Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân giữ vai trò trụ cột trong việc điều tiết vĩ mô và phân phối lại thu nhập quốc dân, song tỷ trọng thuế thu nhập cá nhân trong tổng thu ngân sách tại Việt Nam giai đoạn 2012–2014 chỉ chiếm khoảng 4,1%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân từ 12% đến 16% của các quốc gia trong khối ASEAN như Thái Lan, Malaysia hay Philippines, và cách xa mức 35% đến 60% của các nước phát triển như Hoa Kỳ. Tại thành phố Đà Nẵng – trung tâm kinh tế năng động của khu vực miền Trung, sự gia tăng nhanh chóng của các tầng lớp dân cư có thu nhập cao cùng sự đa dạng của các tổ chức chi trả đã tạo ra áp lực quản lý nguồn thu rất lớn cho cơ quan thuế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng thất thu thuế thu nhập cá nhân còn diễn biến phức tạp, tình trạng kê khai sai lệch, trốn thuế và quản lý người phụ thuộc còn nhiều kẽ hở. Trong giai đoạn 2012–2013, mặc dù tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có sự tăng trưởng từ 6.574,2 tỷ đồng lên 8.579,3 tỷ đồng (đạt 105,3% dự toán năm 2013), nhưng riêng số thu thuế thu nhập cá nhân lại không đạt kế hoạch khi chỉ hoàn thành 70,1% dự toán được giao. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân, đánh giá toàn diện thực trạng thu nộp và kiểm soát thuế tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/01/2012 đến năm 2014, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chống thất thu ngân sách, nâng tỷ lệ nộp hồ sơ quyết toán đúng hạn lên trên 95% và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của công dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình thuế tối ưu cổ điển của Edgeworth và mô hình hiện đại của Nicholas Stern để làm rõ sự đánh đổi giữa mục tiêu công bằng xã hội và hiệu quả kinh tế khi áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp lý thuyết hành vi tuân thủ thuế của Eriksen và Fallan (1996), Jackson và Milliron (1986), kết hợp các phát hiện từ Richardson và Sawyer (2001) cùng Chung (2002). Các khung lý thuyết này chỉ ra rằng mức độ hiểu biết tài chính, kiến thức pháp luật và nhận thức về tính công bằng của hệ thống thuế có tác động trực tiếp, cùng chiều tới hành vi tự nguyện kê khai của người nộp thuế.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm bốn trụ cột:

  • Thuế trực thu: Loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế và không thể chuyển dịch gánh nặng thuế cho chủ thể khác.
  • Cá nhân cư trú: Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục.
  • Thu nhập chịu thuế: Tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản và các khoản thu nhập vãng lai sau khi trừ các khoản được miễn theo luật định.
  • Giảm trừ gia cảnh: Khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế theo quy định tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP, bao gồm mức giảm trừ cho bản thân đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết thu ngân sách, số liệu thống kê quản lý thuế từ 12 phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và 7 Chi cục Thuế quận, huyện giai đoạn 2012–2014. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp với cỡ mẫu gồm 35 cán bộ, lãnh đạo chuyên trách được chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích tại 6 phòng ban cốt lõi: Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân, Phòng Kê khai và Kế toán thuế, Phòng Kiểm tra thuế, Phòng Thanh tra thuế số 1 và số 2, Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế, cùng Phòng Tin học.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả chuỗi thời gian là nhằm giải mã sâu sắc các quy trình nghiệp vụ thực tế, phát hiện các điểm nghẽn hành chính và đánh giá đúng thực chất tính tuân thủ pháp luật mà các phương pháp định lượng đơn thuần khó bao quát được. Nghiên cứu được triển khai xuyên suốt từ năm 2012 đến thời điểm hoàn thành năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả thực hiện dự toán thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chưa đạt kỳ vọng. Mặc dù tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng trưởng 30,5% từ mức 6.574,2 tỷ đồng năm 2012 lên 8.579,3 tỷ đồng năm 2013, nhưng số thu từ sắc thuế thu nhập cá nhân năm 2013 chỉ đạt 70,1% so với kế hoạch dự toán.

