Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của nền kinh tế và mức sống dân cư ngày càng làm gia tăng nhu cầu bảo đảm an toàn tài chính của các tổ chức, cá nhân trước các biến cố, rủi ro liên quan đến sức khỏe, sinh mạng và tài sản. Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, mạng lưới đại lý đóng vai trò là kênh phân phối truyền thống chủ lực, có tính chất quyết định đối với năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp.

Công ty Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam, giữ vị trí đứng đầu thị trường bảo hiểm nhân thọ tại địa phương với thị phần đạt 75% vào năm 2014. Mạng lưới đại lý của công ty được thiết lập phủ kín địa bàn tỉnh, từng bước tiếp cận người dân và gia tăng số lượng hợp đồng có giá trị cao. Tuy nhiên, hoạt động khai thác qua kênh này bộc lộ một số hạn chế thực tiễn: tốc độ tăng trưởng doanh thu phí qua các năm chưa thực sự ổn định; chính sách chi trả hoa hồng đại lý chưa cân đối giữa năm đầu và các năm tiếp theo, dẫn đến tình trạng tư vấn viên thiếu động lực duy trì việc chăm sóc khách hàng tái tục, làm phát sinh nguy cơ khách hàng hủy bỏ hợp đồng trước hạn.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đại lý bảo hiểm nhân thọ và doanh thu phí bảo hiểm từ kênh đại lý bảo hiểm nhân thọ.
  2. Phân tích thực trạng doanh thu phí bảo hiểm từ hoạt động của mạng lưới đại lý tại Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2014.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng doanh thu phí bảo hiểm qua mạng lưới đại lý tại Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu phí bảo hiểm từ mạng lưới đại lý.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Thực trạng số liệu kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành bảo hiểm và các quy định pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm bảo hiểm nhân thọ được trích dẫn theo Giáo trình Bảo hiểm của PGS. Hồ Sĩ Sà (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định bản chất của bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết giữa người bảo hiểm và người tham gia, theo đó doanh nghiệp chi trả khoản tiền nhất định khi phát sinh sự kiện định trước liên quan đến tuổi thọ, tính mạng con người trên cơ sở nghĩa vụ đóng phí đầy đủ của bên mua.

  • Khái niệm đại lý bảo hiểm được dẫn chiếu từ Điều 84 Luật Kinh doanh bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm.

  • Phương pháp xác định phí bảo hiểm nhân thọ: Phí toàn phần bao gồm phí thuần ($P$) và phụ phí. Phí thuần được xác định dựa trên bảng tỷ lệ tử vong, xác suất sống ($l_{x+n}$), xác suất tử vong ($d_{x+k}$), thời hạn hợp đồng ($n$), thừa số chiết khấu ($v = 1/(1+i)$ với $i$ là lãi suất kỹ thuật) theo công thức tổng quát:

    $$P = P_1 + P_2 + P_3$$

    Trong đó: $P_1$ là phí thuần cho trách nhiệm đáo hạn hợp đồng, $P_2$ là phí thuần khi người được bảo hiểm chết trước thời hạn, $P_3$ là phí thuần khi bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn (chi trả định kỳ $1/4$ số tiền bảo hiểm trong các năm còn lại). Phụ phí bao gồm 3% chi phí quản lý và 2% chi phí khai thác; phí nộp định kỳ được điều chỉnh giảm trừ tương ứng (quý giảm 2%, bán niên giảm 4%, năm giảm 8% so với phí tháng quy đổi); tỷ lệ phí theo số tiền bảo hiểm được phân bổ từ 97% đến 100%.

  • Doanh thu phí bảo hiểm: Được tính bằng tích số giữa mức phí bảo hiểm thu được trong kỳ và số lượng hợp đồng bảo hiểm; nguồn thu này được phân bổ vào ba quỹ gồm: quỹ hoàn lại cho khách hàng khi chấm dứt hợp đồng, quỹ bảo hiểm rủi ro và quỹ chi phí - lợi nhuận của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa, hệ thống văn bản quy chế, cùng các tài liệu lưu trữ tại thư viện, tạp chí chuyên ngành và internet.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp số liệu theo bảng biểu, áp dụng khung phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) để đánh giá toàn diện năng lực khai thác của mạng lưới đại lý.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để đo lường biến động, tốc độ tăng trưởng của doanh thu phí, chi phí hoạt động, năng suất đại lý và tỷ lệ duy trì hợp đồng qua các năm 2012, 2013 và 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận chung về đại lý bảo hiểm nhân thọ và doanh thu phí bảo hiểm từ đại lý bảo hiểm nhân thọ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý luận về kênh phân phối bảo hiểm nhân thọ và các yếu tố cấu thành doanh thu phí. Tác giả phân tích năm kênh phân phối cơ bản: hệ thống đại lý chuyên nghiệp, kênh phân phối kết hợp (bán hàng tại điểm qua ngân hàng, bưu điện, cơ quan thuế), văn phòng bán bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và các hệ thống phân phối khác (thương mại điện tử, gửi thư, điện thoại, truyền thông đại chúng).

