện phối hợp với Bộ Y tế.
-
Đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí và sử dụng lao động
- Phân công công việc phù hợp năng lực, sở trường để nâng cao hiệu quả và giảm áp lực công việc không phù hợp.
- Thời gian thực hiện: 6-12 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ Viện.
-
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn, kỹ năng mềm và quản lý cho viên chức, đặc biệt là đội ngũ trẻ.
- Thời gian thực hiện: liên tục hàng năm.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực.
-
Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc
- Đầu tư trang thiết bị, bảo hộ lao động và cải thiện bầu không khí làm việc thân thiện, cởi mở.
- Thời gian thực hiện: 1-3 năm.
- Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Viện và các phòng ban liên quan.
-
Hoàn thiện công tác đánh giá và khen thưởng
- Xây dựng hệ thống đánh giá công bằng, minh bạch, phản ánh đúng năng lực và kết quả công việc.
- Thời gian thực hiện: 6-12 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp Ban Lãnh đạo.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các cơ sở y tế công lập
- Hỗ trợ xây dựng chính sách nhân sự, tạo động lực làm việc hiệu quả, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
-
Nhà quản lý nguồn nhân lực ngành y tế
- Áp dụng các lý thuyết và giải pháp tạo động lực phù hợp với đặc thù ngành y tế.
-
Viên chức và người lao động ngành y tế
- Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, từ đó chủ động phát triển bản thân và gắn bó với tổ chức.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công, quản trị nhân lực
- Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp khảo sát và phân tích thực trạng tạo động lực trong lĩnh vực y tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tạo động lực làm việc lại quan trọng trong ngành y tế?
Tạo động lực giúp viên chức y tế phát huy năng lực, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và giữ chân nhân lực trong bối cảnh cạnh tranh cao. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến động lực làm việc của viên chức y tế?
Tiền lương, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo và sự công bằng trong đánh giá là các yếu tố chủ chốt. -
Làm thế nào để đánh giá hiệu quả tạo động lực trong tổ chức y tế?
Có thể sử dụng khảo sát mức độ hài lòng, hiệu suất làm việc, tỷ lệ gắn bó và tham gia hoạt động tập thể làm chỉ số đánh giá. -
Các công cụ tài chính và phi tài chính nào được áp dụng để tạo động lực?
Tiền lương, phụ cấp, thưởng, phúc lợi là công cụ tài chính; phân công công việc phù hợp, đào tạo, môi trường làm việc là công cụ phi tài chính. -
Làm sao để giải quyết sự không hài lòng về thu nhập của viên chức trẻ?
Cần điều chỉnh chính sách lương, tăng thu nhập tăng thêm, tạo cơ hội học tập và thăng tiến để nâng cao động lực và sự gắn bó.
Kết luận
- Luận văn đã làm rõ vai trò quan trọng của tạo động lực làm việc đối với viên chức và người lao động ngành y tế tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương.
- Phân tích thực trạng cho thấy đa số viên chức có động lực làm việc tốt nhưng vẫn còn tồn tại hạn chế về mức độ hài lòng với thu nhập và công việc.
- Đề xuất các giải pháp toàn diện từ chính sách tiền lương, bố trí nhân sự, đào tạo đến cải thiện môi trường làm việc nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực.
- Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng làm cơ sở cho các cơ sở y tế khác trong việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực.
- Khuyến nghị tiếp tục theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các biện pháp tạo động lực trong giai đoạn tiếp theo để đảm bảo sự phát triển bền vững của Viện.
Ban Lãnh đạo Viện và các phòng ban liên quan cần triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tổ chức các đợt khảo sát định kỳ để đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phù hợp.