Luận văn: Tăng Cường Các Nguồn Lực Tài Chính Cho Phát Triển Các Trường Đại Học Công Lập Ở Việt Nam

Tìm hiểu các giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập tại Việt Nam. Phân tích thực trạng và đề xuất các kiến nghị hiệu quả.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2020

277
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Những nghiên cứu của quốc tế về tăng cường nguồn lực tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học công lập trên thế giới

1.3. Những nghiên cứu về tăng cường nguồn lực tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam

1.4. Vấn đề nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu

1.5. Khái quát chung về giáo dục đại học

1.6. Khái niệm về giáo dục đại học

1.7. Mục tiêu phát triển của hệ thống giáo dục đại học

1.8. Chức năng của giáo dục đại học

1.9. Đại học công lập và phát triển các trường đại học công lập

1.10. Khái niệm đại học công lập

1.11. Vai trò của đại học công lập. Phát triển các trường đại học công lập

1.12. Tăng cường các nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập

1.13. Các nguồn lực tài chính của trường đại học công lập

1.14. Khái niệm và nội hàm tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập

1.15. Các cơ chế tăng cường nguồn lực tài chính

1.16. Nhân tố ảnh hưởng tới tăng cường các nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

2.3. Mô hình nghiên cứu

2.4. Các biến, thang đo và các giả thuyết

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Phương pháp luận nghiên cứu

2.7. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.9. Mô tả mẫu khảo sát

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

3.2. Phát triển hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam

3.3. Phát triển các trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam

3.4. Thực trạng tăng cường các nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

3.5. Cơ cấu nguồn lực tài chính của các trường đại học công lập ở Việt Nam

3.6. Thực trạng các cơ chế tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

3.7. Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

3.8. Đánh giá chung về tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

3.9. Về các nguồn lực, cơ cấu, và sự đa dạng hóa các nguồn lực tài chính

3.10. Về hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính công

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM

4.1. Quan điểm và định hướng tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

4.2. Đảm bảo sự cân bằng giữa các mục tiêu chung của giáo dục đại học

4.3. Vai trò chủ đạo của Nhà nước trong đầu tư cho giáo dục đại học

4.4. Xã hội hoá trong giáo dục đại học

4.5. Tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học

4.6. Đề xuất một số giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

4.7. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách theo kết quả hoạt động

4.8. Cải tiến chính sách học phí đại học và tín dụng sinh viên

4.9. Tăng cường hợp tác chuyển giao công nghệ

4.10. Mở rộng các nguồn tài chính từ hiến tặng, hợp tác công tư, liên doanh liên kết

4.11. Mở rộng tự chủ và trách nhiệm giải trình của trường đại học công lập

4.12. Đối với Chính phủ

4.13. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

4.14. Đối với các Bộ, ngành khác

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tài Chính Đại Học Công Lập Phân Tích Luận Án

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập ở Việt Nam. Đây là một mục tiêu quan trọng và xuyên suốt trong các chính sách của Nhà nước trong 30 năm qua. Nghị quyết 90-CP năm 1997 đã đặt nền móng cho việc xã hội hóa giáo dục, y tế và văn hóa, mở ra hướng đi mới bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước. Luận án sẽ đi sâu vào phân tích các cơ chế, chính sách và giải pháp nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả cho các trường đại học công lập trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1.1. Xã hội hóa giáo dục và nguồn thu ngoài ngân sách

Nghị quyết 90-CP đã chỉ ra rằng, bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước, cần cải tiến chế độ học phí và huy động thêm sự đóng góp từ các tổ chức sản xuất, kinh doanh. Điều này mở ra cơ hội cho các trường đại học công lập tìm kiếm các nguồn thu ngoài ngân sách để đáp ứng nhu cầu phát triển.

1.2. Hợp tác quốc tế và kinh nghiệm quốc tế

Nghị quyết 90-CP cũng đề cập đến việc tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và hợp tác giáo dục với nước ngoài để tăng thêm nguồn lực tài chính. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong quản lý tài chính và phát triển giáo dục là vô cùng quan trọng.

II. Vấn Đề Tài Chính Đại Học Thách Thức và Hạn Chế Hiện Tại

Mặc dù có nhiều chủ trương và chính sách hỗ trợ, việc tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập ở Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức. Nếu xét từ nhiều góc độ khác nhau, như tỉ lệ chi ngân sách cho giáo dục đại học trên tổng ngân sách, tỉ lệ chi trên GDP, hoặc hiệu quả đầu tư, thì kết quả đạt được vẫn còn khiêm tốn so với thế giới. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục và khả năng cạnh tranh của các trường.