Thứ hai, công tác hiện đại hóa hành chính qua ứng dụng công nghệ thông tin ghi nhận bước tiến rõ rệt. Đề án khai thuế điện tử (iHTKK) triển khai từ giữa năm 2012 đã thu hút 11.000 doanh nghiệp tham gia tính đến tháng 8/2014, tiệm cận mục tiêu 95% doanh nghiệp kê khai qua mạng vào cuối năm 2014, giúp cắt giảm đáng kể chi phí tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ.

Thứ ba, công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế được mở rộng mạnh mẽ trên nhiều kênh truyền thông trong năm 2013. Cục Thuế đã phối hợp phát sóng 51 chuyên mục truyền hình "Thuế và Cuộc sống", thực hiện 22 kỳ chuyên mục báo chí, tổ chức 2 buổi giao lưu trực tuyến tiếp nhận gần 200 vướng mắc, tư vấn trực tiếp cho 11.659 lượt người, giải đáp qua điện thoại cho 13.856 lượt và tổ chức 20 lớp tập huấn chính sách mới.

Thứ tư, công tác kiểm soát giảm trừ gia cảnh và quyết toán thuế còn tồn tại nhiều lỗ hổng lớn. Tỷ lệ phát hiện sai phạm qua kiểm tra hồ sơ chiếm khoảng 15% đến 20%, chủ yếu là hành vi đăng ký trùng lặp một người phụ thuộc tại nhiều tổ chức chi trả khác nhau hoặc cá nhân có từ 2 nguồn thu nhập trở lên cố tình trốn tránh quyết toán thuế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến việc hụt thu thuế thu nhập cá nhân bắt nguồn từ sự điều chỉnh của chính sách thuế mới theo Nghị quyết số 02/NQ-CP và Luật sửa đổi năm 2012, nâng mức giảm trừ gia cảnh từ 4 triệu lên 9 triệu đồng/tháng cho bản thân và từ 1,6 triệu lên 3,6 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc, làm thu hẹp đáng kể diện chịu thuế. Bên cạnh đó, hệ thống dữ liệu mã số thuế cá nhân giữa các địa phương chưa được liên thông toàn diện, tạo cơ hội cho việc lợi dụng kẽ hở xác nhận người phụ thuộc tại chính quyền cấp xã, phường.

So sánh với các nghiên cứu của Eriksen và Fallan (1996) hay Chung (2002), kết quả tại Đà Nẵng khẳng định rằng khi chế tài xử phạt hành chính theo Điều 106 và 107 Luật Quản lý thuế chưa đủ sức răn đe, cộng với việc thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư còn thấp (ước tính dưới 30%), động cơ trốn thuế của các cá nhân có thu nhập cao sẽ gia tăng. Để minh họa trực quan, các chuỗi dữ liệu này có thể được biểu diễn hiệu quả qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách giai đoạn 2012–2013 kết hợp bảng ma trận thống kê 8 sơ đồ quy trình nghiệp vụ từ khâu cấp mã số thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh, kê khai, quyết toán đến thanh tra thuế.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ thuế: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng cần thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách trong năm 2015 nhằm xử lý dứt điểm các vướng mắc pháp lý đặc thù, đồng thời tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ thanh tra, kiểm tra về kỹ năng phân tích dòng tiền và đối chiếu dữ liệu kế toán doanh nghiệp.
  • Hiện đại hóa hệ thống thông tin và tích hợp dữ liệu thuế tập trung: Đẩy mạnh việc triển khai phần mềm quản lý thuế thu nhập cá nhân tập trung tại 7 Chi cục Thuế trực thuộc, kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu mã số thuế cá nhân toàn quốc với cơ sở dữ liệu hộ tịch của thành phố trước quý 4 năm 2015 nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng khai trùng người phụ thuộc.
  • Mở rộng phương thức thanh toán thu nhập qua hệ thống ngân hàng: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chủ động phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Đà Nẵng và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định bắt buộc 100% các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn phải chi trả tiền lương, tiền công và các khoản thù lao từ 5 triệu đồng trở lên qua tài khoản ngân hàng từ năm 2015.
  • Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro: Đặt mục tiêu hàng năm thanh tra, kiểm tra tối thiểu 20% tổng số tổ chức chi trả thu nhập có dấu hiệu rủi ro cao, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp không khấu trừ thuế tại nguồn và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các hành vi cố tình gian lận thuế quy mô lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Thuế: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn sâu sắc về việc tối ưu hóa sơ đồ quy trình 8 bước trong quản lý thu, phương pháp tổ chức bộ máy theo chức năng và kinh nghiệm triển khai kê khai thuế điện tử tại địa phương.
  • Doanh nghiệp và các tổ chức chi trả thu nhập: Bản hướng dẫn chi tiết giúp các kế toán trưởng và chuyên viên nhân sự nắm vững quy trình đăng ký mã số thuế, lập hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo đúng Nghị định 65/2013/NĐ-CP, hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính – Kế toán: Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, kết hợp hài hòa giữa các mô hình kinh tế học về thuế tối ưu và hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú tại một đô thị trực thuộc trung ương.
  • Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Công trình cung cấp các căn cứ thực tiễn từ cơ sở để sửa đổi, hoàn thiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế và các quy định về chế tài xử phạt trốn thuế.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao số thu thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng năm 2013 chỉ đạt 70,1% dự toán?

