CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Tạo động lực làm việc là phần quan trọng nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên. Vấn đề tạo động lực cho người lao động không những được các nhà quản lý quan tâm mà còn thu hút rất nhiều tâm huyết của các nhà nghiên cứu. Có nhiều thuyết về vấn đề tạo động lực làm việc được đề cập đến trong các giáo trình bài giảng, có thé kể ra một số thuyết như sau: Hệ thong thứ bậc các nhu cau của Maslow: Nhà tâm ly học người Mỹ - Abraham Maslow cho răng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thỏa mãn và ông đã phân chia các nhu cầu của con người thành 5 nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao gồm: Nhu cầu sinh lý, Nhu cầu an toàn, Nhu cầu xã hội, Nhu cầu được tôn trọng, Nhu cau tự hoàn thiện.
Học thuyết này giúp chúng ta hiểu rang muốn tạo động lực cho người lao động cần phải hiểu được cấp bậc nhu cầu hiện tại của người lao động, từ đó dùng các biện pháp nhằm hướng vào thỏa mãn các nhu cầu đó của họ dé làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc được giao, phan chan hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận Học thuyết công bằng của Adams: Học thuyết này giúp chúng ta nhận thức về mức độ được đối xử công bang va đúng dan trong tô chức, dé tao động lực cho người lao động. Học thuyết hai yếu tổ của F.Herzbert Frederick Herzberg: đưa ra mô hình hai nhóm yếu tố: Nhóm yếu tố duy trì và nhóm yếu tố thúc đây, thông qua đó nhà quản lý không thé mong đợi sự thỏa mãn đơn giản bằng cách xóa đi các nhân tô gây ra sự bat mãn mà đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng đồng thời cả hai nhóm yếu tố. Từ việc phân tích hệ thống các học thuyết về động lực làm việc của người lao động cho thấy để tạo động lực cho người lao động phải đưa ra những biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của người lao động trên cơ sở đảm bảo sự công bằng trong đánh giá, bồ trí thiết kế công việc phù hợp và tạo môi trường làm việc tốt Bên cạnh đó, qua quá trình tìm hiểu thực tế các tài liệu liên quan và tra cứu trên mạng Internet, tác giả đã tìm thấy một số kết quả nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động, cụ thể như sau: Đề tài luận văn cao học đề cập đến công tác tạo động lực cho lao động: Lê Ngọc Hưng (2012), Luận văn Thạc sỹ: “Tao động lực cho người lao động tại công ty Điện toán và Truyền số liệu”; Trần Thị Thanh Huyền (2006), luận văn thạc sỹ: “Xây dựng chính sách tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Công nghệ Viễn thông — Tin học”; Phạm Thị Thu Hiền (2011) “Biện pháp tạo động lực cho người lao động tại Công ty LG 2 Electronics Việt Nam”. Luận văn thạc sỹ Bùi Quốc Bảo bảo vệ năm 2009 tại Đại học Kinh tế Quốc dân Với đề tài: “ Hoàn thiện công tác tạo động cho người lao động tại Tổng Công ty xi măng Việt Nam” đã đề cập một số quan điểm về xác định nhu cầu của người lao động và mức độ ưu tiên của các nhu cầu là căn cứ xác định giải pháp.
Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp về hoàn thiện đánh giá công việc, phân tích công việc thường xuyên, hoàn thiện thiết kế hệ thống tiền lương đảm bao tính công bang,xdy dựng hệ thống khen thưởng và phúc lợi hấp dẫn. Luận văn thạc sỹ của Phạm Thu Trang bảo vệ năm 2010 tại đại học Kinh té Quốc dân với dé tài: Giải pháp tao động lực lao động cho người lao động tại Tổng công ty Phát triển Nhà Hà Nội” căn cứ vào phân tích thực trạng và mục tiêu của người lao động ,luận văn đã đề xuất các giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Tổng công ty nhấn mạnh đến bảo đảm phúc lợi xã hội cho người lao động. Luận văn thạc sỹ cua Dinh Quang Vinh bảo vệ năm 2014 tai Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông với đề tài: “Thực trạng và giải pháp tạo động lực lao động tai VNPT Thái Bình” Tác giả đã tiễn hành khảo sát phỏng vần trực tiếp người lao động phân tích thực trạng đề xuất kiến nghị tăng cường tạo động lực vật chất tiền thưởng, phúc lợi và các khuyến khích đào tạo và phát triển nhân lực, tạo môi trường làm việc thân thiện cho người lao động Các đề tài nói trên đã đề cập đến cơ sở lý luận về động lực cho người lao động và chính sách tạo động lực, đồng thời đánh giá thực trạng tạo động lực tại các công ty. Các tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp xây tạo động lực, các giải pháp khuyến khích người lao động nói chung.