2.1. So sánh quốc tế về đầu tư cho giáo dục đại học

Luận án sẽ so sánh các chỉ số về đầu tư cho giáo dục đại học của Việt Nam với các quốc gia khác trên thế giới, từ đó đánh giá mức độ hiệu quả và khả năng cạnh tranh của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Phân tích các số liệu hiện có cho thấy rõ sự gia tăng đóng góp từ nguồn tài chính cá nhân/tư nhân không phải là hiện tượng bất thường, mà là một xu hướng toàn cầu diễn ra với phần lớn dân số thế giới (Hahn, 2007).

2.2. Hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính Phân tích thực trạng

Nghiên cứu sẽ tập trung phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của các trường đại học công lập ở Việt Nam, xác định những điểm nghẽn và đề xuất các giải pháp cải thiện. Việc phân bổ nguồn lực một cách hợp lý và minh bạch là yếu tố then chốt.

III. Phương Pháp Tăng Tài Chính Đại Học Đa Dạng Nguồn Thu

Một trong những giải pháp quan trọng để tăng cường nguồn lực tài chính là đa dạng hóa nguồn thu. Điều này bao gồm việc chủ động tìm kiếm các hợp đồng đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, và các hoạt động dịch vụ. Nhà nước khuyến khích các trường đại học công lập khai thác tối đa các tiềm năng này để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

3.1. Phát triển các hoạt động dịch vụ và chuyển giao công nghệ

Các trường đại học công lập cần chú trọng phát triển các hoạt động dịch vụ, tư vấn và chuyển giao công nghệ để tạo ra nguồn thu ổn định. Hợp tác với doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế là một hướng đi tiềm năng.

3.2. Hợp tác công tư và nguồn vốn xã hội

Mô hình hợp tác công tư (PPP) có thể giúp các trường đại học công lập huy động nguồn vốn xã hội để đầu tư vào cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo. Cần có chính sách khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư tư nhân.

3.3. Thu nhập từ công nghiệp và khoa học công nghệ

Nhiều nghiên cứu gần đây đã khai thác khía cạnh này, ví dụ như nghiên cứu của Ankrah và AL- Tabbaa (2015), Hsu, Shen, Yuan, và Chou, (2015). Thậm chí, chủ đề này quan trọng đến mức, bảng xếp hạng Times Higher Education còn đưa ra tiêu chí thu nhập từ công nghiệp như là một phần của phương pháp xếp hạng, đóng góp 2.5% trọng số chung (Time Higher Education, 2018).

IV. Tự Chủ Tài Chính Giải Pháp then chốt cho Đại Học Công Lập

Nghị quyết 14/2005/NQ-CP nhấn mạnh vai trò của tự chủ tài chính trong việc tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập. Điều này đòi hỏi các trường phải chủ động hơn trong việc quản lý nguồn thu, chi tiêu và đầu tư. Tuy nhiên, tự chủ tài chính cũng đi kèm với trách nhiệm giải trình cao.

4.1. Quản lý tài chính minh bạch và trách nhiệm giải trình

Các trường đại học công lập cần xây dựng hệ thống quản lý tài chính minh bạch, hiệu quả và có trách nhiệm giải trình với xã hội. Điều này giúp nâng cao uy tín và thu hút các nguồn tài trợ từ bên ngoài.

4.2. Cơ chế phân bổ ngân sách dựa trên hiệu quả hoạt động

Luận án đề xuất cơ chế phân bổ ngân sách dựa trên đánh giá hiệu quả hoạt động của các trường đại học công lập. Điều này khuyến khích các trường nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

V. Đổi Mới Tài Chính Đại Học Cải Tiến Chính Sách Học Phí

Việc đổi mới tài chính đại học cần bắt đầu từ việc cải tiến chính sách học phí và tín dụng sinh viên. Mức học phí cần được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, đồng thời đảm bảo quyền lợi của sinh viên nghèo thông qua các chương trình hỗ trợ và tín dụng. Chính sách hỗ trợ học phí phù hợp cũng góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

5.1. Chính sách tín dụng sinh viên và hỗ trợ tài chính

Cần mở rộng và cải thiện chính sách tín dụng sinh viên để tạo điều kiện cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với giáo dục đại học. Các chương trình học bổng và hỗ trợ tài chính cần được tăng cường.

