Tổng quan về giáo trình

Khoa học tâm lý trong quản lý hành chính là tài liệu học thuật chuyên khảo và giáo trình tham khảo do TS. Nguyễn Thị Vân Hương chủ biên, cùng tập thể tác giả gồm ThS. Nguyễn Mạnh Chủ, ThS. Ngô Thị Kim Dung, ThS. Nguyễn Thị Hà, ThS. Nguyễn Thị Tế, PGS. Vũ Duy Yên, ThS. Nguyễn Thị Hải Yến và ThS. Nguyễn Thị Yến biên soạn. Sách do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật xuất bản năm 2014 (Mã số: CTQG - 2014).

                      KHOA HỌC TÂM LÝ TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
                                         │
        ┌────────────────────────────────┴────────────────────────────────┐
        ▼                                                                 ▼
   CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG                               CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ
- Đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa                            - 4 thuộc tính nhân cách (Nhu cầu,
- Lịch sử tư tưởng (Đông, Tây, Xô-viết, VN)                 Khí chất, Tính cách, Năng lực)
- 5 phương pháp nghiên cứu chuyên biệt                    - 5 đặc điểm tâm lý đặc thù của công chức
                                                          - Vị thế xã hội và thể chế pháp lý

Trong chương trình đào tạo khối ngành Hành chính học, Quản lý nhà nước và Tâm lý học ứng dụng, môn học Tâm lý học quản lý giữ vị trí cầu nối liên ngành giữa khoa học tâm lý và khoa học quản lý. Giáo trình được biên soạn nhằm cung cấp hệ thống tri thức lý luận và phương pháp luận về các quy luật tâm lý nảy sinh trong hoạt động quản lý công quyền.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học khả năng phân tích các thuộc tính tâm lý cá nhân của cán bộ, công chức; nhận diện cấu trúc nhân cách, phong cách lãnh đạo; hiểu rõ các hiện tượng tâm lý tổ chức và vận dụng kỹ năng giao tiếp hành chính trong thực thi công vụ.

Cấu trúc tài liệu tiếp cận từ lý luận đại cương, lịch sử tư tưởng đến việc phân tích cụ thể các thuộc tính tâm lý đặc thù của đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam, dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Cán bộ, công chức năm 2008.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu thiết lập tiến trình nghiên cứu logic, đi từ nền tảng phương pháp luận đến phân tích chuyên sâu các nhóm đối tượng trong nền hành chính:

Lý luận & Lịch sử hình thành (Chương I)
  └──> Phương pháp nghiên cứu chuyên biệt (Chương I)
         └──> Thuộc tính nhân cách công chức (Chương II)
                └──> Đặc thù tâm lý & Đạo đức công vụ (Chương II)
  • Chương I: Những vấn đề chung về tâm lý học quản lý (do ThS. Nguyễn Thị Hà và ThS. Nguyễn Thị Tế biên soạn): Trình bày định nghĩa tâm lý học quản lý là chuyên ngành nghiên cứu các hiện tượng và quy luật tâm lý trong hoạt động quản lý. Xác định nhiệm vụ phân tích điều kiện hoạt động, đặc điểm tâm lý của chủ thể và đối tượng quản lý, các hiện tượng tâm lý tổ chức (lan truyền tâm lý, dư luận, bầu không khí tập thể, xung đột), khía cạnh tâm lý trong việc ra quyết định và kiểm tra, đánh giá. Phân tích ý nghĩa lý luận và thực tiễn của môn học. Hệ thống hóa lịch sử tư tưởng quản lý từ thời cổ đại (Socrates, Platon, Khổng Tử, Mạnh Tử, Hàn Phi Tử), thời kỳ cận - hiện đại (F.W. Taylor, H. Fayol, M.P. Follet, E. Mayo, D. McGregor), tâm lý học Xô-viết đến tiến trình phát triển tại Việt Nam qua hai giai đoạn: cơ chế kế hoạch hóa tập trung và thời kỳ Đổi mới từ năm 1986. Giới thiệu 5 phương pháp nghiên cứu chuyên biệt:

    1. Phương pháp nghiên cứu qua kết quả sản phẩm hoạt động;
    2. Phương pháp khái quát các nhận xét độc lập;
    3. Phương pháp trò chơi "sắm vai nhà quản lý";
    4. Phương pháp đo lường tâm lý - xã hội học (anket, trắc lượng xã hội với bảng hỏi 9–12 câu, trắc nghiệm tâm lý);
    5. Phương pháp nghiên cứu tiểu sử các nhà lãnh đạo nổi tiếng.
  • Chương II: Đặc điểm tâm lý của cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước (do TS. Nguyễn Thị Vân Hương và ThS. Nguyễn Thị Hải Yến biên soạn): Khảo sát 4 thuộc tính tâm lý cá nhân cốt lõi:

    • Nhu cầu: Phân tích quy luật vận hành của chuỗi "nhu cầu - mong muốn - thoả mãn", vai trò của nhu cầu nổi trội, mối liên hệ giữa nhu cầu vật chất và giải phóng nhân cách theo quan điểm của Ph.Ăngghen.
    • Khí chất: Cơ sở sinh lý thần kinh (hưng phấn và ức chế) tạo nên 4 kiểu khí chất (hoạt bát, nóng, bình thản, ưu tư) và tính chất xã hội có thể biến đổi của khí chất.
    • Tính cách: Hệ thống thái độ và hành vi ổn định, đạo đức công vụ.
    • Năng lực: Sự kết hợp giữa tư chất, năng khiếu và quá trình rèn luyện; trích dẫn luận điểm của Thomas Edison về tỷ lệ 10% cảm hứng và 90% lao động.

Chương này phân tích 5 đặc điểm tâm lý đặc thù của cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008:

  1. Tư tưởng chính trị: Thể hiện tính tư tưởng, tính lệ thuộc chính trị, tính quyền uy - phục tùng thứ bậc pháp lý, tính nhân đạo và công khai minh bạch; gắn với quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "cán bộ là cái gốc của mọi công việc".
  2. Tinh thần, thái độ và đạo đức công vụ: Ý thức tập thể thông qua biểu thức tâm lý "Chúng tôi là cán bộ thuộc cơ quan...".
  3. Giao tiếp - ứng xử hành chính: Sự phân định giữa giao tiếp (phạm trù vĩ mô) và ứng xử (phạm trù vi mô), phản ánh tính thứ bậc và trách nhiệm pháp lý.
  4. Thấu hiểu vị trí, nhu cầu của người dân: Giải quyết thủ tục hành chính, khiếu nại, dịch vụ công.
  5. Ý thức chấp hành sự phân công, điều động và chế độ báo cáo cấp trên.
  • Các nội dung kế tiếp được xác định trong cấu trúc công trình: Đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo, quản lý (nhân cách, phong cách, uy tín); Hiện tượng tâm lý nhóm và tổ chức; Kỹ năng giao tiếp và động viên trong quản lý hành chính nhà nước.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình tích hợp hệ thống lý thuyết quản trị và tâm lý học:

Nhóm lý thuyết Đại diện tiêu biểu Nội dung học thuật cốt lõi
Tư tưởng quản lý cổ đại Platon, Khổng Tử, Mạnh Tử, Hàn Phi Tử Trường phái "Đức trị" (Nhân, Trí, Dũng, tu thân làm gương) đối lập với trường phái "Pháp trị" (kết hợp Pháp - Thuật - Thế; tâm thuật và kỹ thuật).
Thuyết Quản lý theo khoa học F.W. Taylor, H. Fayol Tiêu chuẩn hóa công việc, quan niệm "con người kinh tế"; 14 nguyên tắc và 5 chức năng quản lý (dự báo, lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp, kiểm tra).
Thuyết Quan hệ con người & Hành vi M.P. Follet, E. Mayo, D. McGregor Nhân tính hóa quản trị; Thực nghiệm Hawthorne phát hiện ảnh hưởng của nhóm không chính thức và yếu tố tình cảm; Thuyết X (quản lý kiểm soát) và Thuyết Y (động lực tự chủ).
Tâm lý học Xô-viết & Mácxít Các nhà tâm lý học Xô-viết Cấu trúc hoạt động của người lãnh đạo, khía cạnh tâm lý xã hội khi ra quyết định dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Lý thuyết tình huống F. Fiedler, P. Drucker, W. Redden Tính linh hoạt của phong cách lãnh đạo phụ thuộc vào bối cảnh thực tiễn thay vì một mô hình mẫu duy nhất.

Kỹ năng phát triển

Người học tiếp thu và rèn luyện các nhóm năng lực:

  • Kỹ năng phân tích tâm lý cá nhân: Nhận diện 4 loại khí chất và các kiểu tính cách để bố trí vị trí việc làm theo nguyên tắc "dựa trên công việc để tìm người".
  • Kỹ năng đo lường tâm lý tổ chức: Kỹ thuật xây dựng phiếu anket, trắc lượng xã hội để lập đồ họa xã hội (sociogram), xác định vị trí của thủ lĩnh công việc, thủ lĩnh tình cảm hoặc cá nhân bị cô lập.
  • Kỹ năng đánh giá nhân sự qua sản phẩm công vụ: Đánh giá năng lực cán bộ dựa trên chất lượng các sản phẩm hành chính cụ thể như báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo quyết định.
  • Kỹ năng giao tiếp và ứng xử công vụ: Điều chỉnh hành vi theo chuẩn mực thứ bậc hành chính, nâng cao kỹ năng lắng nghe và giải quyết vướng mắc cho công dân.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                             TIẾP CẬN GIẢNG DẠY
                                     │
       ┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
       ▼                             ▼                             ▼
Phương pháp Thuyết giảng       Phương pháp Sắm vai         Phương pháp Thực hành
- Khung lý thuyết hành chính   - Mô phỏng xử lý hồ sơ      - Thiết kế bảng hỏi Anket
- Lịch sử tư tưởng quản lý     - Giải quyết xung đột       - Vẽ đồ họa xã hội (Sociogram)
  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết hợp giữa giảng thuật lý thuyết lịch sử tư tưởng quản lý với phương pháp giải quyết tình huống (case study). Giảng viên sử dụng phương pháp nêu vấn đề để người học so sánh giữa mô hình "con người kinh tế" của F.W. Taylor và mô hình "quan hệ con người" của E. Mayo trong bối cảnh hành chính công.
  • Thực hành và bài tập tình huống:
    • Vận dụng phương pháp trò chơi "sắm vai nhà quản lý": Xây dựng tình huống giả định trong tiếp công dân hoặc điều hành cuộc họp để người học đóng vai cán bộ xử lý đơn thư khiếu nại, phản ánh.
    • Phân tích tiểu sử: Nghiên cứu các quyết định quản lý của các nhà lãnh đạo để rút ra bài học kinh nghiệm về phong cách điều hành.
  • Phương pháp đo lường và đánh giá:
    • Đánh giá quá trình thông qua các bài tập thiết kế bảng hỏi anket và xử lý dữ liệu trắc lượng xã hội (sociometry).
    • Đánh giá định kỳ bằng bài thi tự luận hoặc tiểu luận chuyên đề yêu cầu phân tích các thuộc tính tâm lý (nhu cầu, khí chất, tính cách, năng lực) của một nhóm đối tượng công chức cụ thể.
  • Hướng dẫn tự học: Người học đọc tài liệu kết hợp tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Cán bộ, công chức; các quy chế văn hóa công sở); tự quan sát và phân tích các hành vi giao tiếp hành chính tại cơ quan thực tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Gắn kết chặt chẽ với cơ sở pháp lý và thể chế hành chính Việt Nam: Tài liệu không sử dụng thuần túy lý thuyết tâm lý học quản trị kinh doanh phương Tây mà chuẩn hóa các khái niệm "cán bộ", "công chức" theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Các phân tích về quyền lợi, nghĩa vụ, tính thứ bậc và sự phục tùng gắn liền với bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Tính lịch sử và hệ thống hóa cao: Giáo trình phản ánh quá trình chuyển đổi nhận thức từ nền hành chính kế hoạch hóa tập trung (vốn xem nhẹ nhu cầu cá nhân) sang nền hành chính phục vụ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (tôn trọng nhu cầu vật chất và tinh thần chính đáng của công chức).
  • Tổng hợp tư liệu nghiên cứu trong nước: Giáo trình kế thừa và trích dẫn các công trình nghiên cứu tâm lý học quản lý tiêu biểu tại Việt Nam qua các giai đoạn: GS. Mai Hữu Khuê (1985, 1993), Đỗ Long và Vũ Dũng (1990), Vũ Dũng (1995), Nguyễn Bá Dương và Lê Doãn Tá (1995), PGS. Trần Ngọc Khuê (2003).
  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Phân tích hoạt động quản lý dựa trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ và quan điểm mácxít về vai trò của sản xuất vật chất đối với đời sống tâm lý con người.

Đối tượng sử dụng giáo trình

┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                       ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG CHÍNH                           │
├──────────────────────────┬──────────────────────────┬───────────────────┤
│    Sinh viên & Học viên  │        Giảng viên        │ Cán bộ, Công chức │
│  Ngành Quản lý nhà nước, │   Soạn bài giảng, điều   │   Bồi dưỡng ngạch │
│   Hành chính, Tâm lý học │  phối thảo luận tình huống│  chuẩn hóa, nâng  │
│   (Đại học & Sau đại học)│    và bài tập thực hành  │  cao kỹ năng quản lý│
└──────────────────────────┴──────────────────────────┴───────────────────┘
  • Sinh viên đại học và học viên cao học:
    • Sinh viên từ năm thứ hai trở đi thuộc các ngành: Quản lý nhà nước, Hành chính học, Quản trị nhân lực công, Tâm lý học, Luật học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
    • Học viên theo học các chương trình Thạc sĩ Quản lý công, Hành chính công.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần: Tâm lý học đại cương, Lý luận nhà nước và pháp luật, Khoa học quản lý đại cương.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Sử dụng làm đề cương tham khảo, tài liệu giảng dạy chính khóa môn Tâm lý học quản lý hành chính; cung cấp khung phương pháp nghiên cứu (anket, trắc lượng xã hội, phân tích tiểu sử) cho các đề tài nghiên cứu khoa học.
  • Cán bộ lãnh đạo, công chức trong các cơ quan nhà nước: Tài liệu tự nghiên cứu phục vụ công tác đánh giá nhân sự, tổ chức bộ máy, xây dựng văn hóa công sở và nâng cao hiệu quả tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với chương trình đào tạo nào?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo cử nhân và sau đại học các ngành Hành chính học, Quản lý nhà nước, Tâm lý học ứng dụng, cũng như các khóa bồi dưỡng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và lãnh đạo cấp phòng, cấp sở.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận?

Cần nắm vững các khái niệm cơ bản của Tâm lý học đại cương (các quá trình, trạng thái, thuộc tính tâm lý) và Khoa học quản lý (chức năng quản lý, cơ cấu tổ chức, nguyên tắc điều hành), cùng kiến thức cơ bản về hệ thống chính trị Việt Nam.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này và giáo trình tâm lý học quản trị kinh doanh là gì?

Tâm lý học quản lý hành chính tập trung vào môi trường thực thi quyền lực công, chịu sự chi phối của tính thứ bậc pháp lý, đạo đức công vụ, tính minh bạch và mục tiêu phục vụ xã hội/người dân, thay vì hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.

4. Các phương pháp nghiên cứu tâm lý trong sách có tính ứng dụng như thế nào?

5 phương pháp nghiên cứu được nêu trong Chương I (nghiên cứu sản phẩm, nhận xét độc lập, sắm vai, đo lường anket/trắc lượng xã hội, nghiên cứu tiểu sử) cung cấp quy trình thao tác cụ thể giúp nhà quản lý thu thập dữ liệu định tính và định lượng về tâm lý tập thể và đánh giá năng lực cán bộ.

5. Giáo trình sử dụng các nguồn văn bản pháp luật và trích dẫn khoa học nào?

Giáo trình căn cứ vào Luật Cán bộ, công chức năm 2008; các trước tác của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Hồ Chí Minh: Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, 2011); các học thuyết quản trị kinh điển (Taylor, Fayol, Mayo, McGregor) và các công trình của các nhà tâm lý học Xô-viết cùng các học giả Việt Nam (GS. Mai Hữu Khuê, Vũ Dũng, Trần Ngọc Khuê).


Kết luận

Cuốn sách Khoa học tâm lý trong quản lý hành chính do TS. Nguyễn Thị Vân Hương chủ biên (NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, 2014) là tài liệu học thuật hệ thống hóa toàn diện các quy luật và hiện tượng tâm lý trong hoạt động công quyền.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm:

  1. Nghiên cứu bản chất lý luận, lịch sử tư tưởng và 5 phương pháp nghiên cứu thực chứng tại Chương I;
  2. Khảo sát 4 thuộc tính nhân cách và 5 đặc trưng tâm lý - đạo đức công vụ của cán bộ, công chức tại Chương II;
  3. Ứng dụng các nguyên tắc tâm lý vào thực tiễn lãnh đạo, giải quyết xung đột tổ chức và giao tiếp hành chính.

Để mở rộng kiến thức, người học nên kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp luật hiện hành về tổ chức bộ máy nhà nước, cải cách hành chính và các tài liệu chuyên khảo về tâm lý học xã hội.