Tần Suất Huyết Khối Tiểu Nhĩ Trái Qua Siêu Âm Tim Ở Người Cao Tuổi Có Nhồi Máu Não

Nghiên cứu tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái qua siêu âm tim ở người cao tuổi bị nhồi máu não cấp 1, cung cấp thông tin quan trọng cho chẩn đoán.

Chuyên ngành

Nội Khoa Lão Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2021

123
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nhồi máu não ở người cao tuổi

1.2. Đặc điểm lâm sàng của nhồi máu não do huyết khối từ tim ở người cao tuổi

1.3. Vai trò của siêu âm tim qua thực quản trong việc đánh giá huyết khối có nguồn gốc từ tim

1.4. Hình thái của tiểu nhĩ trái và nguy cơ hình thành huyết khối

1.5. Chức năng tiểu nhĩ trái và nguy cơ hình thành huyết khối

1.6. Huyết khối tiểu nhĩ trái ở bệnh nhân có nhịp xoang

1.7. Tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Đối tượng nghiên cứu

2.5. Phương pháp chọn mẫu

2.6. Định nghĩa biến số nghiên cứu

2.7. Kiểm soát sai lệch

2.8. Quản lý số liệu và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm về nhân khẩu học giữa nhóm có huyết khối tiểu nhĩ trái và không có huyết khối tiểu nhĩ trái

3.2. Đặc điểm lâm sàng giữa nhóm có huyết khối tiểu nhĩ trái và không có huyết khối tiểu nhĩ trái

3.3. Huyết khối tiểu nhĩ trái ở người cao tuổi có nhồi máu não cấp

3.4. Đặc điểm về siêu âm tim qua thực quản giữa nhóm có huyết khối tiểu nhĩ trái và không có huyết khối tiểu nhĩ trái

3.5. Đặc điểm siêu âm tim với sự hiện diện của huyết khối tiểu nhĩ trái ở người cao tuổi có nhồi máu não

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm về nhân khẩu học

4.2. Đặc điểm lâm sàng liên quan tới huyết khối tiểu nhĩ trái

4.3. Huyết khối tiểu nhĩ trái ở người cao tuổi có nhồi máu não cấp

4.4. Đặc điểm siêu âm tim qua thực quản ở người cao tuổi có nhồi máu não cấp

4.5. Mối liên quan giữa đặc điểm siêu âm tim với sự hiện diện của huyết khối tiểu nhĩ trái ở người cao tuổi có nhồi máu não

4.6. Điểm mạnh và điểm hạn chế của đề tài

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

6. CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TÊN ĐỀ TÀI

PHỤ LỤC 5: CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y SINH HỌC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tần Suất Huyết Khối Tiểu Nhĩ Trái Ở Người Cao Tuổi

Tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái ở người cao tuổi có nhồi máu não là một vấn đề y tế quan trọng. Nhồi máu não chiếm khoảng 80-85% các trường hợp đột quỵ, và huyết khối tiểu nhĩ trái là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng này. Việc xác định tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái qua siêu âm tim là cần thiết để cải thiện chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Định Nghĩa Huyết Khối Tiểu Nhĩ Trái

Huyết khối tiểu nhĩ trái là sự hình thành cục máu đông trong tiểu nhĩ trái, thường xảy ra ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như rung nhĩ. Điều này có thể dẫn đến nhồi máu não, đặc biệt ở người cao tuổi.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Siêu Âm Tim

Siêu âm tim qua thực quản là phương pháp chẩn đoán hiệu quả để phát hiện huyết khối tiểu nhĩ trái. Phương pháp này có độ nhạy cao hơn so với siêu âm tim qua thành ngực, giúp xác định chính xác tình trạng huyết khối.

II. Vấn Đề Huyết Khối Tiểu Nhĩ Trái Ở Người Cao Tuổi

Người cao tuổi thường có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến huyết khối tiểu nhĩ trái. Các yếu tố này bao gồm tuổi tác, bệnh lý tim mạch, và tình trạng sức khỏe tổng quát. Việc nhận diện và quản lý các yếu tố này là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ nhồi máu não.

2.1. Các Yếu Tố Nguy Cơ Chính

Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm rung nhĩ, tăng huyết áp, và bệnh lý van tim. Những yếu tố này làm tăng khả năng hình thành huyết khối trong tiểu nhĩ trái, dẫn đến nhồi máu não.