5.2. Đảm bảo công bằng trong tiếp cận giáo dục đại học

Chính sách học phí cần đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận giáo dục đại học, không để tình trạng sinh viên nghèo không có cơ hội học tập vì khó khăn tài chính. Luận án xin trích dẫn điểm e khoản 2 mục II Nghị quyết 90-CP còn được phát triển ở mức độ cao hơn trong Nghị quyết 05/2005/NQ- CP.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Tương Lai Tài Chính Đại Học Việt Nam

Luận án kết luận rằng việc tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập ở Việt Nam là một quá trình lâu dài và phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, nhà trường và xã hội. Cần có những chính sách đồng bộ và giải pháp sáng tạo để đảm bảo sự phát triển bền vững của giáo dục đại học Việt Nam trong tương lai.

6.1. Kiến nghị chính sách cho Chính phủ và Bộ Giáo dục Đào Tạo

Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể cho Chính phủ và Bộ Giáo dục Đào Tạo về việc xây dựng và hoàn thiện chính sách tài chính cho giáo dục đại học, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các trường phát triển.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về tài chính bền vững

Luận án gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo về tài chính bền vững cho giáo dục đại học, bao gồm việc phát triển các mô hình tài chính mới và đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện hành.

12/05/2025
Tăng cường các nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về đâu là các nội dung mà Nhà nước cần ưu tiên đầu tư và đâu là phần để cho tư nhân chi trả. Trong nghiên cứu này, tác giả đã cho rằng giữa giáo dục tiểu học với GDĐH thì Nhà nước cần ưu tiên đầu tư cho giáo dục tiểu học; giữa nhóm có thu nhập thấp hoặc ở vùng nông thôn với nhóm thu nhập cao và ở vùng thành thị thì Nhà nước cần ưu tiên đầu tư cho nhóm thứ nhất. Nói tóm lại, trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra 1 số nguyên tắc cơ bản về đa dạng hóa nguồn thu cho giáo dục nói chung, trong đó có GDĐH. Lấy bối cảnh Chile, Brunner (1993) đã tổng kết các xu hướng chính của GDĐH nước này trong những năm 1980 - 1990, trong đó đa dạng hóa nguồn thu 9 cho GDĐH công là một trong những xu thế thay thế cho xu hướng cũ là tăng đầu tư đều từng năm.

Theo nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra các nguồn thu chính của cơ sở GDĐH công lập tại Chile, bao gồm: (i) Nguồn đầu tư nhà nước thường xuyên; (ii) Nguồn thu cạnh tranh dành cho các trường thu hút được nhiều sinh viên xuất sắc; (iii) Nguồn tín dụng sinh viên; và (iv) Quỹ cạnh tranh nghiên cứu. Weidman (1995) là một trong những tác giả đầu tiên nghiên cứu về chủ đề Luận văn taì chính ngân hàng đa dạng hóa nguồn thu trong GDĐH tại các nước đang phát triển. Trong nghiên cứu lấy dữ liệu từ Kenya và Mông Cổ, tác giả đã tổng kết các cơ chế đa dạng hóa nguồn thu cho GDĐH, bao gồm: (i) Học phí; (ii) Hợp đồng dịch vụ (với đơn vị công và tư); (iii) Nguồn hiến tặng và các nguồn khác. Cho đến những năm gần đây, đa dạng hóa nguồn thu cho GDĐH ngày càng trở thành chủ đề nóng đối với các nhà nghiên cứu trên thế giới.

Có thể nói đây là chủ đề nghiên cứu liên ngành, thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học từ các ngành khác nhau như: Tài chính, GDĐH, chính sách công, kinh tế. Ví dụ, nhóm tác giả Leshanych, Miahkykh và Shkoda (2019), trên cơ sở đối sánh hệ thống pháp lý liên quan đến tài chính GDĐH của Ukraina với một số nước như Đức, Mỹ, Anh, Thụy Điển, Na Uy và Australia, đã đi đến kết luận và dự báo: (i) Chi phí GDĐH sẽ tăng nhanh hơn khả năng chi trả của Nhà nước; (ii) Các cơ sở GDĐH cần chủ động thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính trong bối cảnh tự chủ; (iii) Các nguồn thu từ doanh nghiệp và tư nhân cần đóng góp nhiều hơn cho chi phí GDĐH; (iv) Các cơ sở GDĐH cần quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính và tài sản hiệu quả hơn nhằm đảm bảo bền vững tài chính; và (v) việc có thể lựa chọn các nguồn hỗ trợ tài chính khác nhau sẽ giúp người học tìm ra được lựa chọn tốt nhất nhằm đầu tư cho GDĐH của chính bản thân họ. Tương tự, nhóm của Stachowiak-Kudła và Kudła (2017) sử dụng dữ liệu từ 17 nước tại Châu Âu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đa dạng hóa nguồn thu như là một tiền đề quan trọng của ổn định tài chính đối với GDĐH. Điều này kéo theo hàm ý quan trọng đối với việc cải cách hệ thống chính sách về tài chính đối với GDĐH tại các nước tại Châu Âu, vốn được xem là tương đối cứng nhắc nếu so với các nước phát triển tại khu vực khác.

Những nghiên cứu về sử dụng nguồn lực tài chính công hiệu quả đối với cơ sở giáo dục đại học công lập Bên cạnh các nghiên cứu về đa dạng hóa nguồn thu cho GDĐH công lập, một nhóm các nhà nghiên cứu khác trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu xoay quanh câu hỏi: “Làm sao để nâng cao được nguồn lực đầu tư từ Nhà nước tại các trường ĐH công lập?”. Điều này xuất phát từ thực tế rằng, về mặt truyền thống, các Luận văn taì chính ngân hàng trường ĐH công lập thường được Nhà nước đầu tư toàn bộ, các giảng viên, nhân viên nhà trường thường là công chức, viên chức và hưởng lương theo ngạch bậc. Trong bối cảnh đó, trường ĐH công lập, dù kết quả hoạt động tốt hay không tốt vẫn được Nhà nước bao cấp 100% ngân sách. Nhưng khi GDĐH công lập mở rộng, Nhà nước không thể bao cấp 100% như trước nữa, việc tìm kiếm khác nguồn thu khác cho trường ĐH công lập là một hướng thực hiện như đã trình bày ở phần trên.

Song song với đó, nhiều người cho rằng, việc đầu tư cho GDĐH công lập cũng phải điều chỉnh theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công trong các trường ĐH công lập. Nghĩa là: Trường ĐH công lập có kết quả hoạt động tốt sẽ được nhận nhiều ngân sách hơn và ngược lại. Cũng như nhiều chủ đề khác về tài chính trong GDĐH, các nhà nghiên cứu từ Mỹ là những người tiên phong trong việc nghiên cứu về hiệu quả sử dụng và đầu tư tài chính công trong GDĐH. Ví dụ, nghiên cứu của Hansen và Weisbrod (1969) đã đưa đến kết luận, việc đầu tư cho GDĐH công tại Bang California đang dẫn đến hệ quả ngược là “người nghèo đang phải nuôi người giàu đi học ĐH”.

Điều này xuất phát từ thống kê cho thấy, sinh viên tại các cơ sở GDĐH công tại Bang California (nơi nhà nước đầu tư toàn bộ tại thời điểm bấy giờ) thường đến từ các gia đình có mức thu nhập cao hơn. Điều này nghĩa là, toàn bộ công dân của Bang (bao gồm cả người giàu và người nghèo) đang phải đóng tiền và nuôi một số ít người đi học ĐH đến từ các gia đình thuộc tầng lớp trên. Tuy vậy, nghiên cứu này mới dừng ở mức hiệu quả đầu tư tài chính công cho GDĐH đối với vấn đề bất bình đẳng trong cơ hội đi học ĐH của người dân chứ chưa chạm tới vấn đề nghiên cứu về đầu tư tài chính công và chất lượng GDĐH công. 11 Keller (1970) là một trong những nghiên cứu đầu tiên đề cập đến hiệu quả về chất lượng của GDĐH công so với đầu tư của NSNN.

Mặc dù vậy, hạn chế của nghiên cứu này ở chỗ, tác giả mới chỉ đề cập tới tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả chất lượng chứ chưa đưa ra được ước tính và biện pháp cụ thể. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng mới chỉ đề cập đến chất lượng đào tạo chứ chưa đề cập đến chất lượng nghiên cứu, một khía cạnh cũng rất quan trọng của trường ĐH. Luận văn taì chính ngân hàng Nghiên cứu của Thanassoulis, Kortelainen, Johnes, và Johnes (2011) khảo sát vấn đề hiệu quả về mặt chất lượng của một số trường ĐH ở Anh như ĐH Aston, ĐH Brunel, ĐH Cambridge, ĐH Loughborough, ĐH Sussex, ĐH Stirling. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, việc đánh giá hiệu quả chất lượng của cơ sở GDĐH là cần thiết, mặc dù vậy, nghiên cứu cũng khuyến nghị không nên chỉ dựa vào một số chỉ số đo lường chất lượng.

