Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9340201.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Linh, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Định vào năm 2020, mang tên: "Tăng cường các nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập là chủ trương xuyên suốt của Nhà nước Việt Nam trong hơn ba thập kỷ qua, được thể chế hóa qua nhiều văn bản chính sách quan trọng:

  • Nghị quyết số 90-CP (1997) về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa: xác định việc cải tiến chế độ học phí, huy động nguồn lực từ các tổ chức sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
  • Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao: bổ sung biện pháp hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo nước ngoài.
  • Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020: định hướng đa dạng hóa nguồn thu từ hợp đồng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đồng thời đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách dựa trên sự đánh giá của xã hội.
  • Nghị quyết số 19-NQ/TW (2017) Hội nghị Trung ương 6 khóa XII: yêu cầu đổi mới cơ chế tài chính, huy động các nguồn lực xã hội thông qua các hình thức hợp tác công - tư, liên doanh, liên kết.

Trên bình diện quốc tế, xu hướng tìm kiếm nguồn lực bổ sung cho ngân sách nhà nước (NSNN) và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công đang diễn ra mạnh mẽ. Tại Việt Nam, kết quả tài chính của giáo dục đại học công lập vẫn còn khiêm tốn khi so sánh với thế giới ở các chỉ tiêu: tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục đại học trên tổng ngân sách giáo dục; tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục đại học trên tổng NSNN; tỷ lệ chi ngân sách giáo dục đại học trên GDP; và tỷ lệ chi ngân sách trên đầu sinh viên so với GDP bình quân đầu người.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra bao gồm:

  1. Thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện đặt trong bối cảnh thực thi Luật Giáo dục đại học sửa đổi, bổ sung năm 2018 (có hiệu lực từ tháng 7/2019).
  2. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dựa trên dữ liệu thứ cấp từ báo cáo ba công khai, thiếu sự kết hợp giữa dữ liệu quyết toán tài chính chính thức của cơ quan quản lý và dữ liệu khảo sát thực tế.
  3. Chưa có công trình phân tích đồng thời cả hai khía cạnh: đa dạng hóa các luồng nguồn thu và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước gắn với việc đo lường định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến từng nguồn lực tài chính cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam dựa trên các luận cứ khoa học.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Câu hỏi 1: Đâu là các cơ chế phù hợp và khả thi giúp tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập trên thế giới và ở Việt Nam?
    2. Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới việc tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập trên thế giới và ở Việt Nam?
    3. Câu hỏi 3: Giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam là những gì?
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tập hợp và hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến phát triển giáo dục đại học, nguồn lực tài chính và các cơ chế, nhân tố tác động đến nguồn lực tài chính của trường đại học công lập.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đa dạng hóa nguồn thu và tăng cường hiệu quả sử dụng NSNN, từ đó xác lập mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn tài chính, cơ chế quản lý và các nhân tố ảnh hưởng tại các trường đại học công lập ở Việt Nam.
    4. Đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách khả thi nhằm tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lực tài chính (nguồn thu từ NSNN, học phí và các nguồn thu khác); các cơ chế tăng cường nguồn lực tài chính; các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng cường nguồn tài chính; và các chính sách tài chính giáo dục đại học công lập tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi nguồn lực tài chính, không đi sâu vào các nguồn lực phi tài chính như cơ sở vật chất, con người, uy tín thương hiệu.
    • Về không gian: Tập trung vào các trường đại học công lập trực thuộc các Bộ, cơ quan trung ương tại Việt Nam. Luận án loại trừ các trường đại học có tính chất quốc tế (như Trường Đại học Việt Đức, Trường Đại học Việt Pháp) do áp dụng cơ chế tài chính đặc thù riêng; đồng thời loại trừ các trường đại học trực thuộc địa phương do phần lớn mới thành lập hoặc nâng cấp từ cao đẳng nhằm tránh thiên lệch dữ liệu.
    • Về thời gian: Dữ liệu thu thập phục vụ cho phân tích thực trạng và hồi quy thực nghiệm nằm trong giai đoạn 2015 - 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc thành các nhánh nghiên cứu chính tại môi trường quốc tế và Việt Nam:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
      NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ                                     NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM
Đa dạng hóa     Sử dụng hiệu quả                        Đa dạng hóa     Sử dụng hiệu quả
 nguồn thu      tài chính công                           nguồn thu      tài chính công