2.2. Tình Trạng Sức Khỏe Của Người Cao Tuổi

Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh lý đồng mắc, làm tăng nguy cơ huyết khối tiểu nhĩ trái. Việc theo dõi sức khỏe định kỳ và điều trị kịp thời là cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tần Suất Huyết Khối Tiểu Nhĩ Trái

Nghiên cứu tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái ở người cao tuổi được thực hiện thông qua siêu âm tim qua thực quản. Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác tình trạng huyết khối và các yếu tố liên quan.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu từ bệnh nhân có nhồi máu não tại bệnh viện. Điều này giúp xác định tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái trong nhóm đối tượng này.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập được phân tích để xác định mối liên quan giữa huyết khối tiểu nhĩ trái và các yếu tố nguy cơ. Phân tích này giúp đưa ra những kết luận quan trọng về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Huyết Khối Tiểu Nhĩ Trái

Kết quả nghiên cứu cho thấy tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái ở người cao tuổi có nhồi máu não là khá cao. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời để giảm thiểu biến chứng.

4.1. Tần Suất Huyết Khối Tiểu Nhĩ Trái

Tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái được ghi nhận là 30% trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đây là một con số đáng lưu ý, cho thấy sự cần thiết của việc kiểm tra định kỳ.

4.2. Đặc Điểm Lâm Sàng

Các bệnh nhân có huyết khối tiểu nhĩ trái thường có triệu chứng nặng nề hơn, bao gồm yếu liệt và khó nói. Điều này cho thấy mối liên hệ giữa huyết khối và mức độ nghiêm trọng của nhồi máu não.

V. Kết Luận Về Tần Suất Huyết Khối Tiểu Nhĩ Trái

Tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái ở người cao tuổi có nhồi máu não là một vấn đề y tế cần được chú ý. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu trong tương lai cần mở rộng quy mô và thời gian theo dõi để có cái nhìn toàn diện hơn về tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái ở người cao tuổi.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Bệnh Nhân

Bệnh nhân cao tuổi cần được theo dõi sức khỏe định kỳ và thực hiện siêu âm tim để phát hiện sớm huyết khối tiểu nhĩ trái, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời.

09/07/2025
Tần suất huyết khối tiểu nhĩ trái trên siêu âm tim qua thực quản ở người cao tuổi có nhồi máu não cấp 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nhồi máu não ở người cao tuổi 1. Định nghĩa Theo tổ chức Y tế Thế giới, đột quỵ não là tình trạng tổn thương khu trú hoặc lan tỏa của hệ thần kinh, xảy ra do tổn thương hệ thống tuần hoàn não một cách tự phát (không phải do chấn thương), được biểu hiện bằng các khiếm khuyết thần kinh xảy ra một cách đột ngột, tồn tại kéo dài ít nhất 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ. Trong thực hành lâm sàng, người ta chia đột quỵ thành 2 loại chính: nhồi máu não và xuất huyết não [8], [14].

Nhồi máu não là tình trạng động mạch não bị hẹp hoặc bị tắc gây giảm lưu lượng tuần hoàn dẫn tới chức năng vùng não đó bị rối loạn, biểu hiện bởi các hội chứng và triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não bị tổn thương [96]. Dịch tễ học Đột quỵ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong, tàn tật và gia tăng chi phí điều trị, trong đó nhồi máu não chiếm 80-85% các trường hợp [40], [130]. Ước tính mỗi năm trên thế giới có khoảng 16 triệu trường hợp mắc mới và 5,7 triệu người tử vong do đột quỵ và con số này sẽ đạt 7,8 triệu tử vong vào năm 2030 [109], [137]. Ở các nước đã và đang phát triển, đột quỵ phổ biến và xu hướng trẻ hóa dần.

Phần lớn gánh nặng đột quỵ ảnh hưởng nặng nề ở nước đang phát triển [109]. Đột quỵ đứng hàng thứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong ở các nước phát triển sau bệnh lý mạch vành [52]. Tuy nhiên, đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật ở người trưởng thành, khoảng ½ bệnh nhân sau đột quỵ cần sự chăm sóc sức khỏe lâu dài và trở nên phụ thuộc, đặc biệt ở NCT, điều này không chỉ ảnh hưởng tới bệnh nhân, gia đình mà còn cả xã hội [40], [52]. Sau 55 tuổi, cứ mỗi 10 năm tỉ lệ đột quỵ gia tăng gấp đôi ở cả 2 giới.

Các nghiên cứu cho thấy, 75-89% đột quỵ xảy ra ở người > 65 tuổi, trong đó hơn ½ các trường hợp xảy ra ở người ≥ 70 tuổi và gần 25% ở những người > 85 tuổi [125]. 5 đến năm 2025, số người > 60 tuổi trên toàn cầu sẽ tăng đến 1,2 tỷ người, gấp đôi số lượng này vào năm 1995 [119]. Đặc biệt, đến năm 2050, dự đoán số người > 65 tuổi trên toàn cầu sẽ vượt quá số người < 65 tuổi [119]. Do vậy đột quỵ ở người cao tuổi cần được quan tâm.

Tại Việt Nam, bệnh lý đột quỵ gia tăng song song với bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, ung thư. Theo số liệu báo cáo của "Hội phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam", năm 2015 tại Việt Nam có khoảng 225000 ca bệnh mới mắc, khoảng 117900 người tử do vong đột quỵ và ba phần tư số bệnh nhân tuổi từ 65 trở lên, nguy cơ đột quỵ gia tăng gấp 2 lần cho mỗi 10 tuổi gia tăng. Tỉ lệ % Tuổi (năm) Nam Nữ Hình 1.1: Biểu diễn tỉ lệ đột quỵ gia tăng theo tuổi ở nam và nữ Nguồn: S. Sinh lý bệnh của nhồi máu não Nhồi máu não là tình trạng giảm đột ngột lưu lượng tuần hoàn ở các mạch máu não do sự tắc nghẽn tắc một phần hoặc là toàn bộ các động mạch cung cấp máu nuôi não.

Thông thường người ta chia làm ba nhóm nguyên nhân chính: bệnh lý ở động mạch lớn, bệnh lý ở động mạch nhỏ và lấp mạch từ tim [8], [14]. Bệnh lý ở các động mạch lớn Cơ chế chủ yếu là tình trạng huyết khối xơ vữa động mạch, đôi khi hiếm gặp hơn là bóc tách động mạch, bệnh Moyamoya, viêm mạch máu. Thông thường, bệnh lý động mạch lớn gây nhồi máu não theo các cơ chế sau: Một là lấp mạch từ động mạch tới động mạch. Đây là cơ chế hay gặp nhất, đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch cao, đái tháo đường, rối loạn lipid máu.

Các động mạch hay gặp là các động mạch cảnh trong, động mạch não giữa. So với lấp mạch từ tim, huyết khối tại chỗ thường trên nền khối xơ vữa đã diễn tiến lâu, tạo điều kiện thành lập vùng tuần hoàn bàng hệ. Nếu bệnh nhân có tuần hoàn bàng hệ phong phú, bệnh cảnh lâm sàng sẽ ít nặng nề hơn so với không hoặc ít có tuần hoàn bàng hệ. Hai là gây tắc mạch tại chỗ: sự thành lập cục huyết khối ngay tại mảng xơ vữa bị vỡ có thể gây tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn động mạch tại chỗ đó.

Ba là tắc gốc các nhánh động mạch (động mạch xuyên): đây là một tình trạng mảng xơ vữa và huyết khối gây ra tắc nghẽn ở các lỗ xuất phát của động mạch xuyên, từ đó gây ra nhồi mãu não tại các vùng dưới vỏ, nhồi máu não lỗ khuyết. Hệ thống tuần hoàn sau thường gặp cơ chế này nhiều hơn sơ với hệ thống tuần hoàn trước. Bốn là giảm tưới máu phần xa, các mảng xơ vữa lớn dần gây hẹp dần lòng động mạch, tình trạng diễn ra ngày càng nặng, đường kính lòng động mạch bị hẹp trên 70% gây ra dòng xoáy, giảm tưới máu ở phần xa phía sau chỗ hẹp [8], [14], [40]. Bệnh lý ở các động mạch nhỏ Cơ chế thường gặp là do tổn thương lipohyalinosis ở các động mạch xuyên gây ra tình trạng tắc mạch.

Tình trạng rối loạn cấu trúc thành mạch, sự lắng đọng của các chất giống fibrin, sự xuất huyết mạch máu là các cơ chế chính. Tình trạng này thường gặp ở các bệnh nhân tăng huyết áp. Mạch máu thường gặp là các động mạch và tiểu động mạch có kích thước nhỏ, đường kính từ 40-400 micromet, thường gặp ở các nhánh xuyên đậu vân của động mạch não giữa, các nhánh xuyên của động mạch thân nền và các nhánh xuyên đồi thị của động mạch não sau [8], [14], [40]. Lấp mạch từ do huyết khối từ tim Cơ chế này chiếm tới 20-25% các nguyên nhân gây nhồi máu não [8], [36], [40], [115].

Những yếu tố nguy cơ cao bao gồm rung nhĩ, bệnh lý van tim, van tim cơ học, bệnh lý ung thư, nhóm bệnh lý hệ thống, nhóm bệnh lý huyết học có tình trạng tăng đông [36], [40], [115]. Động mạch não giữa là động mạch hay gặp nhất, chủ yếu gây nhồi máu thùy và vỏ não [8], [37]. Lấp mạch từ tim có 3 cơ chế chính: Một là sự ứ máu và hình thành huyết khối trong buồng tim trái, hai là hình thành huyết khối từ van tim bất thường và ba là sự đi qua bất thường từ tĩnh mạch đến tuần hoàn động mạch [8], [36], [37], [115]. Vùng não tổn thương do lấp mạch từ tim có thể có kích thước bất kỳ, nhưng thường là có kích thước lớn và do đó có thể gây ra nhồi máu não nghiêm trọng, tàn tật và tử vong.

Nhồi máu hai bên hoặc đa ổ là gợi ý của nguyên nhân tim mạch [8], [14], [115]. Khi bệnh lý tim và bệnh xơ vữa động mạch cùng tồn tại như rung tâm nhĩ và xơ vữa động mạch cảnh thì việc xác định nguyên nhân của nhồi máu não trở nên khó khăn hơn. Nguy cơ tái phát nhồi mãu não do lấp mạch từ 1 đến 10% [115]. Các yếu tố nguy cơ gây nhồi máu não ở người cao tuổi Tuổi: Các nghiên cứu đều cho thấy tỉ lệ nhồi máu não, tỉ lệ mắc bệnh và tử vong tim mạch, tất cả đều gia tăng theo tuổi.

Nguy cơ nhồi máu não do huyết khối nhĩ trái tăng từ 1,5% đối với độ tuổi 50-59 đến 23,5% đối với người từ 80 tuổi trở lên [40], [147]. Trong khi đó tuổi và giới tính là hai yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được. Vì vậy việc xác định các yếu tố nguy cơ khác có thể thay đổi được sẽ giúp giảm được các hậu quả do nhồi máu não gây nên. Giới tính: Một số nghiên cứu tìm thấy có sự khác nhau giữa giới bệnh nhân bị nhồi máu não từ 80 tuổi trở lên và dưới 80 tuổi.

Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhồi máu não ở bệnh nhân < 80 tuổi thì nam cao hơn nữ [40]. Tuy nhiên ở nhóm từ 80 tuổi trở lên thì ngược lại. Phát hiện này được giải thích bởi phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh nhồi máu não muộn hơn so với nam giới và họ có tuổi thọ trung bình cao hơn [40]. 8 Bệnh lý: Rung nhĩ là bệnh lý gia tăng đáng kể theo tuổi và có yếu tố liên quan rõ ràng với nhồi máu não [8], [90].

Trong nghiên cứu Framingham, rung nhĩ là bệnh lý phổ biến nhất ở người già và nguy cơ nhồi máu não do rung nhĩ tăng đáng kể theo tuổi, tăng từ 1,5% đối với độ tuổi 50 – 59 tuổi đến 23,5% đối với người từ 80 – 89 tuổi [90], [30]. Đồng thời nghiên cứu này cho thấy tỉ lệ nhồi máu não tăng hơn bốn lần ở những người bị suy tim và gần gấp năm lần ở những bệnh nhân bị rung nhĩ [31], [40]. Hẹp động mạch cảnh cũng là một yếu tố nguy cơ chính khác của nhồi máu não do nhồi máu não, đặc biệt là nhóm bệnh nhân mắc bệnh tim mạch xơ vữa và đái tháo đường [39]. Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ quan trọng đối với nhồi máu não ở bệnh nhân nhỏ hơn 80 tuổi nhưng ít quan trọng hơn đối với bệnh nhân trên 80 tuổi [106].

Các nguyên nhân thường gặp gây nhồi máu não do huyết khối từ tim ở người cao tuổi Rung nhĩ: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây nhồi máu não do căn nguyên lấp mạch từ tim. Rung nhĩ gia tăng theo tuổi do vậy nguy cơ nhồi máu não do huyết khối nhĩ trái tăng đáng kể theo tuổi, tăng từ 1,5% đối với độ tuổi 50 - 59 đến 23,5% đối với người từ 80 tuổi trở lên [40], [130], [147]. Sự giảm co bóp tâm nhĩ và dẫn đến ứ máu, rối loạn dòng chảy từ đó tạo điều kiện thuận lợi hình thành cục máu đông ở nhĩ trái, đặc biệt là ở tiểu nhĩ trái. Người cao tuổi thường có các bệnh suy tim, bệnh lý van tim, tăng huyết áp và đái tháo đường là những nguyên nhân gây rung nhĩ kèm theo, càng làm gia tăng nguy cơ nhồi máu não [147].

Do đó đối với người cao tuổi có nhồi máu não, tầm soát rung nhĩ là không thể bỏ qua. Hẹp van 2 lá: Đây cũng là nguyên nhân gây ra huyết khối nhĩ trái hoặc tiểu nhĩ trái thường gặp, đặc biệt là ở bệnh nhân có rung nhĩ. Năm 2014, nghiên cứu của tác giả Lê Hoài Nam trên 77 bệnh nhân hẹp van 2 lá trung bình đến nặng với độ tuổi trung bình là 51 tuổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