Các tác giả của nghiên cứu này cho rằng, việc kết hợp giữa chỉ số đo lường và đánh giá đồng nghiệp (peer review) mới là cách thức đúng để đánh giá hiệu quả của cơ sở GDĐH. Sử dụng phương pháp có tên gọi là DEA (Data Envelopment Analysis), nhóm tác giả Thanassoulis và cộng sự (2011) đã đánh giá hiệu suất của 19 trường ĐH công nghệ tại Ba Lan. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, với mức đầu tư như nhau, thì các cơ sở GDĐH có quy mô lớn có xu hướng hoạt động hiệu suất hơn so với cơ sở GDĐH có quy mô nhỏ. Nghiên cứu này cũng giúp “phân cụm” các trường ĐH công nghệ tại Ba Lan, bao gồm các “cụm” có hiệu quả thấp và hiệu quả cao.

Mặc dù vậy, nhược điểm của nghiên cứu này là cỡ mẫu hơi nhỏ và chỉ khảo sát tại các trường ĐH công nghệ. Trong thực tế, DEA là phương pháp được nhiều tác giả khác ưa chuộng trong việc đánh giá chất lượng/hiệu suất của cơ sở GDĐH. Ngoài nghiên cứu tại Ba Lan kể trên, có thể kể đến các nghiên cứu sử dụng phương pháp và chủ đề tương tự tại các nước như Anh, một số nước Châu Âu (Wolszczak-Derlacz và Parteka, 2011), Croatia và Slovenia (Obadić và Aristovnik, 2011), Brazil (de França, de Figueiredo và Lapa, 2010). Những nghiên cứu về tăng cường nguồn lực tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam 1.

Những nghiên cứu về đa dạng hóa nguồn thu đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam Đa dạng hóa nguồn thu cho cơ sở GDĐH nói chung và trường ĐH công lập nói riêng cũng là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu ở Việt Nam quan tâm. Luận văn taì chính ngân hàng Nhìn nhận từ góc độ xã hội hóa GDĐH, tác giả Trần Thị Bích Ngọc (2017) đã phân tích các cách tiếp cận khác nhau của chính sách xã hội hóa GDĐH đã được áp dụng ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua, trong đó bao gồm nội dung đa dạng hóa nguồn thu đối với cơ sở GDĐH tại Việt Nam. Tuy vậy, nghiên cứu này có nhược điểm là mới chỉ phân tích về khái niệm, chưa có nhiều dữ liệu thực chứng cụ thể. Tác giả Phùng Xuân Nhạ và Phạm Xuân Hoan (2013) lại có đánh giá về vấn đề học phí và hiệu quả cá nhân của việc học ĐH ở Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng “luận đối với cá nhân, bình quân đầu tư 100 đồng cho GDĐH sẽ thu được lợi ích là 324,46 đồng nhờ tăng năng suất lao động” và “Hiệu quả đầu tư cho GDĐH tương đương lãi suất đầu tư vốn thực dương 3,15%/năm đối với cá nhân người học và 2,91%/năm đối với xã hội”. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất có thể có lộ trình tăng học phí để từ đó tăng nguồn thu cho các cơ sở GDĐH công tại Việt Nam. Cũng nhóm nghiên cứu kể trên, trong một nghiên cứu khác (2012) cùng về chủ đề tài chính cho GDĐH đã sử dụng phương pháp so sánh để ước lượng khoảng cách giữa chi phí đào tạo thực tế và chi phí đào tạo hợp lý tại một số ngành đào tạo ở Việt Nam. Nhóm tác giả đã kết luận, đến 2015, “các cơ sở đào tạo ĐH công lập mới chỉ đáp ứng được khoảng 2/3 nhu cầu về tài chính cần thiết để thực hiện được mức chất lượng đào tạo trung bình của thế giới”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Tăng Cường Nguồn Lực Tài Chính cho Phát Triển Đại Học Công Lập ở Việt Nam" nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và giải pháp nhằm gia tăng nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập tại Việt Nam. Luận án này tập trung phân tích các nguồn tài chính hiện tại, đánh giá hiệu quả sử dụng, và đề xuất các chính sách đổi mới nhằm đa dạng hóa nguồn thu, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục đại học công lập. Người đọc sẽ có được cái nhìn toàn diện về bức tranh tài chính của các trường đại học công lập, đồng thời tiếp cận được các giải pháp cụ thể, khả thi để cải thiện tình hình.

Để hiểu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính trong môi trường đại học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường đại học kinh tế luật. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm những góc nhìn chi tiết về việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính, những thách thức và cơ hội đi kèm, giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về vấn đề này.