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về đa dạng hóa nguồn thu:
    • Jallade (1978) phân tích dữ liệu giáo dục đại học thập niên 1960 - 1970 và dự báo xu hướng thu học phí là tất yếu do ngân sách nhà nước không đủ duy trì bao cấp toàn bộ.
    • Alewell (1990) nghiên cứu giáo dục đại học tại Đức, chỉ ra sự xuất hiện của các nguồn thu từ tổ chức quốc tế, quỹ tư nhân và dịch vụ bệnh viện (chi trả đến 75% chi phí vận hành bệnh viện đại học).
    • Psacharopoulos (1990) xây dựng nguyên tắc ưu tiên đầu tư công cho giáo dục tiểu học hơn giáo dục đại học, ưu tiên khu vực nông thôn và người thu nhập thấp.
    • Brunner (1993) tổng kết bốn nguồn tài chính của giáo dục đại học Chile: đầu tư nhà nước thường xuyên, nguồn thu cạnh tranh theo sinh viên giỏi, tín dụng sinh viên và quỹ cạnh tranh nghiên cứu.
    • Weidman (1995) khảo sát Kenya và Mông Cổ, hệ thống hóa ba cơ chế: học phí, hợp đồng dịch vụ công - tư, nguồn hiến tặng.
    • Hahn (2007) xác định động cơ gia tăng đóng góp tài chính tư nhân bắt nguồn từ nhân khẩu học và tăng trưởng kinh tế.
    • Mahamood và Ab Rahman (2015) nghiên cứu vai trò của nguồn tài trợ thiện nguyện tại Thổ Nhĩ Kỳ và Malaysia, dẫn chứng Trường Đại học Sabanci cấp học bổng cho 30% sinh viên từ nguồn tài trợ.
    • Ankrah và AL-Tabbaa (2015), Hsu, Shen, Yuan, và Chou (2015) nghiên cứu nguồn thu từ hợp tác khoa học công nghệ giữa trường đại học và doanh nghiệp.
    • Leshanych, Miahkykh và Shkoda (2019) đối sánh hệ thống pháp lý của Ukraina với Đức, Mỹ, Anh, Thụy Điển, Na Uy, Australia; Stachowiak-Kudła và Kudła (2017) phân tích dữ liệu 17 quốc gia châu Âu về ổn định tài chính.
  • Về hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công:
    • Hansen và Weisbrod (1969) nghiên cứu tại California, chỉ ra nguy cơ bất bình đẳng khi người thu nhập thấp tài trợ cho người thu nhập cao tiếp cận giáo dục đại học miễn phí.
    • Keller (1970) đặt nền móng cho việc đánh giá hiệu quả chất lượng đào tạo so với mức đầu tư NSNN.
    • Thanassoulis, Kortelainen, Johnes và Johnes (2011) khảo sát các trường đại học tại Anh (Aston, Brunel, Cambridge, Loughborough, Sussex, Stirling), đề xuất kết hợp chỉ số đo lường với đánh giá đồng nghiệp (peer review). Nhóm tác giả sử dụng phương pháp bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis) trên 19 trường đại học công nghệ tại Ba Lan, kết luận các trường quy mô lớn có xu hướng đạt hiệu suất cao hơn.
    • Các công trình ứng dụng DEA khác: Wolszczak-Derlacz và Parteka (2011) tại Anh và Châu Âu; Obadić và Aristovnik (2011) tại Croatia và Slovenia; de França, de Figueiredo và Lapa (2010) tại Brazil; Carrington, O’Donnell và Prasada Rao (2018), Hölttä (1998), Sav (2012).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về đa dạng hóa nguồn thu:
    • Trần Thị Bích Ngọc (2017) phân tích các góc độ xã hội hóa giáo dục đại học trong hơn 20 năm.
    • Phùng Xuân Nhạ và Phạm Xuân Hoan (2012, 2013) tính toán hiệu quả đầu tư giáo dục đại học: bình quân 100 đồng đầu tư mang lại 324,46 đồng lợi ích cho cá nhân; tỷ suất hoàn vốn nội hàm đạt 3,15%/năm đối với cá nhân và 2,91%/năm đối với xã hội; đồng thời ước tính cơ sở giáo dục đại học công lập mới chỉ đáp ứng 2/3 nhu cầu tài chính để đạt chất lượng trung bình thế giới.
    • Phạm Thu Hương (2015) phân loại ba trường phái học phí trên thế giới gắn với việc thực hiện Nghị quyết 77/NQ-CP.
    • Trần Quang Hùng (2016) chỉ ra bất cập của mức trần học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, đề xuất cho phép thu vượt trần có điều tiết thuế và tiến tới xóa bỏ trần học phí.
    • Phạm Phụ (2011) đề xuất mô hình J-Model về chia sẻ chi phí và kiến nghị tăng học phí đại học công lập lên khoảng 3 lần kết hợp mở rộng quỹ tín dụng sinh viên.
    • Bùi Tiến Hanh (2007) đề xuất bỏ quy định sàn học phí, chuyển sang quản lý khung trần theo cấp học, ngành học và vùng miền.
    • Nguyễn Ngọc Anh, Tô Minh Chiến và Vũ Phương Trang (2016), Nguyễn Mai Hương và Phạm Hùng Hiệp (2018) nghiên cứu các bất cập của chương trình tín dụng sinh viên hiện hành, đề xuất cơ chế tín dụng trả theo thu nhập (Income Contingent Loan - ICL).
    • Nghiên cứu hợp tác đại học - doanh nghiệp: Nguyễn Kim Dung và Phạm Thị Hương (2017), Nguyễn Xuân Phong (2016), Nguyễn Thị Lan (2017).
    • Nghiên cứu về nguồn thu hiến tặng: Nguyễn Huy Vị và Lê Bạt Sơn (2018), Thảo Linh (2005), Bryant và Ly (2007).
    • Nghiên cứu huy động nguồn lực và quản trị tài chính: Lê Văn Dụng (2017), Đặng Nguyên Mạnh và cộng sự (2019), Bùi Văn Huyền và cộng sự (2019), Đỗ Thành Trung (2020).
  • Về nâng cao hiệu quả tài chính công và tự chủ:
    • Trương Thị Hằng (2019), Phạm Thị Vân Anh (2017), Nguyễn Yến Nam (2014) nghiên cứu cơ chế tự chủ và giám sát tự chủ.
    • Nguyễn Trường Giang (2011) đề xuất lộ trình tính đủ chi phí đào tạo vào học phí và phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra.
    • Vũ Như Thăng và Hoàng Thị Minh Hảo (2012) đề xuất xây dựng bộ chỉ số kỹ thuật làm căn cứ cấp ngân sách.
    • Nguyễn Thị Thu Hương (2014) đề xuất cơ chế nhà nước đặt hàng đào tạo và tính đến mức độ xã hội hóa của từng ngành nghề.
    • Trần Đức Cân (2013), Vũ Thị Thanh Thủy (2013) đánh giá thực trạng tài chính khi nguồn thu NSNN và học phí chiếm tới 99% tổng nguồn thu của các trường đại học.
    • Đặng Văn Du (2004) phân nhóm giải pháp nâng cao "hiệu quả trong" (trả lương theo chất lượng, hạ tỷ lệ sinh viên/giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất) và "hiệu quả ngoài" (phân bổ ngân sách theo đơn đặt hàng, cơ chế đấu thầu).
    • Tran, Crawford và Villano (2017) sử dụng mô hình DEA trên dữ liệu báo cáo ba công khai của 82 trường đại học công lập Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Luận án định vị trọng tâm giải quyết ba hạn chế chính của các công trình đi trước:

  1. Sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 100 trường đại học công lập với nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa từ báo cáo quyết toán tài chính của 44 trường giai đoạn 2015 - 2017 được cung cấp bởi Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các Bộ chủ quản.
  2. Xây dựng hệ thống khái niệm và cơ chế tăng cường nguồn lực tài chính phù hợp với bối cảnh tự chủ theo quy định của Luật Giáo dục đại học sửa đổi, bổ sung năm 2018.
  3. Tích hợp đồng thời hai khía cạnh: đa dạng hóa nguồn thu ngoài ngân sách và tối ưu hóa hiệu quả phân bổ ngân sách nhà nước thông qua mô hình kinh tế lượng đo lường 07 nhân tố ảnh hưởng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Bản chất giáo dục đại học: Theo Barnett (1992), giáo dục đại học được tiếp cận qua bốn mô hình: (i) dây chuyền sản xuất cung ứng nguồn nhân lực đạt chuẩn; (ii) quy trình đào tạo nhà nghiên cứu và sản sinh công bố khoa học; (iii) quản lý tổ chức giảng dạy hiệu quả; và (iv) mở rộng cơ hội phát triển bản thân cho người học.
  • Mục tiêu cốt lõi của hệ thống giáo dục đại học: Hệ thống giáo dục đại học vận hành dựa trên sự cân bằng giữa ba mục tiêu: chất lượng (quality), bình đẳng (equity), và mở rộng tiếp cận (access) (McCowan, 2007, 2016; Shah, Bennett và Southgate, 2015; Gale, 2009; Karmel, 1974).
  • Chức năng của giáo dục đại học: Bao gồm đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, và chuyển giao tri thức/phục vụ cộng đồng (Mancing, 1991; Waghid, 2002; Du, 2002).
  • Khái niệm trường đại học công lập: Đơn vị do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập, được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ban đầu và nhận hỗ trợ kinh phí từ NSNN căn cứ theo năng lực, hiệu quả hoạt động và mức độ xã hội hóa giáo dục đại học.
  • Mô hình chiến lược phát triển đại học công lập trên thế giới:
    • Nhóm 1 (Mở rộng đại học tư nhân, thu hẹp quy mô đại học công): Đại diện là Indonesia (trường công chỉ chiếm 3 - 4% tổng số cơ sở, đào tạo 40% sinh viên, nhà nước tập trung đầu tư trọng điểm).
    • Nhóm 2 (Mở rộng đại học tư mức độ vừa phải, duy trì đại học công chiếm đa số): Đại diện là Trung Quốc (áp dụng chính sách chia sẻ chi phí từ năm 1978 kết hợp các chương trình đầu tư chiều sâu như Chương trình 211 và Chương trình 985/C9).
    • Nhóm 3 (Đại học công lập giữ vai trò chi phối tuyệt đối, tư nhân hóa đại học công): Đại diện là Australia (duy trì khu vực công chủ đạo, mở rộng thu học phí sinh viên trong nước qua chương trình tín dụng, thu học phí cao đối với sinh viên quốc tế và mở phân hiệu tại nước ngoài).
  • Nhân tố phát triển trường đại học: Kế thừa mô hình Salmi (2009) về ba nhóm yếu tố cấu thành đại học đẳng cấp thế giới (tập trung tài năng, nguồn lực dồi dào, quản trị linh hoạt), tác giả xác lập bốn nhân tố chính ảnh hưởng đến phát triển trường đại học công lập: (1) Môi trường pháp luật (tự chủ đại học); (2) Chương trình đào tạo; (3) Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; (4) Các nguồn lực phát triển (trong đó tài chính giữ vị trí trung tâm).