Văn bản hệ thống hóa sáu tiêu thức phân loại đại lý bảo hiểm nhân thọ:

  • Theo tư cách pháp lý: Đại lý cá nhân và đại lý tổ chức.
  • Theo mức độ thành thạo trong công việc: Đại lý chính thức (thâm niên công tác từ 2 năm trở lên, có chứng chỉ đào tạo, có thành tích hoạt động liên tục 12 tháng gần nhất) và đại lý học việc.
  • Theo trình độ chuyên môn và thời gian hoạt động: Đại lý chuyên nghiệp, đại lý bán chuyên nghiệp và cộng tác viên.
  • Theo nhiệm vụ thực hiện: Đại lý chuyên khai thác và đại lý chuyên thu phí.
  • Theo phạm vi quyền hạn: Đại lý toàn quyền, đại lý ủy quyền và tổng đại lý.
  • Theo quan hệ kinh tế: Đại lý hưởng hoa hồng và đại lý độc quyền.

Khóa luận phân tích vai trò của đại lý dưới ba góc độ: là bộ khung tiếp thị, thu thập thông tin thị trường quyết định sự phát triển của doanh nghiệp; là người tư vấn trực tiếp giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, tiếp cận sản phẩm phù hợp; là lực lượng trung gian bảo đảm an sinh xã hội, giải quyết việc làm và huy động vốn cho nền kinh tế.

Về các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu phí từ đại lý, tác giả chỉ ra bốn nhóm nhân tố chính:

  1. Công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ đại lý.
  2. Chính sách chi trả hoa hồng và phụ cấp (nếu tỷ lệ hoa hồng năm đầu quá cao so với các năm sau sẽ kích thích rủi ro đại lý xúi giục khách hàng hủy hợp đồng cũ để ký hợp đồng mới).
  3. Quy chế thăng tiến, khen thưởng và kỷ luật.
  4. Nhóm chính sách công ty bao gồm chất lượng sản phẩm, cơ cấu dòng sản phẩm, định mức phí bảo hiểm, thị trường tiêu thụ và các chương trình ưu đãi dành cho khách hàng.

Chương 2: Thực trạng doanh thu phí bảo hiểm từ đại lý bảo hiểm nhân thọ tại Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của đơn vị từ năm 1996 với doanh thu ban đầu đạt gần 20 triệu đồng (57 hợp đồng), đến năm 2013 đạt gần 138 tỷ đồng (6.740 hợp đồng) và năm 2014 đạt 148 tỷ đồng với gần 8.500 hợp đồng còn hiệu lực. Lực lượng lao động đạt trên 1.500 người, số nộp thuế thu nhập năm 2013 đạt hơn 3 tỷ đồng.

Cơ cấu bộ máy tổ chức gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc và 7 phòng ban chức năng: Phòng Tổng hợp, Phòng Phát triển và Quản lý đại lý, Phòng Marketing, Phòng Phát hành hợp đồng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tin học, phụ trách 8 phòng khai thác trực thuộc.

Mô hình tổ chức mạng lưới đại lý vận hành theo dạng "rễ chùm": Ban Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Quản lý và Phát triển đại lý $\rightarrow$ 22 Ban kinh doanh $\rightarrow$ 60 nhóm tư vấn viên, 7 nhóm kinh doanh khoán chi phí, 17 nhóm chuyên thu. Định biên quy định tối thiểu 24 tư vấn viên/thu ngân viên cho một ban và tối thiểu 8 người cho một nhóm kinh doanh. Quy trình tuyển dụng gồm 6 bước: Lập kế hoạch tuyển dụng $\rightarrow$ Tìm tuyển viên $\rightarrow$ Thiết lập cuộc hẹn $\rightarrow$ Tiếp xúc và giới thiệu nghề $\rightarrow$ Phỏng vấn (2 vòng) $\rightarrow$ Tổng hợp kết quả.

Khóa luận tổng hợp các số liệu tài chính và hoạt động khai thác của công ty qua các bảng số liệu:

Bảng 1: Kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa (2012 – 2014)

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng doanh thu (triệu đồng) 121.085 138.000 148.000
Chi trả quyền lợi bảo hiểm (triệu đồng) 28.427 44.630* -
Chi hoa hồng đại lý (triệu đồng) 12.500 Gia tăng Giảm 12,45%
Tổng chi phí (triệu đồng) 46.237 - -
Tỷ số Doanh thu / Chi phí (lần) 2,60 1,96 1,89
Tỷ số Lợi nhuận / Chi phí (lần) 1,60 0,96 0,89

(Ghi chú: Năm 2013 chi trả quyền lợi tăng 57% so với năm 2012).

Bảng 2: Doanh thu phí phân theo kênh phân phối (2012 – 2014)

Kênh phân phối Năm 2012 (tr.đ) Tỷ trọng 2012 Năm 2013 (tr.đ) Tỷ trọng 2013 Năm 2014 (tr.đ) Tỷ trọng 2014
Kênh đại lý 64.989,0 79,3% 77.496,0 78,9% 73.809,0 76,5%
Kênh phân phối kết hợp 8.890,0 10,8% 12.867,0 13,1% 14.570,2 15,1%
Văn phòng bán bảo hiểm 5.780,3 7,0% 6.000,2 6,1% 6.110,0 6,3%
Kênh môi giới 2.340,1 2,8% 1.830,0 1,86% 2.010,0 2,0%
Hệ thống phân phối khác 0,6 0,1% 0,8 0,04% 0,8 0,1%
Tổng doanh thu phí 82.000,0 100,0% 98.220,0 100,0% 96.500,0 100,0%

Bảng 3: Các chỉ tiêu hoạt động của mạng lưới đại lý (2012 – 2014)

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số hợp đồng khai thác mới Hợp đồng 4.858 4.525 3.480
Doanh thu phí năm thứ nhất Triệu đồng 55.160 79.866 76.687
Quy mô số lượng đại lý Người 1.148 1.281 1.089
Số tiền bảo hiểm bình quân/HĐ Triệu đồng 50,5 51,9 53,8
Số hợp đồng hủy bỏ trong kỳ Hợp đồng 610 624 521
Tỷ lệ duy trì hợp đồng % 94,71 94,47 95,30
Tỷ lệ thu phí % 92,30 91,15 93,50
Năng suất khai thác bình quân HĐ/ĐL/tháng 1,21 1,04 1,03

Thực trạng ghi nhận năm 2014 tuyển được 208 tư vấn viên mới (đạt 80% kế hoạch), trong đó 25,5% có trình độ đại học/cao đẳng, 7,5% trung cấp và 67% phổ thông trung học; tỷ lệ duy trì tư vấn viên sau 6 tháng đạt 61% (527 người).

Hạn chế tồn tại: Tỷ lệ hoa hồng khai thác năm đầu quá cao (nhiều sản phẩm trên 32%), trong khi hoa hồng năm hai giảm sâu và dứt hẳn vào năm thứ tư, làm giảm động lực chăm sóc hợp đồng cũ. Tình trạng hủy hợp đồng vẫn diễn ra ở mức cao (năm 2013 có 5.532 hợp đồng hủy, năm 2014 là 4.935 hợp đồng hủy, chiếm phần lớn là hợp đồng trên 2 năm với giá trị trên 20 tỷ đồng). Năng suất khai thác bình quân của đại lý suy giảm từ 1,21 hợp đồng/tháng xuống 1,03 hợp đồng/tháng. Năm 2014 có 80 lượt đại lý bị xử lý kỷ luật (8 phê bình, 32 hạ thi đua, 21 buộc bàn giao hợp đồng, 19 chấm dứt hợp đồng).

Chương 3: Một số giải pháp tăng doanh thu phí bảo hiểm từ mạng lưới đại lý tại Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa

Dựa trên định hướng phát triển mạng lưới của Tổng công ty, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng sản phẩm bảo hiểm, thay đổi cơ cấu sản phẩm cho phù hợp với tình hình thực tế và mở rộng thêm các gói sản phẩm mới đáp ứng các phân khúc khách hàng.
  2. Tăng cường mở rộng mạng lưới đại lý khai thác, điều chỉnh chính sách hoa hồng, phụ cấp và phúc lợi: cơ cấu lại tỷ lệ hoa hồng năm nhất và bổ sung hoa hồng tái tục các năm tiếp theo nhằm khuyến khích đại lý gắn bó và chăm sóc khách hàng, hạn chế tình trạng hủy hợp đồng.
  3. Đa dạng hóa các biện pháp khai thác và nâng cao chất lượng khai thác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  4. Xây dựng phương pháp khai thác phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
  5. Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo và quản lý đại lý: áp dụng cơ chế thù lao tuyển dụng cố định theo mức thay vì tính 15% hoa hồng năm đầu; chuẩn hóa giáo trình đào tạo, tăng thời lượng thực hành từ 6 tháng đến 1 năm cho đại lý mới.
  6. Tăng cường công tác giám định tổn thất và đẩy nhanh tiến độ giải quyết quyền lợi chi trả bảo hiểm nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
  7. Đẩy mạnh các chương trình khuyến mại, tuyên truyền, quảng cáo và phát triển các hình thức thu nộp phí tự động qua hệ thống ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực chứng:

  • Khóa luận đã phản ánh được số liệu thực tế về doanh thu, chi phí và các chỉ số vận hành kênh phân phối của Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa qua 3 năm (2012 – 2014). Kênh đại lý luôn duy trì vị trí cốt lõi, đóng góp từ 76,5% đến 79,3% tổng doanh thu phí của toàn đơn vị.
  • Số tiền bảo hiểm bình quân trên một hợp đồng tăng trưởng liên tục từ 50,5 triệu đồng (2012) lên 53,8 triệu đồng (2014), cho thấy chất lượng khai thác giá trị hợp đồng được cải thiện.
  • Tác giả thống kê chi tiết cơ cấu hủy bỏ hợp đồng theo thời gian (dưới 14 ngày, dưới 2 năm, trên 2 năm và do nợ phí), chỉ ra mối quan hệ giữa chính sách hoa hồng năm đầu với rủi ro đại lý lơ là hợp đồng tái tục.

Về đóng góp giải pháp:

  • Đưa ra giải pháp điều chỉnh cơ chế thù lao tuyển dụng từ phương thức chia tỷ lệ 15% hoa hồng nhỏ lẻ sang mức thù lao định mức gắn với chất lượng khai thác của đại lý mới và trách nhiệm kèm cặp của trưởng ban, trưởng nhóm.
  • Đề xuất hoàn thiện giáo trình đào tạo nội bộ và kéo dài thời gian đào tạo nghề lên 6 - 12 tháng để khắc phục tình trạng tư vấn viên thiếu kiến thức chuyên sâu về sản phẩm.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết phân phối bảo hiểm tổng quát mà đi sâu mổ xẻ mô hình quản trị mạng lưới đại lý cấp tỉnh ("mô hình rễ chùm" với 22 ban và các nhóm kinh doanh). Đây là cứ liệu thực tế về vận hành kênh đại lý bảo hiểm nhân thọ tại thị trường địa phương trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở mốc thời gian 2012 – 2014, chưa phản ánh được các biến động thị trường và sự thay đổi của khung khổ pháp lý bảo hiểm trong các giai đoạn sau.
  • Các phân tích về hiệu quả và chất lượng đại lý chủ yếu dựa trên số liệu thống kê báo cáo nội bộ; khóa luận chưa thực hiện các khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng, áp lực chỉ tiêu hay động lực làm việc của đội ngũ đại lý.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào kênh đại lý truyền thống, chưa so sánh sâu về chi phí biên và hiệu quả dài hạn giữa kênh đại lý với các kênh phân phối mới nổi (như Bancassurance qua hệ thống ngân hàng).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của công nghệ số hóa trong quy trình cấp đơn và quản lý mạng lưới đại lý bảo hiểm.
  • Nghiên cứu mô hình kết hợp giữa kênh đại lý truyền thống và kênh bảo hiểm liên kết ngân hàng nhằm tối ưu hóa chi phí khai thác hợp đồng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp tiếp cận một đề tài phân tích hoạt động kinh doanh bảo hiểm cấp chi nhánh tỉnh.
  • Cán bộ quản lý đại lý tại các doanh nghiệp bảo hiểm tham khảo thực tiễn xây dựng quy trình tuyển dụng 6 bước, cơ chế phân cấp ban - nhóm và bộ tiêu chí định lượng xếp loại thi đua tư vấn viên (hệ số A, B, C, K).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu chi tiết tại Chương 2 (về phân loại hủy bỏ hợp đồng, các chỉ số khai thác STBH bình quân, chi phí hoa hồng và cơ cấu doanh thu theo kênh).