Nguyên nhân chủ yếu do việc áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị định 65/2013/NĐ-CP (9 triệu đồng/tháng cho bản thân và 3,6 triệu đồng/tháng cho người phụ thuộc) cùng chính sách miễn giảm thuế hỗ trợ sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ, làm thu hẹp đáng kể số lượng người thuộc diện nộp thuế.

Vướng mắc lớn nhất trong công tác quản lý giảm trừ gia cảnh hiện nay là gì?

Khó khăn lớn nhất là việc xác nhận nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc sống ở các địa phương khác nhau. Do thiếu hệ thống dữ liệu dân cư liên thông, chính quyền xã phường gặp khó khăn khi chứng thực, dẫn đến tình trạng một người phụ thuộc bị khai trùng ở 2 nơi để giảm trừ thuế.

Hệ thống kê khai thuế điện tử (iHTKK) mang lại hiệu quả gì cho công tác quản lý thuế tại Đà Nẵng?

Đề án iHTKK đã thu hút 11.000 doanh nghiệp tham gia tính đến tháng 8/2014. Hệ thống giúp giảm tải áp lực tiếp nhận hồ sơ giấy trực tiếp tại cơ quan thuế, tiết kiệm hơn 60% chi phí in ấn, lưu trữ và rút ngắn thời gian tra cứu dữ liệu phục vụ thanh kiểm tra.

Những hành vi trốn thuế thu nhập cá nhân phổ biến nhất được phát hiện qua thanh tra là gì?

Các hành vi phổ biến gồm: tổ chức chi trả không khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập vãng lai, người nộp thuế có từ 2 nguồn thu nhập trở lên không tự giác thực hiện quyết toán thuế năm, và doanh nghiệp kê khai chi phí tiền lương cao hơn thực tế nhằm trốn cả thuế thu nhập doanh nghiệp.

Luận văn đã ứng dụng mô hình lý thuyết nào để đề xuất giải pháp quản lý thuế?

Nghiên cứu ứng dụng mô hình thuế tối ưu của Edgeworth và Stern nhằm cân bằng hiệu quả kinh tế với công bằng xã hội, kết hợp lý thuyết hành vi tuân thủ thuế của Eriksen và Fallan (1996) để khẳng định vai trò của việc nâng cao hiểu biết pháp luật thuế trong việc thúc đẩy tính tự giác của công dân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân và phân tích thực trạng công tác quản lý thu tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012–2014.
  • Đánh giá chính xác những mâu thuẫn thực tiễn, đặc biệt là sự hụt thu thuế thu nhập cá nhân năm 2013 (chỉ đạt 70,1% dự toán) trong bối cảnh tổng thu ngân sách toàn thành phố vượt 105,3%.
  • Nhận diện rõ 4 điểm nghẽn lớn: quản lý người phụ thuộc lỏng lẻo, tỷ lệ giao dịch tiền mặt cao, dữ liệu thông tin còn phân tán và chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể từ năm 2015, bao gồm kiện toàn bộ máy, hiện đại hóa công nghệ thông tin, kiểm soát thanh toán qua ngân hàng và tăng cường thanh tra theo rủi ro.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của công trình nghiên cứu trong việc góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội và nuôi dưỡng nguồn thu bền vững cho ngân sách quốc gia.

Các cơ quan quản lý và bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục ứng dụng khung phân tích này để mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế trực thu khác trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng.