Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động xúc tiến xuất khẩu đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương và mở rộng cánh cửa hội nhập kinh tế quốc tế. Tại tỉnh Borikhamxay, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, tổng giá trị xuất khẩu năm 2023 ghi nhận mức tăng trưởng đạt khoảng 15,89 triệu USD, tăng hơn 3 triệu USD so với mức 12,8 triệu USD năm 2019. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 12,21%/năm trong giai đoạn 2019-2023, từ 5,40 nghìn tỷ Kíp năm 2019 lên 8,56 nghìn tỷ Kíp năm 2023. Tuy nhiên, các doanh nghiệp địa phương phần lớn có quy mô nhỏ lẻ, phương thức sản xuất manh mún, thiếu thông tin thị trường quốc tế và chịu nhiều rào cản kỹ thuật thương mại.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến xuất khẩu cấp địa phương, phân tích thực trạng công tác xúc tiến xuất khẩu của Sở Công Thương tỉnh Borikhamxay giai đoạn 2019-2023, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến xuất khẩu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại tỉnh Borikhamxay, tập trung khảo sát hoạt động của cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng nông - lâm - công nghiệp chủ lực như sắn, cao su, cà phê và sản phẩm gỗ. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ trọng tham gia hội chợ thương mại quốc tế, gia tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu và hỗ trợ trực tiếp hơn 200 lượt doanh nghiệp địa phương tiếp cận các hiệp định thương mại tự do (FTA).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing quốc tế và mô hình Marketing-Mix mở rộng của Philip Kotler, nhấn mạnh vai trò của truyền thông xúc tiến (Promotion) trong việc kết nối năng lực cung ứng nội địa với thị trường toàn cầu. Đồng thời, tác giả tích hợp khung lý thuyết xúc tiến xuất khẩu khu vực công của Jerome và William, khẳng định quản trị xúc tiến xuất khẩu của chính quyền địa phương là quá trình cung cấp thông tin, định hướng thị trường và hỗ trợ hành chính nhằm thay đổi nhận thức, hành vi của đối tác thương mại quốc tế. Bên cạnh đó, các quy định pháp lý từ Nghị định số 114/CP ngày 06/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ CHDCND Lào về xuất nhập khẩu hàng hóa được sử dụng làm nền tảng chuẩn hóa cơ chế quản lý nhà nước.

Khung lý thuyết của đề án tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Xúc tiến xuất khẩu cấp tỉnh: Tổng thể các chính sách, biện pháp tổ chức và dịch vụ hỗ trợ do cơ quan quản lý công triển khai nhằm giúp doanh nghiệp thâm nhập và mở rộng thị trường nước ngoài.
  2. Năng lực cạnh tranh xuất khẩu địa phương: Khả năng cung ứng sản phẩm đạt chuẩn chất lượng quốc tế với chi phí tối ưu và chuỗi logistics thông suốt.
  3. Mạng lưới thông tin thương mại: Kênh trao đổi dữ liệu đa chiều giữa Nhà nước, hiệp hội ngành hàng và đối tác ngoại thương.
  4. Rào cản thương mại phi thuế quan: Các quy chuẩn kỹ thuật, kiểm dịch thực vật và quy tắc xuất xứ trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019-2023 được thu thập từ các báo cáo định kỳ của Sở Công Thương tỉnh Borikhamxay, Cục Xúc tiến Xuất khẩu (DEP) Lào và Bộ Công Thương CHDCND Lào. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ cuộc điều tra, khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 206 doanh nghiệp sản xuất và thương mại xuất khẩu trên địa bàn 7 huyện thuộc tỉnh Borikhamxay. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng theo ngành hàng chủ lực) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm sản phẩm có lợi thế so sánh như cà phê, sắn khô, cao su và chế biến gỗ.

Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp - mô hình hóa. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu định lượng (số lượng doanh nghiệp tham gia, số gian hàng, kinh phí giải ngân, giá trị kim ngạch) qua các năm, đồng thời đánh giá khách quan các nhân tố định tính về năng lực điều hành bộ máy xúc tiến trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau khủng hoảng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động tổ chức và tham gia hội chợ triển lãm thương mại ghi nhận sự phục hồi ngoạn mục sau giai đoạn đình trệ. Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, toàn bộ hoạt động triển lãm bị gián đoạn với 0 sự kiện được tổ chức. Đến năm 2022, Trung tâm Xúc tiến thương mại đã tổ chức 21 hội chợ với 895 gian hàng và 571 doanh nghiệp tham gia; năm 2023 đạt mốc kỷ lục với 20 hội chợ quy tụ 1.014 gian hàng (tăng 13,3% so với năm 2022) và 694 doanh nghiệp tham dự (tăng trưởng tương đối 21,54%).

Thứ hai, công tác cung cấp thông tin và tư vấn thị trường có bước chuyển dịch mạnh mẽ sang nền tảng số. Số lượng bản tin điện tử về xúc tiến xuất khẩu tăng từ 12 ấn bản năm 2019 lên 62 ấn bản năm 2023, tương đương mức tăng gấp 5,16 lần. Số doanh nghiệp được hỗ trợ trực tiếp về thông tin thị trường tăng từ 18 đơn vị năm 2020 lên 69 đơn vị năm 2023, giúp 205 lượt doanh nghiệp giải quyết vướng mắc về thủ tục kiểm dịch và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Thứ ba, việc tổ chức các đoàn công tác quốc tế và khảo sát nhu cầu thương mại được đẩy mạnh. Năm 2023, Sở đã cử 8 đoàn công tác với 24 lượt cán bộ tham gia làm việc tại các thị trường trọng điểm như Việt Nam, Thái Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ, tăng gấp 8 lần so với 1 đoàn duy nhất năm 2021. Đồng thời, số lượng doanh nghiệp địa phương được điều tra khảo sát nhu cầu xuất khẩu đạt 82 đơn vị năm 2023 so với 51 đơn vị năm 2022.

Thứ tư, cơ cấu kinh tế địa phương dịch chuyển tích cực hỗ trợ gia tăng kim ngạch xuất khẩu. Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu GRDP giảm từ 54,8% năm 2019 xuống 26,6% năm 2023, trong khi ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 24,0% lên 43,7% và dịch vụ chiếm 31,84%, tạo nền tảng vững chắc đưa kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt 15,89 triệu USD năm 2023.

Thảo luận kết quả

Sự biến động tích cực của các chỉ số xúc tiến xuất khẩu phản ánh nỗ lực tái cấu trúc tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Borikhamxay, đặc biệt là sự chủ động của Phòng Xúc tiến thương mại và Phòng Thông tin kinh tế công thương. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng vượt bậc của số gian hàng giai đoạn 2019-2023 kết hợp bảng ma trận so sánh cơ cấu GRDP theo giá hiện hành, minh chứng cho sự chuyển hướng từ xuất khẩu thô sang xuất khẩu sản phẩm qua chế biến.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các mô hình xúc tiến thương mại quốc tế, công tác xúc tiến của tỉnh vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc kết nối giữa doanh nghiệp sản xuất và các nhà phân phối nước ngoài còn mang tính thời vụ, doanh thu bán hàng tại các hội chợ chưa tương xứng với quy mô tổ chức. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc vùng nguyên liệu chưa được quy hoạch tập trung, ngân sách phân bổ cho xúc tiến thương mại còn hạn hẹp và đội ngũ cán bộ chuyên trách còn thiếu kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế cũng như năng lực phân tích dữ liệu thị trường vĩ mô.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Xây dựng và phê duyệt Chương trình xúc tiến xuất khẩu địa phương giai đoạn 2025-2030: Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Ủy ban Chính quyền tỉnh ban hành đề án chiến lược, đặt mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đạt bình quân 15%/năm, ưu tiên phát triển 4 nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực (sắn tinh bột, cà phê hữu cơ, mủ cao su chế biến và gỗ mỹ nghệ) hoàn thành trong quý II/2025.
  2. Kiện toàn tổ chức và phát triển nguồn nhân lực xúc tiến chuyên môn cao: Trung tâm Xúc tiến thương mại tiến hành đào tạo nâng cao nghiệp vụ xúc tiến số, kỹ năng xúc tiến thương mại điện tử xuyên biên giới và ngoại ngữ thương mại cho 100% cán bộ công chức thuộc 3 phòng chức năng trước năm 2026.
  3. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng thương mại và logistics xuyên biên giới: Ban Quản lý các cửa khẩu phối hợp ngành Giao thông vận tải hoàn thiện hạ tầng kết nối Cầu Hữu nghị số 5 Paksan - Bueng Kan và nâng cấp hệ thống kho bãi kiểm dịch tại cửa khẩu quốc tế giáp tỉnh Hà Tĩnh (Việt Nam) trong lộ trình 2025-2027.
  4. Nâng cấp hệ sinh thái thông tin và sàn thương mại điện tử công: Sở Công Thương đầu tư nâng cấp cổng thông tin điện tử và sàn giao dịch nông sản tỉnh, kết nối dữ liệu trực tiếp với 100% doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn, phát hành định kỳ 24 bản tin phân tích thị trường chuyên sâu/năm từ năm 2025.
  5. Thiết lập cơ chế liên kết chuỗi giá trị và quy hoạch vùng nguyên liệu an toàn: Phòng Xúc tiến thương mại phối hợp Sở Nông Lâm nghiệp quy hoạch ít nhất 3 vùng chuyên canh nông sản đạt tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP, hỗ trợ tối thiểu 30 doanh nghiệp/năm hoàn tất thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý và mã số vùng trồng xuất khẩu sang EU và Nhật Bản đến năm 2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý công tác xúc tiến thương mại tại Sở Công Thương các tỉnh, thành phố: Nắm vững quy trình xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại địa phương, thiết kế bộ máy điều hành và phân bổ ngân sách xúc tiến hiệu quả.
  2. Nhà quản trị và chủ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu: Ứng dụng quy trình tiếp cận thông tin thị trường, khai thác chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương và tối ưu hóa chi phí tham gia hội chợ triển lãm quốc tế.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế: Sử dụng tài liệu như một công trình tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu xúc tiến xuất khẩu tại các nền kinh tế đang phát triển trong khối ASEAN.
  4. Chuyên viên tư vấn phát triển kinh tế và các tổ chức phi chính phủ: Hoạch định các chương trình viện trợ phát triển hạ tầng chuỗi cung ứng nông nghiệp và thúc đẩy thương mại biên giới bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đề án tập trung nghiên cứu những mặt hàng xuất khẩu chủ lực nào của tỉnh Borikhamxay?
    Nghiên cứu tập trung vào các mặt hàng nông - lâm nghiệp có thế mạnh cạnh tranh tự nhiên của tỉnh gồm sắn củ khô, tinh bột sắn, mủ cao su, cà phê hạt và các sản phẩm chế biến từ gỗ. Đây là các nhóm hàng chiếm tỷ trọng xuất khẩu chủ đạo sang thị trường các nước láng giềng như Việt Nam, Thái Lan và Trung Quốc.

