phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng I: Lý thuyết chung về tham gia dự thầu. Chƣơng II: Thực trạngtham gia dự thầucủa Công ty TNHH Thiên Việt Kỹ Thuật giai đoạn 2006 – 2018. Chƣơng III: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu khi tham gia dự thầucủa Công ty TNHH Thiên Việt Kỹ Thuật.” 4 CHƢƠNG I LÝ THUYẾT CHUNG VỀ THAM GIA DỰ THẦU 1.1 Những vấn đề lý thuyết chungvề tham gia dự thầu 1.1 Khái niệm về đấu thầu và tham gia dự thầu Để có đƣợc một sản phẩm, dịch vụ mong muốn, cá nhân hay tổ chức phải bỏ tiền ra để “mua sắm”. Trong nền kinh tế, hoạt động mua sắm diễn ra rất đa dạng, phong phú và sự khác nhau trong quá trình thực hiện là nguồn tiền sử dụng cho mục đích mua sắm.
Bên mua là bên có nguồn tiền và nhu cầu mua sắm. Bên bán là bên cung cấp hàng hóa dịch vụ để đƣợc nhận tiền.“ Trong trƣờng mua sắm với khối lƣợng lớn, số lƣợng lớn hoặc hàng hóa có giá trị lớn, bên mua thƣờng mời nhiều bên bán tham dự để so sánh lựa chọn một bên bán ƣng ý nhất. Cách làm này đƣợc gọi là tổ chức đấu thầu, khi đó bên mua đƣợc gọi là bên mời thầu, còn bên bán gọi là nhà thầu. Nhƣ vậy, đấu thầu là một phần của quá trình mua sắm, bắt đầu từ khi bên mua có nhu cầu mua sắm và kết thúc sau khi bên mua nhận đầy đủ hàng hóa muốn mua.
Quá trình đấu thầu bắt đầu từ khi bên mua lập kế hoạch mua sắm và kết thúc khi bên mua lựa chọn đƣợc bên bán.Bên mua sẽ ký hợp đồng với bên bán đƣợc lựa chọn để xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Việc tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu có thể chia thành hai trƣờng hợp: - Nguồn tiền thanh toán hợp đồng là sở hữu riêng của bên mua (khu vực tƣ nhân). Quá trình mua sắm diễn ra đơn giản, gọn nhẹ, ít xảy ra mâu thuẫn do mọi công việc lựa chọn nhà thầu do bên mua tự quyết định và chịu trách nhiệm.” - Nguồn tiền thanh toán hợp đồng không thuộc sở hữu của bên mua. Bên mua là đại diện đƣợc giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu.
Khi đó, quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy định về đấu thầu nhƣ luật của quốc gia, quy định mua sắm của nhà tài trợ, bởi nguồn tiền để thanh toán theo hợp đồng là nguồn 5 tiền của Chính phủ, nhà tài trợ (ngân hàng, tổ chức tài chính, tổ chức phi chính phủ,…). Có nhiều khái niệm khác nhau về đấu thầu. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả sử dụng khái niệm về đấu thầu theo cách giải thích từ ngữ trong Luật đấu thầu của Việt Nam (Điều 4, Luật đấu thầu 2013): “Đấu thầulà quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”.“ Nhƣ vậy, đối với mỗi doanh nghiệp thƣơng mại, để đƣợc chủ đầu tƣ, bên mời thầu lựa chọn có hay không việc có thể cung cấp hàng hóa và dịch vụ của mình trong các dự án thì họ phải tham gia dự thầu. Dƣới giác độ của nhà thầu là doanh nghiệp thƣơng mại, có thể đƣa ra khái niệm về tham gia dự thầu trong luận văn này nhƣ sau: “Tham gia dự thầu là một phương thức bán hàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, ở đó các doanh nghiệp thương mại (bên bán hay nhà thầu) thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng và đấu thầu nhằm đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu của của bên mua (chủ đầu tư, bên mời thầu) trong giới hạn nguồn lực và ngân sách của dự án để có thể tiến tới ký kết hợp đồng mua bán”.
Khái niệm các bên liên quan trong tham gia dự thầu: Các khái niệm này đƣợc định nghĩa và giải thích trong “Luật đấu thầu 43/2013/QH13” và các tài liệu chuyên ngành nhƣ sau: “ - Bên mời thầu:là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tƣ hoặc tổ chức do chủ đầu tƣ quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thƣờng xuyên; Đơn vị mua sắm tập trung; 6 Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền lựa chọn. - Chủ đầu tư: là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức đƣợc giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án. - Dự án:là một quá trình bao gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến nhau, đƣợc thực hiện nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra trong giới hạn nguồn lực và ngân sách. - Gói thầu: là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lƣợng mua sắm một lần, khối lƣợng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thƣờng xuyên, mua sắm tập trung.” - Giá gói thầu: là giá trị của gói thầu đƣợc phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.“ - Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
- Giá đánh giá: là giá dự thầu sau khi đã đƣợc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế. - Hàng hóa: gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tƣ, phụ tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tƣ y tế dùng cho các cơ sở y tế. - Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tƣ chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tƣ.
7 - Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tƣ lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - Nhà thầu chính: là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu đƣợc lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh. - Nhà thầu phụ: là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng đƣợc ký với nhà thầu chính.
Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.” - Yêu cầu kỹ thuật: là hồ sơ kỹ thuật đƣợc đƣa ra bởi bên mời thầu đối với các yêu cầu cụ thể của hàng hóa, dịch vụ. Trên cơ sở đó, nhà thầu có thể đề xuất hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật với giá dự thầu cạnh tranh để có cơ hội trúng thầu. - Tiêu chí đánh giá: là bộ thang đo để đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu trên một mặt bằng chung. Dựa vào tiêu chí đánh giá, nhà thầu có thể nắm đƣợc các ƣu tiên của bên mời thầu để tập trung vào các điểm có tiêu chí đánh giá cao để có cơ hội trúng thầu cao.2 Nguyên tắc thực hiện đấu thầu Đấu thầu nhằm mục đích lựa chọn ra nhà thầu để ký kết các hợp đồng (cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay xây lắp…) nhằm đạt mục tiêu mua sắm của một tổ chức.
Nhƣ vậy để đạt đƣợc mục đích này, đầu thầu cần tuân thủ những nguyên tắc: “cạnh tranh, công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả”.1 Nguyên tắc cạnh tranh Nguyên tắc cạnh tranh đƣợc hiểu là các nhà thầu thuộc các thành phần kinh tế đều có quyền tham gia dự thầu, không phân biệt nhà thầu trong nƣớc hay nhà thầu quốc tế.“ Tuy nhiên trong thực tế, nguyên tắc này còn bị hạn chế bởi những nguyên nhân khách quan. Thứ nhất, với mô hình tổ chức doanh nghiệp khi nhà thầu là các 8 cổ đông của nhau, hoặc cùng có một số lƣợng cổ đông chung là những cổ đông chiến lƣợc trong công ty cổ phần thì tính cạnh tranh bị ảnh hƣởng khi các nhà thầu này tham gia dự thầu. Thứ hai, trong các dự án vốn vay ODA song phƣơng trên thế giới thƣờng đƣa ra các ràng buộc làm giảm tính cạnh tranh. Thứ ba, ở những quốc gia mà khu vực kinh tế nhà nƣớc chiếm tỷ trọng lớn thì các doanh nghiệp tƣ nhân thƣờng rất khó cạnh tranh do không đủ năng lực đáp ứng.
Nhƣ vậy, để đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh thì nền kinh tế phải có tính thị trƣờng cao.2 Nguyên tắc công bằng Nguyên tắc công bằng đƣợc hiểu là tất cả các nhà thầu khi cùng tham gia dự thầu đều có những quyền lợi, nghĩa vụ nhƣ nhau. Các nhà thầu cần đƣợc cung cấp các thông tin đầy đủ và chính xác vào cùng một thời điểm. Các nhà thầu có mức độ đáp ứng nhƣ nhau thì đƣợc đánh giá bằng nhau và không có bất kỳ sự ƣu tiên hay ngoại lệ nào.3 Nguyên tắc công khai Nguyên tắc công khai trong đấu thầu đƣợc hiểu là các thông tin đấu thầu phải đƣợc thông báo rộng rãi và đầy đủ tên các phƣơng tiện thông tin phù hợp để các tổ chức và cá nhân đƣợc tiếp cận một cách kịp thời. Tuy nhiên, nguyên tắc công khai thông thƣờng áp dụng trong các dự án mua sắm công, không có tính bí mật quân sự.