Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước, các khoản thu từ hoạt động xuất nhập khẩu luôn giữ vị trí huyết mạch đối với nền tài chính quốc gia. Năm 2014, tỷ trọng thu ngân sách của thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu lần lượt chiếm 4,8% và 26,8% trong tổng thu thuế của toàn ngành hải quan, đồng thời nâng tỷ trọng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu từ mức 19,7% lên 23,4% trong tổng dự toán cân đối ngân sách nhà nước. Tại địa bàn miền Trung, Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi thu nộp ngân sách đạt trên 2.500 tỷ đồng trong năm 2014, vượt 12,7% so với dự toán được giao và tăng trưởng 20,9% so với kết quả thực hiện năm 2013.

Tuy nhiên, tiến trình tự do hóa thương mại cùng các cam kết cắt giảm thuế quan sâu rộng đã đặt công tác quản lý thuế trước nhiều thách thức lớn. Việc áp dụng mô hình thông quan hàng hóa tự động trên hệ thống VNACCS/VCIS đòi hỏi thời gian xử lý hồ sơ phải rút ngắn tối đa, từ đó nảy sinh nguy cơ bị các doanh nghiệp thiếu ý thức tuân thủ lợi dụng để khai khống, tiêu thụ nội địa hàng hóa gia công hoặc lạm dụng thời hạn ân hạn thuế 275 ngày đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu để chiếm đoạt tiền thuế.

Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013-2014, từ đó nhận diện những mắt xích hạn chế trong hệ thống nghiệp vụ và bộ máy nhân sự. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản thu, hạn chế nợ đọng quá hạn, chống thất thu ngân sách nhưng vẫn đảm bảo môi trường thông quan thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm soát quản lý trong khoa học tổ chức, xác định kiểm soát là một quá trình liên tục gồm 5 bước: xác định mục tiêu nội dung, xây dựng tiêu chuẩn, giám sát đo lường, đánh giá kết quả và điều chỉnh sai lệch. Quá trình kiểm soát thuế được tiếp cận toàn diện theo các cấp độ kiểm soát chiến lược, kiểm soát tác nghiệp, kết hợp giữa kiểm soát trước hoạt động, kiểm soát trong hoạt động và kiểm soát kết quả sau thông quan.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng sâu sắc lý thuyết quản lý rủi ro trong hải quan hiện đại nhằm phân loại mức độ tuân thủ của doanh nghiệp để phân luồng kiểm tra. Các khái niệm trọng tâm bao gồm: thuế xuất nhập khẩu (loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa được phép lưu chuyển qua biên giới theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11), căn cứ tính thuế (gồm số lượng thực tế, trị giá tính thuế hải quan và biểu thuế suất áp dụng), thời điểm tính thuế cùng cơ chế quản lý nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 và Luật sửa đổi số 21/2012/QH13. Hệ thống quy trình thủ tục hải quan điện tử chuẩn hóa theo Quyết định số 988/QĐ-TCHQ và Thông tư 128/2013/TT-BTC là khung tiêu chuẩn xuyên suốt để đối chiếu, phân tích nghiệp vụ kiểm soát thu nộp, hạch toán và xử lý nợ đọng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú bao gồm toàn bộ báo cáo tổng kết công tác thu nộp ngân sách, thống kê phân luồng tờ khai, cơ cấu đội ngũ 299 công chức toàn Cục và 186 công chức trực tiếp kiểm soát thuế trong chuỗi thời gian 2013-2014. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn sâu với hơn 30 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên nghiệp vụ tại Phòng Thuế xuất nhập khẩu, Phòng Quản lý rủi ro, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và các Chi cục cửa khẩu.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng trên quy mô toàn bộ 6 Chi cục hải quan và 1 Chi cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng, tập trung sâu vào các đơn vị có tỷ trọng thu nộp lớn như Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng và Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Hòa Khánh - Liên Chiểu. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh đối chiếu số liệu kết hợp phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ là nhằm làm sáng tỏ sự tương thích giữa mô hình thông quan tự động VNACCS/VCIS với các công cụ kiểm soát truyền thống, từ đó bóc tách chính xác các kẽ hở quản lý dễ dẫn đến thất thu thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng mang tính thực tiễn cao tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2013-2014:

Thứ nhất, quy mô số thu ngân sách ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ nhưng đi kèm áp lực phân luồng tự động. Năm 2014, Cục thu đạt trên 2.500 tỷ đồng, hoàn thành 112,7% dự toán và tăng 20,9% so với năm 2013. Tỷ lệ tờ khai phân luồng xanh tăng nhanh chiếm trên 60% tổng lượng hàng hóa thông quan, luồng vàng chiếm khoảng 30% đến 35%, trong khi luồng đỏ giảm xuống dưới 10%. Sự dịch chuyển này rút ngắn thời gian xử lý thủ tục nhưng làm gia tăng nguy cơ gian lận về số lượng và chủng loại ở khâu hậu kiểm.