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào được công bố nghiên cứu về giải pháp tao động lực cho người lao động tại một ngân hang mà đặc biệt là tại Agribank chi nhánh Lang Hạ, trong phạm vi nghiên cứu tại Chi nhánh tác giả nhận thấy vai trò của việc tạo động lực cho người lao động là vô cùng quan trọng, mong muốn tìm ra các giải pháp có tính thiết thực và hiệu quả nhất nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực làm việc tại Chi nhánh. Việc chọn van đề nghiên cứu của học viên làm dé tài tốt nghiệp thạc sỹ ngành quan trị kinh doanh không trùng lặp với các đề tài trước đó và giải quyết được một vấn đề thực tiễn đặt ra.2 Động lực lao động và tạo động lực lao động 1. Động lực lao động 1. Khải niệm “Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu qua cao.
Biéu hiện của động lực là sự sẵn sang nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động” “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của người lao động đề tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”. Dù có rất nhiều định nghĩa về động lực lao động song nhìn chung động lực là những gì thôi thúc, thúc đây con người làm việc. Con người hành động đều có mục đích là thoả mãn nhu cầu. Đặc điểm của động lực trong lao động Động lực gan liền với công việc, với tô chức và môi trường làm việc, không có động lực chung chung, không gắn với công việc cụ thé nào, Động lực không phải là đặc điêm tâm lý cá nhân, điêu đó có nghĩa là không có người có động lực và người không có động lực.
Trong trường hợp các nhân tô khác thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn. Người lao động nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc. Đặc điểm của động lực cũng giống một số đặc điểm của động cơ. Tạo động lực lao động Khái niệm: “Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách biện pháp thủ thuật quản lý tác động đến người lao động, nhằm tạo cho người lao động có động lực trong công việc”.
Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của quản lý, một khi người lao động có động lực, thì sẽ tạo ra khả năng, tiềm năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác. Quá trình tạo động lực trong lao động Xét theo quan điểm nhu cầu: Quá trình tạo động lực của người lao động bao gồm các bước sau Nhu cầu không được thỏa mãn -> Sự căng thăng -> Các động cơ Hanh vi tìm kiếm -> Nhu cầu được thỏa mãn -> Giảm căng thắng Vai trò của tạo động lực trong lao động: Van đề tạo động lực trong lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng không chỉ giúp íchcho ban thân người lao động mà còn có vai trò quan trọng đối voi người sử dụng lao động, cơquan, tô chức trong việc thực hiện mục tiêu đề ra. Khi người lao động có động lực làm việc thìsẽ tạo ra khả năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác vì người lao động có động lực, sẽ làm việc say mê hơn cố gang tìm tòi sáng tạo nghiên cứu dé cải tiến máy móc thiết bidé đem lại hiệu qua lao động tốt hơn giúp cải thiện đời sống, cả về vật chất và tinh thần chongười lao động từ đó cũng giúp đạt được các mục tiêu của tô chức, giúp người lao động gắnbó lâu dài với tô chức, uy tín của doanh nghiệp được tăng lên từ đó tác động trở lại làm tănghiệu quả sản xuất kinh doanh. Sự cần thiết phải tạo động lực lao động Tạo động lực là cả một quá trình lâu dải, quan trọng và mang một ý ngh a rất lớn.
Vì vậy việc quan tâm và làm tốt công tác tạo động lực chính là đã đem lại rất nhiều lợi ích không chỉ cho bản thân người lao động mà còn cho cả các tổ chức, các doanh nghiệp và cho xã hội. Đối với người lao động Tạo động lực chính là giúp người lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập lao động. Qua đó người lao có cơ hội được học tập nâng cao kiến thức bản thân và tham gia vào các hoạt động xã hội như vui chơi, giải trí. Mặt khác công việc là một phần cuộc sông của họ.
Người lao động được làm việc phù hợp với khả năng và năng lực của mình với một tâm lý thoải mái sẽ day lùi được bệnh tật do tinh thần không thoải mái gây nên và tránh khỏi những tai nạn lao động đáng tiếc do tâm lý căng thắng gây ra. Đối với tổ chức, doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Dé thực hiện được mục tiêu đó thì yếu tố con người đóng vai trò quyết định. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến những giải pháp nhằm động viên, khuyến khích người lao động để họ mang hết khả năng ra làm việc, giữ chân họ ở lại doanh nghiệp lâu dài, ồn định.
Khi người lao động tích cực làm việc sẽ tăng hiệu quả lao động, nâng cao năng suất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho tổ chức, doanh nghiệp.