  2. Đại dịch Covid-19 tác động cụ thể ra sao đến hoạt động xúc tiến xuất khẩu giai đoạn 2020-2021?
    Trong giai đoạn 2020-2021, hoạt động xúc tiến bị thu hẹp đáng kể: số gian hàng hội chợ giảm mạnh từ 565 gian hàng năm 2019 xuống 66 gian hàng năm 2020 và về mức 0 vào năm 2021; số đoàn công tác nước ngoài giảm từ 6 đoàn năm 2019 xuống còn 1 đoàn năm 2021 do các biện pháp kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt.

  3. Kênh cung cấp thông tin nào của Sở Công Thương đạt hiệu quả cao nhất?
    Bản tin điện tử và hệ thống trang thông tin trực tuyến ghi nhận sự bứt phá mạnh nhất với 62 ấn phẩm phát hành trong năm 2023, kết hợp trang mạng xã hội chính thức của Sở, giúp hơn 205 doanh nghiệp tiếp cận thông tin chính sách thuế quan, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định xuất xứ hàng hóa.

  4. Điểm nghẽn lớn nhất trong chuỗi cung ứng xuất khẩu của tỉnh hiện nay là gì?
    Điểm nghẽn lớn nhất là sản xuất nông nghiệp còn manh mún, vùng nguyên liệu chưa được quy hoạch tập trung dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn cung cục bộ; đồng thời, chất lượng chế biến sâu còn hạn chế khiến sản phẩm khó thâm nhập vào các thị trường cao cấp như Nhật Bản, Mỹ và EU.

  5. Việc hoàn thành Cầu Hữu nghị số 5 Paksan - Bueng Kan mở ra cơ hội gì cho xuất khẩu địa phương?
    Cầu Hữu nghị số 5 kết nối trực tiếp tỉnh Borikhamxay với tỉnh Bueng Kan (Thái Lan) giúp rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, giảm chi phí logistics từ 15% đến 20%, tạo điều kiện hình thành trung tâm logistics trung chuyển hàng hóa xuyên hành lang kinh tế Đông - Tây.

Kết luận

  • Công tác xúc tiến xuất khẩu của Sở Công Thương tỉnh Borikhamxay giai đoạn 2019-2023 đã khẳng định vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu đạt 15,89 triệu USD và nâng đỡ chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực nhân sự, số hóa dữ liệu thị trường và nâng cấp hạ tầng giao thương biên giới.
  • Mô hình nghiên cứu cung cấp bộ công cụ đánh giá khoa học dựa trên 4 trụ cột định lượng và hệ thống tiêu chí định tính sát thực tiễn công tác quản lý nhà nước cấp tỉnh.
  • Lộ trình triển khai đến năm 2030 phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý công và cộng đồng doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu bền vững 15%/năm.
  • Các nhà quản lý chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng nghiên cứu, vận dụng các đề xuất trong luận văn để hiện thực hóa tiềm năng kinh tế đối ngoại của tỉnh Borikhamxay trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.