Thứ hai, lực lượng kiểm soát thu thuế có trình độ học vấn cao nhưng thiếu kinh nghiệm chuyên sâu. Toàn Cục có 299 công chức, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 79,87% với 1 Tiến sĩ (0,35%), 8 Thạc sĩ (2,78%) và 221 Cử nhân (76,74%). Lực lượng trực tiếp thực hiện kiểm soát thu thuế có 186 người (chiếm 62,2% biên chế toàn đơn vị), với 84,4% đạt trình độ đại học trở lên. Tuy nhiên, nhóm công chức trong độ tuổi từ 30 đến 50 chiếm 51,6% (96 người), nhóm dưới 30 tuổi có 20 người phần lớn là công chức mới tuyển dụng, trong khi 70 công chức từ 50 đến 60 tuổi gặp nhiều khó khăn trong việc vận hành các phần mềm quản lý dữ liệu hiện đại.

Thứ ba, rủi ro nợ thuế phát sinh chủ yếu từ các nhóm hàng gia công và nguyên liệu sản xuất xuất khẩu. Các khoản nợ thuế quá hạn trên 90 ngày thuộc diện cưỡng chế chiếm tỷ lệ khoảng 15% đến 20% tổng số nợ đọng toàn Cục, nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp giải thể, bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc cố tình chây ỳ sau khi hết thời hạn ân hạn 275 ngày.

Thứ tư, công tác kiểm tra sau thông quan và thanh tra thuế khẳng định vai trò là chốt chặn chống thất thu ngân sách. Chi cục Kiểm tra sau thông quan với 18 công chức và Phòng Thanh tra với 6 công chức đã liên tục rà soát dữ liệu trong thời hạn 5 năm, phát hiện nhiều vụ vi phạm về mã số HS và trị giá hải quan, truy thu và phạt nộp vào ngân sách hàng chục tỷ đồng mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy hiệu quả thu nộp thuế tăng trưởng 20,9% có sự đóng góp lớn từ việc áp dụng công nghệ thông tin và quản lý rủi ro trên hệ thống VNACCS/VCIS kết hợp với Kế toán thuế tập trung. Tuy nhiên, quy định luân chuyển vị trí công tác với chu kỳ dưới 3 năm vô tình gây khó khăn cho việc hình thành các chuyên gia thẩm định giá tính thuế và xác định mã số HS chuyên sâu.

Những dữ liệu phân tích trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua bảng tổng hợp ma trận phân luồng kiểm tra tờ khai 2013-2014, sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán giữa Hải quan - Kho bạc - Ngân hàng thương mại, và biểu đồ cột phân loại cơ cấu tuổi tác nhân sự tại từng Chi cục. So sánh với các nghiên cứu quản lý thuế hải quan tại các địa phương lân cận, Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng có tốc độ số hóa nghiệp vụ nhanh hơn, song bài toán cân bằng giữa thông quan nhanh luồng xanh và ngăn chặn nợ xấu thuế nhập khẩu vẫn là rào cản mang tính quy luật của toàn ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường năng lực kiểm soát các khoản thu thuế xuất nhập khẩu, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Một là, tái cấu trúc quy trình kiểm tra khai báo thuế tại khâu thông quan. Đẩy mạnh kiểm tra tính chính xác của tên hàng, mã số HS và dữ liệu trị giá GTT02 đối với các mặt hàng có thuế suất cao. Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng và Chi cục Sân bay quốc tế Đà Nẵng cần nâng tỷ lệ phát hiện sai lệch ở khâu kiểm tra hồ sơ lên mức 15% đến 20% trong giai đoạn 2015-2016.

Hai là, hoàn thiện cơ chế quản lý thu nộp và xử lý nợ đọng thuế. Thiết lập kênh trao đổi thông tin tự động 24/7 giữa cơ quan Hải quan, Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại phối hợp thu; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ thuế quá hạn xuống dưới 3% trong vòng 12 tháng. Phòng Thuế xuất nhập khẩu cần phân loại nợ định kỳ hằng tuần và kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế trích tài khoản, dừng làm thủ tục đối với các khoản nợ quá 90 ngày.

Ba là, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng kiểm tra sau thông quan. Chi cục Kiểm tra sau thông quan cần tăng cường các cuộc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm tại trụ sở doanh nghiệp thêm 25% đến 30% mỗi năm, tập trung vào nhóm doanh nghiệp hưởng chính sách ân hạn thuế 275 ngày và các dự án ưu đãi đầu tư.

Bốn là, chuẩn hóa nguồn nhân lực và tối ưu hóa hệ thống thông tin quản lý rủi ro. Phòng Quản lý rủi ro kết hợp Phòng Tổ chức cán bộ mở các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích cơ sở dữ liệu cho 100% cán bộ kiểm soát thuế trẻ trong lộ trình 2015-2017. Đồng thời, kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan kéo dài chu kỳ luân chuyển cán bộ kiểm tra giá và mã số lên 4 đến 5 năm để duy trì tính liên tục và tích lũy chuyên môn nghiệp vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, lãnh đạo và công chức nghiệp vụ tại các Cục, Chi cục Hải quan trên toàn quốc. Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về quy trình 5 bước kiểm soát thuế trên hệ thống VNACCS/VCIS, cẩm nang xử lý nợ thuế và phương thức phối hợp kế toán thu ngân sách qua ngân hàng thương mại.

Thứ hai, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đại lý hải quan và logistics. Doanh nghiệp có thể nắm bắt rõ các quy định pháp luật về căn cứ tính thuế, thời hạn nộp thuế 275 ngày, quy trình kiểm tra sau thông quan trong vòng 5 năm để chủ động hoàn thiện sổ sách kế toán và phòng ngừa rủi ro bị ấn định thuế.

Thứ ba, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Thuế và Tài chính công. Luận văn là nguồn tư liệu phong phú với hệ thống số liệu thực tế, khung lý thuyết kiểm soát quản lý hoàn chỉnh và các bảng mô tả quy trình nghiệp vụ chuẩn mực.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan. Đề tài cung cấp cơ sở thực tiễn từ địa bàn Đà Nẵng để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi chính sách quản lý rủi ro và tối ưu hóa tiêu chuẩn luân chuyển cán bộ ngành hải quan.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình kiểm soát kê khai thuế xuất nhập khẩu trên hệ thống tự động VNACCS/VCIS được thực hiện như thế nào? Quy trình gồm 5 bước chuẩn hóa: tiếp nhận đăng ký và phân luồng tự động (xanh, vàng, đỏ); kiểm tra chi tiết hồ sơ đối với luồng vàng và đỏ; kiểm tra thực tế hàng hóa đối với luồng đỏ; kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ thuế qua cổng thanh toán điện tử; và cuối cùng là xác nhận thông quan, quản lý hoàn chỉnh hồ sơ.

Chính sách ân hạn nộp thuế 275 ngày đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu tiềm ẩn những rủi ro gì? Chính sách hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp nhưng dễ bị lạm dụng. Nhiều đơn vị đã lợi dụng thời hạn 275 ngày để tiêu thụ nguyên liệu vào thị trường nội địa hoặc cố tình giải thể, tẩu tán tài sản trước khi đến hạn nộp thuế, làm phát sinh các khoản nợ xấu quá hạn khó thu hồi cho ngân sách.

Đội ngũ công chức kiểm soát thu thuế tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng năm 2014 có đặc điểm gì? Lực lượng trực tiếp làm công tác kiểm soát thu thuế gồm 186 người, trong đó 84,4% có trình độ từ đại học trở lên (157 người). Về cơ cấu độ tuổi, nhóm từ 30 đến 50 tuổi chiếm 51,6% với 96 cán bộ, nhóm dưới 30 tuổi có 20 người và nhóm từ 50 đến 60 tuổi có 70 người.

Các biện pháp cưỡng chế nào được áp dụng đối với khoản nợ thuế xuất nhập khẩu quá hạn trên 90 ngày? Căn cứ Luật Quản lý thuế, cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp: trích tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc yêu cầu phong tỏa tài khoản; khấu trừ lương, thu nhập; dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; và thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

Khâu Kiểm tra sau thông quan đóng vai trò gì khi tỷ lệ tờ khai luồng xanh đạt trên 60%? Khi phần lớn hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế để đẩy nhanh tốc độ thông quan, Kiểm tra sau thông quan trở thành công cụ then chốt giúp rà soát toàn diện hồ sơ, sổ sách kế toán trong thời hạn 5 năm nhằm phát hiện kịp thời các hành vi gian lận và thu hồi thuế thất thoát.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng, đơn vị đạt số thu trên 2.500 tỷ đồng, vượt 12,7% dự toán năm 2014.
  • Đánh giá sâu sắc tác động đa chiều của hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và kỹ thuật quản lý rủi ro đối với hiệu suất làm việc của 186 công chức kiểm soát thuế.
  • Nhận diện chính xác các rủi ro thất thu ngân sách xuất phát từ thời hạn ân hạn thuế 275 ngày, việc khai sai mã số HS và tỷ lệ phân luồng xanh trên 60%.
  • Đề xuất 4 hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu kéo giảm nợ quá hạn xuống dưới 3% và tối ưu hóa quy trình kiểm tra sau thông quan trong vòng 5 năm.
  • Kiến nghị hoàn thiện chính sách luân chuyển cán bộ kéo dài 4 đến 5 năm để đào tạo đội ngũ chuyên gia thẩm định giá và phân loại hàng hóa chuyên sâu giai đoạn 2015-2020.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là đã hệ thống hóa lý luận kiểm soát quản lý gắn liền với thực tiễn chuyển đổi số hải quan tại địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu cần tiếp tục ứng dụng các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế, chống thất thu ngân sách và thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển bền vững.