Mô hình nghiên cứu định lượng

Luận án thiết lập mô hình hồi quy đa biến nhằm phân tích mức độ tác động của 07 nhân tố độc lập tới các chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng cường nguồn lực tài chính của trường đại học công lập:

$$\text{Y}_i = \beta_0 + \beta_1 \text{LOCATION}_i + \beta_2 \text{AGE}_i + \beta_3 \text{DISCIPLINE}_i + \beta_4 \text{AUTONOMY}_i + \beta_5 \text{INT_PUB}_i + \beta_6 \text{UG_SIZE}_i + \beta_7 \text{PG_SIZE}_i + \varepsilon_i$$

Tên biến Ký hiệu Định nghĩa và thang đo
Biến phụ thuộc 1 $Y_1$ Tỷ lệ % nguồn thu NSNN không thường xuyên trên tổng thu
Biến phụ thuộc 2 $Y_2$ Tỷ lệ % nguồn thu từ học phí và các khoản đóng góp của người học trên tổng thu
Biến phụ thuộc 3 $Y_3$ Tỷ lệ % nguồn thu khoa học công nghệ ngoài NSNN trên tổng thu
Biến độc lập 1 $\text{LOCATION}$ Vị trí địa lý của trường đại học (khu vực Hà Nội, TP.HCM so với các tỉnh thành khác)
Biến độc lập 2 $\text{AGE}$ Tuổi của trường (tính từ năm thành lập)
Biến độc lập 3 $\text{DISCIPLINE}$ Khối ngành đào tạo chính (Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế - Xã hội, Y Dược...)
Biến độc lập 4 $\text{AUTONOMY}$ Tình trạng tự chủ tài chính của trường (đã thí điểm tự chủ theo NQ 77/NQ-CP hay chưa)
Biến độc lập 5 $\text{INT_PUB}$ Năng lực công bố khoa học quốc tế (số lượng bài báo quốc tế)
Biến độc lập 6 $\text{UG_SIZE}$ Quy mô sinh viên đào tạo trình độ đại học
Biến độc lập 7 $\text{PG_SIZE}$ Quy mô học viên, nghiên cứu sinh đào tạo sau đại học

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phân tích văn bản pháp quy, rà soát lịch sử chính sách, so sánh đối sánh quốc tế, phỏng vấn sâu chuyên gia) và phương pháp nghiên cứu định lượng (thống kê mô tả, phân tích hồi quy OLS).
  • Thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu khảo sát: Thực hiện khảo sát cấu trúc tại 100 trường đại học công lập trên cả nước, thu thập các thông tin về cơ cấu ngành nghề, phân bố địa lý và quy mô đào tạo.
    • Dữ liệu tài chính: Số liệu quyết toán tài chính chính thức qua 3 năm (2015 - 2017) của 44 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các Bộ, ngành trung ương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về giáo dục đại học, mô hình tổ chức của đại học công lập và cơ chế vận hành tài chính trong giáo dục đại học:

  • Khái quát hóa bản chất đa chức năng của trường đại học (đào tạo, nghiên cứu, phục vụ cộng đồng) và mối quan hệ ràng buộc giữa ba mục tiêu chất lượng - bình đẳng - mở rộng quy mô.
  • Xác định nội hàm của việc "tăng cường nguồn lực tài chính": không đơn thuần là gia tăng quy mô tổng thu nhập, mà là quá trình cơ cấu lại các luồng tài chính theo hướng bền vững, giảm mức độ phụ thuộc thụ động vào nguồn chi thường xuyên của NSNN, đẩy mạnh đa dạng hóa nguồn thu ngoài ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.
  • Phân loại chi tiết các nguồn lực tài chính của trường đại học công lập:
    1. Nguồn từ ngân sách nhà nước: Chi thường xuyên theo định mức đầu vào; chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất; chi nhiệm vụ khoa học công nghệ; chi đặt hàng đào tạo.
    2. Nguồn từ người học: Học phí, lệ phí tuyển sinh và các khoản dịch vụ hỗ trợ đào tạo.
    3. Nguồn từ hoạt động dịch vụ và KH&CN: Hợp đồng chuyển giao công nghệ, dịch vụ tư vấn, khai thác tài sản công, liên doanh liên kết, dịch vụ y tế (đối với khối y dược).
    4. Nguồn tài trợ, hiến tặng: Quỹ học bổng, tài trợ từ cựu sinh viên, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ.
  • Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về các cơ chế phân bổ ngân sách (cấp ngân sách theo kết quả đầu ra tại Anh, Australia; cấp kinh phí theo công thức tại Mỹ); cơ chế chính sách học phí và các công cụ tài chính hỗ trợ người học (chính sách chia sẻ chi phí, tín dụng sinh viên).

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu, khung phân tích thực nghiệm và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Thiết lập sơ đồ thiết kế nghiên cứu đi từ xác định khoảng trống, xây dựng khung lý thuyết, phát triển giả thuyết đến thu thập và xử lý số liệu thực tế.
  • Mô tả chi tiết mẫu khảo sát 100 trường đại học công lập: phân loại mẫu theo vùng kinh tế - địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền Nam), theo lĩnh vực chuyên môn (khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, kỹ thuật - công nghệ, y dược, nông lâm ngư) và mức độ tự chủ.
  • Xử lý và chuẩn hóa bộ dữ liệu tài chính 3 năm liên tiếp (2015 - 2017) của 44 trường đại học công lập, đồng bộ hóa các khoản mục thu chi theo danh mục quản lý tài chính nhà nước.
  • Quy định các bước kiểm định mô hình hồi quy OLS, kiểm tra các vi phạm giả định (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi) để đảm bảo độ tin cậy của các hệ số ước lượng nhân tố ảnh hưởng.

