Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính công tại Việt Nam, chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 65% đến hơn 70% tổng chi ngân sách nhà nước tại các địa phương cấp huyện. Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này đòi hỏi cơ chế giám sát chặt chẽ nhằm triệt tiêu lãng phí và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Quang Chiến tập trung giải quyết bài toán: Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế công tác kiểm soát chi tại địa bàn cấp huyện còn đối mặt với nhiều bất cập như định mức chi tiêu chậm đổi mới, năng lực lập dự toán của các đơn vị dự toán chưa đồng đều và quy trình tác nghiệp kiểm soát chi đôi lúc còn chồng chéo. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa khung lý luận về kiểm soát ngân quỹ, khảo sát toàn diện thực trạng giải ngân giai đoạn 2016-2018 tại hơn 100 đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước Lâm Thao, từ đó định vị các rào cản cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế - xã hội huyện Lâm Thao trong khung thời gian 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018, với các dữ liệu điều tra thực địa chuyên sâu được hoàn thành vào năm 2019. Giá trị thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu cắt giảm 30% thời gian luân chuyển chứng từ thanh toán, nâng tỷ lệ giải ngân đúng dự toán lên trên 98% và giảm thiểu tối đa các sai sót dẫn đến việc phải từ chối thanh toán tại kho bạc địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính công hiện đại: Lý thuyết Quản lý tài chính công (Public Financial Management) và Lý thuyết Ủy nhiệm - Tác nhân (Principal-Agent Theory). Theo đó, Nhà nước ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng kiểm soát tối hậu đối với các đơn vị thụ hưởng ngân quỹ nhằm ngăn chặn các hành vi chi tiêu sai mục đích và tối ưu hóa lợi ích công. Bên cạnh đó, mô hình Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting) cũng được tích hợp để làm tiền đề đổi mới phương thức kiểm soát chi truyền thống.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Chi thường xuyên ngân sách nhà nước, Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), và Quy chế chi tiêu nội bộ. Cơ sở pháp lý của đề tài được định vị vững chắc dựa trên Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 161/2012/TT-BTC, Thông tư số 39/2016/TT-BTC và Thông tư số 13/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý, kiểm soát thu chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo quyết toán thu chi, biên bản đối soát và dữ liệu kế toán TABMIS tại Kho bạc Nhà nước Lâm Thao, kết hợp tài liệu so sánh từ Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba và huyện Hạ Hòa trong giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu sơ cấp được tạo lập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu chuẩn gồm 120 phiếu khảo sát gửi đến chủ tài khoản và kế toán trưởng tại 85 đơn vị sử dụng ngân sách, cùng 25 phiếu điều tra cán bộ nghiệp vụ tại Kho bạc Nhà nước Lâm Thao.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả 3 khối: khối cơ quan hành chính nhà nước, khối đơn vị sự nghiệp giáo dục - y tế và khối ngân sách cấp xã. Tác giả kết hợp phỏng vấn sâu 8 chuyên gia tài chính đầu ngành để kiểm chứng định tính. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc bóc tách biến động tỷ trọng chi ngân sách qua từng năm, giúp nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn trong quy trình kiểm soát hồ sơ thanh toán thực tế trong suốt quá trình nghiên cứu từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Lâm Thao giai đoạn 2016-2018 liên tục tăng trưởng, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng chi phối từ 68,5% đến 73,2% tổng chi ngân sách huyện. Cơ cấu chi thường xuyên cho thấy nhóm chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, phụ cấp, học bổng) chiếm tỷ lệ cao nhất với khoảng 62,4%, tiếp theo là chi nghiệp vụ chuyên môn chiếm 21,8% và chi mua sắm, sửa chữa tài sản chiếm 15,8%.

Thứ hai, công tác kiểm soát chi đã phát huy tốt vai trò "người gác cổng" ngân quỹ. Tỷ lệ giải ngân chi thường xuyên hàng năm đều đạt trên 96,5% dự toán được giao. Kho bạc Nhà nước Lâm Thao đã phát hiện và kiên quyết lập phiếu từ chối thanh toán trung bình 38 món chi mỗi năm không đủ điều kiện pháp lý, với tổng số tiền từ chối cấp phát hoặc yêu cầu xuất toán giảm chi đạt từ 260 triệu đồng đến 390 triệu đồng/năm.

Thứ ba, kết quả điều tra mức độ hài lòng cho thấy 82,5% đơn vị sử dụng ngân sách đánh giá cao thái độ phục vụ của cán bộ kho bạc. Tuy nhiên, vẫn còn 27,8% hồ sơ thanh toán lần đầu phải trả lại để bổ sung do sai lệch mục lục ngân sách hoặc thiếu bảng kê chứng từ, phản ánh sự thiếu ổn định về nghiệp vụ kế toán tại một số đơn vị cơ sở.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ 4 nhóm nguyên nhân chính: Hệ thống định mức chi tiêu công chậm được cập nhật so với biến động giá cả thị trường; năng lực quản lý tài chính của một số chủ tài khoản cấp xã còn hạn chế; áp lực khối lượng giao dịch dồn vào 10 ngày đầu tháng và tháng cuối năm ngân sách gây quá tải cục bộ cho giao dịch viên kho bạc. So sánh với các nghiên cứu thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Thanh Ba và Hạ Hòa, tình trạng hồ sơ mua sắm tài sản dưới 20 triệu đồng bị chậm thanh toán do thiếu hóa đơn hợp lệ cũng là vấn đề phổ biến tại các kho bạc cấp huyện.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động qua Bảng cân đối thu chi ngân sách huyện 3 năm và Biểu đồ cột thể hiện biến động số món chi bị từ chối thanh toán, kết hợp Biểu đồ hình quạt phân tích tỷ trọng các khoản chi thường xuyên. Về mặt học thuật và quản trị, những phát hiện này khẳng định tính cấp thiết phải chuyển đổi mô hình từ tiền kiểm chứng từ thuần túy sang hậu kiểm dựa trên phân tích rủi ro nghiệp vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và cập nhật hệ thống định mức chi tiêu nội bộ. Đơn vị sử dụng ngân sách cần chủ động rà soát, điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ định kỳ hàng năm. KBNN tỉnh Phú Thọ và Bộ Tài chính cần nghiên cứu nâng định mức công tác phí, hội nghị phí tiệm cận mức 85-90% mặt bằng giá thị trường thực tế trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, chuyển dịch mạnh mẽ sang phương thức kiểm soát chi theo kết quả đầu ra. Kho bạc Nhà nước Lâm Thao cần phân loại các đơn vị dự toán theo mức độ rủi ro, thực hiện cơ chế đơn giản hóa tối đa thủ tục đối với các khoản chi nhỏ lẻ dưới 20 triệu đồng theo đúng tinh thần Thông tư 39/2016/TT-BTC, giảm ít nhất 35% thời gian phê duyệt chứng từ định kỳ.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và dịch vụ công trực tuyến. Kho bạc Nhà nước Lâm Thao cần đặt mục tiêu đến hết năm 2021 đạt 100% đơn vị sử dụng ngân sách tham gia hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, liên thông dữ liệu tự động với phần mềm TABMIS, xử lý hồ sơ thanh toán điện tử trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường phối hợp liên ngành. UBND huyện Lâm Thao phối hợp cùng Kho bạc huyện tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính - kế toán mỗi năm cho 100% kế toán viên và chủ tài khoản các xã, trường học nhằm triệt tiêu các lỗi sai sót cơ bản trong lập chứng từ rút dự toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Công chức nghiệp vụ và ban lãnh đạo hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh. Tài liệu cung cấp góc nhìn đa chiều về quy trình kiểm soát các khoản chi con người, chi nghiệp vụ chuyên môn và mua sắm tài sản công, giúp cải tiến chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 90%.

Nhóm 2: Chủ tài khoản, kế toán trưởng tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và UBND cấp xã. Luận văn là cẩm nang hướng dẫn nhận diện các lỗi sai phạm thường gặp trong hồ sơ thanh toán, giúp rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục rút dự toán tại kho bạc.

Nhóm 3: Cơ quan quản lý tài chính địa phương như Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Tài chính. Báo cáo nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực để thẩm định, phân bổ dự toán đầu năm sát với nhu cầu thực tế của từng nhóm ngành sự nghiệp.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công, Phát triển nông thôn. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong lĩnh vực quản lý ngân quỹ nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước được hiểu như thế nào? Đây là quá trình công chức kho bạc sử dụng công cụ nghiệp vụ để thẩm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu dự toán và định mức chi tiêu công trước khi xuất quỹ thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13.

Văn bản pháp lý nền tảng nào điều chỉnh hoạt động kiểm soát chi tại kho bạc cấp huyện? Hoạt động này chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, Thông tư số 161/2012/TT-BTC, Thông tư số 39/2016/TT-BTC và quy định quản lý tiền mặt tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Kho bạc Nhà nước xử lý ra sao khi phát hiện hồ sơ thanh toán sai quy định? Căn cứ Thông tư số 161/2012/TT-BTC, giao dịch viên kho bạc sẽ lập Phiếu hoàn thiện hồ sơ nếu thiếu chứng từ hoặc lập Thông báo từ chối thanh toán nêu rõ điều khoản vi phạm, gửi lại đơn vị dự toán trong thời hạn 24 giờ làm việc để xử lý theo đúng thẩm quyền.

Nguyên nhân chính khiến các đơn vị sử dụng ngân sách bị từ chối thanh toán là gì? Thực tế tại huyện Lâm Thao cho thấy 45% trường hợp bị từ chối là do chi vượt định mức quy chế chi tiêu nội bộ, 35% do sai mã mục lục ngân sách trên hệ thống TABMIS và 20% do thiếu biên bản nghiệm thu hoặc hợp đồng kinh tế theo quy định.

Kiểm soát chi theo kết quả đầu ra mang lại lợi thế vượt trội nào? Phương thức này chuyển trọng tâm từ việc kiểm tra từng hóa đơn đầu vào sang đánh giá hiệu quả sản phẩm đầu ra, giúp trao quyền tự chủ tối đa cho đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời giảm khoảng 40% khối lượng giấy tờ lưu trữ thủ công tại kho bạc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách cấp huyện trong bối cảnh cải cách tài chính công và hiện đại hóa kho bạc.
  • Bóc tách thực trạng thu chi tại Kho bạc Nhà nước Lâm Thao giai đoạn 2016-2018 với tỷ trọng chi thường xuyên duy trì ở mức cao từ 68,5% đến 73,2%.
  • Xác định rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng then chốt: Cơ chế định mức tài chính, năng lực kế toán cơ sở, chất lượng công chức kho bạc và quy trình giao dự toán.
  • Đề xuất 4 giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu 100% dịch vụ công trực tuyến và phương thức quản lý chi tiêu công theo kết quả đầu ra.
  • Tạo lập mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho hơn 700 đơn vị Kho bạc Nhà nước cấp huyện trên toàn quốc trong giai đoạn 2020-2025.

Các nhà quản lý tài chính, cán bộ kho bạc và nghiên cứu sinh quan tâm đến tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi ngân quỹ hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý tại địa phương.