Câu hỏi thường gặp

1. Kênh đại lý đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu phí của Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2014?
Kênh đại lý luôn chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm nhẹ do công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa kênh phân phối: năm 2012 đạt 64.989 triệu đồng (chiếm 79,3%), năm 2013 đạt 77.496 triệu đồng (chiếm 78,9%) và năm 2014 đạt 73.809 triệu đồng (chiếm 76,5%).

2. Quy trình tuyển dụng đại lý tại đơn vị gồm mấy bước và kết quả tuyển dụng năm 2014 ra sao?
Quy trình tuyển dụng gồm 6 bước: Lập kế hoạch tuyển dụng $\rightarrow$ Tìm tuyển viên $\rightarrow$ Thiết lập cuộc hẹn $\rightarrow$ Tiếp xúc và giới thiệu nghề tư vấn $\rightarrow$ Phỏng vấn (2 vòng) $\rightarrow$ Tổng hợp kết quả. Trong năm 2014, công ty tuyển được 208 tư vấn viên mới (đạt 80% kế hoạch), trong đó 25,5% có trình độ đại học/cao đẳng; số đại lý duy trì sau 6 tháng là 527 người, đạt tỷ lệ 61%.

3. Tình hình hủy bỏ hợp đồng tại Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa biến động như thế nào giữa năm 2013 và 2014?
Tổng số hợp đồng hủy bỏ giảm từ 5.532 hợp đồng (năm 2013) xuống còn 4.935 hợp đồng (năm 2014, bằng 89% năm 2013). Phần lớn hợp đồng bị hủy là các hợp đồng đã duy trì trên 2 năm (năm 2013 có 4.244 hợp đồng với số tiền 20,7 tỷ đồng; năm 2014 có 4.020 hợp đồng với số tiền 22,5 tỷ đồng). Số hợp đồng hủy do nợ phí giảm từ 619 hợp đồng xuống 388 hợp đồng.

4. Tiêu chí xếp loại cá nhân đối với tư vấn viên được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng hệ số xếp loại A (1,0), B (0,9), C (0,8) và K (0) dựa trên 4 chỉ tiêu:

  • Loại A: Khai thác mới $\ge$ 3 HĐ hoặc 20 triệu phí HĐ1 (hoặc tuyển viên > 1); tỷ lệ thu phí $\ge$ 98%; số HĐ hủy $\le$ 2; ngày công $\ge$ 15 ngày.
  • Loại B: Khai thác mới $\ge$ 2 HĐ hoặc 15 triệu phí HĐ1 (hoặc tuyển viên > 1); tỷ lệ thu phí $\ge$ 97%; số HĐ hủy $\le$ 2; ngày công $\ge$ 13 ngày.
  • Loại C: Khai thác mới $\ge$ 1 HĐ (hoặc tuyển viên > 1); tỷ lệ thu phí $\ge$ 96%; số HĐ hủy $\le$ 2; ngày công $\ge$ 10 ngày.
  • Loại K: Không đạt các tiêu chí trên.

5. Hiệu quả kinh doanh trên chi phí của đơn vị trong giai đoạn 2012 – 2014 thay đổi như thế nào?
Tỷ số Doanh thu / Chi phí giảm dần từ 2,60 (năm 2012) xuống 1,96 (năm 2013) và 1,89 (năm 2014). Tương ứng, tỷ số Lợi nhuận / Chi phí giảm từ 1,60 xuống 0,96 và đạt 0,89 vào năm 2014, do số lượng hợp đồng đến kỳ đáo hạn chi trả tăng lên và chi phí giải quyết quyền lợi bảo hiểm tăng mạnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh đại lý bảo hiểm nhân thọ và phân tích chi tiết thực trạng doanh thu phí tại Bảo Việt nhân thọ Thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2014. Qua hệ thống số liệu cụ thể, công trình đã làm rõ vai trò chủ lực của kênh đại lý, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu trong cơ chế hoa hồng, tỷ lệ hủy hợp đồng và năng suất khai thác. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc cơ cấu lại chính sách thù lao, chuẩn hóa công tác tuyển dụng, đào tạo và kiểm soát chất lượng hợp đồng, cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị mạng lưới bán hàng tại doanh nghiệp bảo hiểm địa phương.