Chương 3: Thực trạng tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hệ thống giáo dục đại học và cơ cấu nguồn thu của các trường đại học công lập Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017:

  • Thực trạng phát triển hệ thống:
    • Giai đoạn 1987 - 2017 và đặc biệt 2006 - 2017 chứng kiến sự gia tăng nhanh về số lượng cơ sở giáo dục đại học và quy mô sinh viên đại học chính quy; tuy nhiên phân bố theo vùng miền còn mất cân đối khi tập trung tỷ trọng lớn tại Hà Nội và TP.HCM.
    • Vị thế quốc tế của giáo dục đại học Việt Nam còn thấp trên các bảng xếp hạng (QS Asia); năng lực công bố khoa học quốc tế giai đoạn 2015 - 2017 có bước tăng trưởng nhưng tỷ lệ bài báo trên giảng viên còn ở mức khiêm tốn.
  • Cơ cấu nguồn lực tài chính:
    • Dữ liệu quyết toán 3 năm (2015 - 2017) của 44 trường đại học công lập cho thấy cơ cấu nguồn thu bị mất cân đối nghiêm trọng: học phí và nguồn thu từ người học chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 60 - 70%), nguồn NSNN chiếm khoảng 25 - 30%, trong khi các nguồn thu từ hoạt động khoa học công nghệ, chuyển giao tri thức, dịch vụ và hiến tặng chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ (dưới 5 - 10%).
    • Cơ chế cấp NSNN thường xuyên vẫn chủ yếu dựa trên yếu tố đầu vào (chỉ tiêu sinh viên, biên chế) mà chưa gắn kết chặt chẽ với kết quả hoạt động đầu ra hay chất lượng kiểm định.
    • Chính sách học phí bị giới hạn bởi khung trần quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, dẫn đến mức thu không đủ bù đắp chi phí đào tạo thực tế, trừ các trường thực hiện thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP được áp dụng mức trần học phí cao hơn.
    • Nguồn tín dụng sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg bộc lộ nhiều hạn chế về mức vay tối đa, chưa đáp ứng đủ chi phí sinh hoạt và đối tượng thụ hưởng còn hẹp.
  • Kết quả ước lượng mô hình hồi quy (Bảng 3.19 trong luận án):
    • Tình trạng tự chủ tài chính ($\text{AUTONOMY}$) có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới tỷ lệ nguồn thu từ học phí và tỷ lệ thu KH&CN ngoài ngân sách, đồng thời làm giảm sự phụ thuộc vào nguồn NSNN thường xuyên.
    • Năng lực công bố quốc tế ($\text{INT_PUB}$) và quy mô đào tạo sau đại học ($\text{PG_SIZE}$) tác động tích cực tới tỷ lệ nguồn thu từ khoa học công nghệ và thu NSNN không thường xuyên (thông qua các đề tài, dự án cạnh tranh).
    • Vị trí địa lý ($\text{LOCATION}$) tại các trung tâm lớn (Hà Nội, TP.HCM) hỗ trợ đáng kể việc khai thác nguồn thu ngoài học phí so với các trường ở địa bàn khác.
  • Đánh giá tổng quát: Đa dạng hóa nguồn thu tại các trường đại học công lập Việt Nam còn ở mức thấp; nguồn lực tài chính phụ thuộc lớn vào học phí; hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công chưa cao do thiếu cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình theo kết quả đầu ra.

Chương 4: Một số đề xuất giải pháp nhằm tăng cường nguồn lực tài chính cho phát triển các trường đại học công lập ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên cơ sở định hướng cân bằng giữa mục tiêu chất lượng và bình đẳng xã hội:

  • Quan điểm định hướng:
    1. Bảo đảm sự cân bằng giữa các mục tiêu chất lượng, công bằng và mở rộng quy mô trong giáo dục đại học.
    2. Khẳng định vai trò chủ đạo của Nhà nước trong đầu tư cho giáo dục đại học, không đồng nhất tự chủ tài chính với việc cắt giảm toàn bộ ngân sách nhà nước.
    3. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đại học gắn liền với mở rộng quyền tự chủ và nâng cao trách nhiệm giải trình.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước: Chuyển từ cơ chế phân bổ bình quân theo đầu vào sang cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả hoạt động đầu ra (thể hiện qua Bảng 4.1 trong luận án), kết hợp phương thức đặt hàng đào tạo và đấu thầu nhiệm vụ nghiên cứu.
    2. Cải tiến chính sách học phí và tín dụng sinh viên: Xây dựng lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo vào học phí; phân chia khung học phí theo nhiều nhóm ngành đào tạo dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật; thiết kế 4 kịch bản học phí và mức đầu tư nhà nước tương ứng với chi phí đơn vị (Bảng 4.2 trong luận án); chuyển đổi chương trình tín dụng sinh viên sang mô hình hoàn trả theo thu nhập sau tốt nghiệp (ICL).
    3. Thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ và dịch vụ KH&CN: Hoàn thiện khung pháp lý cho phép cơ sở giáo dục đại học liên doanh, liên kết với doanh nghiệp, thương mại hóa sáng chế và cung ứng dịch vụ tư vấn chuyên môn.
    4. Mở rộng nguồn thu từ hiến tặng và hợp tác công - tư (PPP): Ban hành chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản tài trợ, hiến tặng cho giáo dục đại học; thí điểm các dự án đầu tư cơ sở vật chất theo hình thức PPP.
    5. Mở rộng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình: Kiện toàn tổ chức Hội đồng trường, hoàn thiện hệ thống kiểm toán nội bộ và thực hiện công khai minh bạch các chỉ số tài chính, chất lượng đào tạo.
  • Kiến nghị lộ trình thực hiện: Luận án phân định rõ trách nhiệm thực thi đối với Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các Bộ, ngành chủ quản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập, xác định đây là quá trình chuyển dịch cơ cấu nguồn thu sang trạng thái đa dạng, bền vững kết hợp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công.
  • Xây dựng mô hình phân tích gồm 07 nhân tố ảnh hưởng tới ba nhóm chỉ tiêu đo lường mức độ tăng cường nguồn lực tài chính (tỷ lệ thu NSNN không thường xuyên, tỷ lệ thu từ học phí/người học, và tỷ lệ thu KH&CN ngoài ngân sách).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh cơ cấu tài chính của 44 trường đại học công lập Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2017 dựa trên số liệu quyết toán thực tế, chỉ ra mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn thu học phí (chiếm 60 - 70%) và nguồn NSNN thường xuyên, trong khi nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và dịch vụ còn rất hạn chế.
  • Lượng hóa tác động của các nhân tố như cơ chế tự chủ, năng lực công bố quốc tế, quy mô đào tạo sau đại học và vị trí địa lý tới khả năng đa dạng hóa nguồn tài chính của các cơ sở giáo dục đại học.
  • Xây dựng khung đối sánh cơ chế tài chính của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế (về nguyên tắc phân bổ ngân sách của Australia, cơ cấu tài chính đại học công lập tại Mỹ và châu Âu).
  • Đề xuất mô hình phân bổ ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra (Bảng 4.1) và thiết lập 04 kịch bản điều chỉnh học phí gắn với mức đầu tư nhà nước và chi phí đơn vị (Bảng 4.2).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn ở các trường đại học công lập trực thuộc các Bộ, cơ quan trung ương; chưa bao quát nhóm trường đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và nhóm trường đại học công lập quốc tế.
    • Chuỗi số liệu tài chính phục vụ phân tích thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn 2015 - 2017, phản ánh giai đoạn trước khi Luật Giáo dục đại học sửa đổi, bổ sung năm 2018 có hiệu lực thi hành đầy đủ cùng các văn bản hướng dẫn dưới luật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mẫu nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các trường đại học địa phương và các mô hình cơ sở giáo dục đại học đặc thù.
    • Thu thập chuỗi dữ liệu tài chính giai đoạn sau năm 2019 để đánh giá tác động trung và dài hạn của Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 đối với bức tranh tài chính đại học công lập.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT): Tham khảo các căn cứ khoa học tại Chương 4 để hoàn thiện chính sách phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra, thiết kế khung học phí theo chi phí đơn vị và cải tiến chương trình tín dụng sinh viên.
  • Ban giám hiệu và bộ phận quản lý tài chính các trường đại học công lập: Tham khảo mô hình phân tích nhân tố tại Chương 2 và Chương 3 để xây dựng chiến lược đa dạng hóa nguồn thu, đẩy mạnh thương mại hóa khoa học công nghệ và kiện toàn cơ chế tự chủ tài chính nội bộ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công, Kinh tế giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận dữ liệu quyết toán và phương pháp phân tích kinh tế lượng về tài chính giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những nguồn lực tài chính chủ yếu nào của trường đại học công lập?

Luận án phân loại nguồn lực tài chính của trường đại học công lập thành bốn nhóm:

  1. Nguồn từ ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, kinh phí đề tài khoa học công nghệ, kinh phí đặt hàng đào tạo).
  2. Nguồn thu từ người học (học phí, lệ phí và các khoản dịch vụ hỗ trợ đào tạo).
  3. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ và chuyển giao khoa học công nghệ (hợp đồng nghiên cứu với doanh nghiệp, tư vấn chính sách, khai thác tài sản, dịch vụ khám chữa bệnh đối với trường y dược).
  4. Nguồn tài trợ, viện trợ và hiến tặng từ cựu sinh viên, doanh nghiệp, tổ chức xã hội.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án gồm những biến số nào?

Mô hình sử dụng 07 biến độc lập để giải thích cho 03 biến phụ thuộc:

  • 07 biến độc lập: Vị trí địa lý ($\text{LOCATION}$), Tuổi trường ($\text{AGE}$), Khối ngành đào tạo ($\text{DISCIPLINE}$), Tình trạng tự chủ ($\text{AUTONOMY}$), Năng lực công bố quốc tế ($\text{INT_PUB}$), Quy mô sinh viên đại học ($\text{UG_SIZE}$), Quy mô sau đại học ($\text{PG_SIZE}$).
  • 03 biến phụ thuộc: Tỷ lệ nguồn thu NSNN không thường xuyên ($Y_1$), Tỷ lệ nguồn thu từ học phí và người học ($Y_2$), Tỷ lệ nguồn thu KH&CN ngoài NSNN ($Y_3$).

3. Thực trạng cơ cấu nguồn thu của các trường đại học công lập Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì?

Số liệu quyết toán của 44 trường đại học công lập chỉ ra rằng nguồn thu phụ thuộc lớn vào học phí (chiếm 60 - 70% tổng thu) và ngân sách nhà nước thường xuyên (chiếm 25 - 30%). Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và tài trợ hiến tặng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 5 - 10%), phản ánh mức độ đa dạng hóa nguồn tài chính chưa cao.

4. Luận án đề xuất giải pháp gì đối với cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước?

Luận án đề xuất chuyển đổi từ cơ chế cấp phát ngân sách bình quân theo chỉ tiêu đầu vào sang cơ chế phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra (chất lượng đào tạo, số lượng công bố khoa học, kết quả kiểm định), đồng thời áp dụng phương thức đấu thầu và đặt hàng đào tạo đối với các ngành nghề đặc thù phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

5. Vì sao luận án loại trừ các trường đại học địa phương và trường đại học quốc tế khỏi phạm vi nghiên cứu?

Các trường đại học quốc tế (như ĐH Việt Đức, ĐH Việt Pháp) được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù do Chính phủ thỏa thuận với đối tác nước ngoài. Các trường đại học trực thuộc địa phương phần lớn mới được thành lập hoặc nâng cấp từ các trường cao đẳng, có quy mô và cơ chế quản lý khác biệt. Việc loại trừ hai nhóm này nhằm đảm bảo tính đồng nhất của mẫu dữ liệu và tránh gây thiên lệch trong phân tích thống kê.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích chính sách, dữ liệu khảo sát 100 trường và dữ liệu quyết toán của 44 trường giai đoạn 2015 - 2017, công trình đã làm rõ thực trạng mất cân đối trong cơ cấu nguồn thu cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng đa dạng hóa tài chính. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương 4 tập trung vào đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra, điều chỉnh chính sách học phí theo chi phí đơn vị, mở rộng tín dụng sinh viên và hoàn thiện cơ chế tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác hoạch định chính sách tài chính giáo dục đại học và nâng cao năng lực quản trị tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam.