Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 1.1 Khái quát về Ủy ban nhân dân quận Luật T chức chính quyền địa phương 2015 quy định: C p chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được t chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam [45, khoản 1, Điều 4]. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng c p bầu, là cơ quan ch p hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng c p và cơ quan hành chính nhà nước c p trên [45, Điều 8]. Qua quy định này, có thể xác định Ủy ban nhân dân quận có tính ch t, vị trí như sau: Ủy ban nhân dân quận là cơ quan ch p hành của Hội đồng nhân dân quận, với tính cách là cơ quan ch p hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận một mặt ch p hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, còn mặt tương ứng bên kia là chịu trách nhiệm ch p hành và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
Với tính ch t này, có thể rút ra điều rằng, xét về vị trí, Ủy ban nhân dân quận là cơ quan có địa vị pháp lý th p hơn Hội đồng nhân dân quận. Ủy ban nhân dân quận là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm ch p hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước c p trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng c p. Mặt khác, Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nh t trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở. 6 Với vị trí, tính ch t là cơ quan ch p hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, Ủy ban nhân dân quận có vai trò thực hiện quyền lực nhà nước của Hội đồng nhân dân, thực thi quyền hành pháp và hành chính, bảo đảm tính thống nh t, thông suốt của nền hành chính nhà nước và trực tiếp trong việc bảo đảm thi hành quyền con người, quyền công dân.
Cơ c u t chức của Ủy ban nhân dân quận gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận do Hội đồng nhân dân cùng c p bầu ra trong kỳ họp đầu tiên của mỗi khóa Hội đồng nhân dân, theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng c p. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận cũng do Hội đồng nhân dân cùng c p bầu, phê chuẩn trong kỳ họp đầu tiên mỗi khóa của của Hội đồng nhân dân, theo sự giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Trong số các thành viên Ủy ban nhân dân quận, trừ Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận không nh t thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân quận.
Ủy ban nhân dân quận hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo kết hợp với chế độ trách nhiệm cá nhân. Phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân quận thể hiện hình thức hoạt động của tập thể Ủy ban nhân dân quận, được tiến hành ít nh t mỗi tháng một lần. Đây là hoạt động quan trọng nh t của Ủy ban nhân dân quận vì trong phiên họp thường kỳ, các thành viên Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể quyết định theo đa số các v n đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. Các quyết nghị của tập thể Ủy ban nhân dân phải được quá nửa t ng số thành viên Ủy ban nhân dân quận biểu quyết tán thành.
Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (Điều 117 Luật t chức chính quyền địa phương 2015). 7 Hoạt động của các thành viên Ủy ban nhân dân quận thể hiện qua hoạt động của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân c p trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân c p. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực phân công.
Ủy viên Ủy ban nhận dân quận được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch về công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Như vậy, Ủy ban nhân dân quận là cơ quan hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo kết hợp với chế độ trách nhiệm cá nhân. Các quy định của pháp luật hiện hành đã được xây dựng theo hướng tăng quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cũng có nghĩa là đề cao vai trò, trách nhiệm của cá nhân Chủ tịch. Hoạt động của các thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận góp phần r t quan trọng vào việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận.
T chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận tác động đến quá trình xây dựng, ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận, là căn cứ để xác định nội dung, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Quy chế làm việc nhằm đưa ra những quy định phù hợp với t chức và hoạt động cũng nhưng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Khái niệm và đặc điểm của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Trong thực tiễn quản lý, các cơ quan, t chức ban hành khá nhiều điều 8 lệ, quy chế, quy định, nội quy. Đây là những văn bản có chung mục đích tạo khuôn kh , trật tự cho hoạt động quản lý của mọi cơ quan, t chức, đặt ra quy tắc xử sự cho những đối tượng nh t định. Trên cơ sở quy định của pháp luật, các cơ quan, t chức ban hành điều lệ, quy chế, quy định, nội dung chủ yếu với vai trò cụ thể hóa quy định của pháp luật để thực hiện trong cơ quan, t chức mình đảm bảo trật tự, kỷ cương và đem lại hiệu quả quản lý tốt nh t.
Mặc dù được ban hành nhiều trên thực tế nhưng dưới góc độ pháp lý chưa có quy định về khái niệm đối với văn bản hành chính thông dụng như nội quy, quy chế làm việc, hiện nay chỉ có văn bản quy phạm pháp luật được định nghĩa chính thức trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Dưới góc độ thực tiễn, những văn bản này được ban hành chú yếu dựa trên nghị định, quy chế mẫu hoặc vào thói quen, vào yếu tố kinh nghiệm mà chưa có tiêu chí chuẩn để lựa chọn chính xác tên văn bản gắn với công việc cần giải quyết. Theo Từ điển tiếng việt thông dụng của nhóm Việt ngữ, NXB Hồng Đức 2015 thì “Quy chế" có nghĩa là những điều đã được quy định thành chế độ để mọi người theo đó mà thực hiện trong những hoạt động nhất định nào đó [90, tr. Theo Giáo trình văn bản quản lý nhà nước và kỹ thuật soạn thảo văn bản của trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh 2013 thì: Quy chế là hình thức văn bản hành chính do các cơ quan, tổ chức ban hành nhằm mục đích đặt ra các quy định về nghĩa vụ pháp lý cho từng đối tượng trong một lĩnh vực cụ thể cùng tổ chức thực hiện.
Trong thực tế, Quy chế thường được ban hành bởi một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Nghị định, Quyết định [21, tr. Sách chuyên khảo khảo: Phương pháp soạn thảo văn bản hành chính của PGS.TS Nguyễn Minh Phương, NXB Chính trị quốc gia – sự thật 2011, có 9 bàn về khái niệm của Quy định và Quy chế, theo tác giả thì Quy định và Quy chế về cơ bản giống nhau, đều là những điều được cơ quan, t chức đặt ra và yêu cầu mọi người phải thực hiện [35, tr. Ủy ban nhân dân quận có cơ c u t chức chặt chẽ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước thường xuyên, liên tục và toàn diện trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội ở địa phương. Luật T chức chính quyền địa phương và các văn bản pháp luật khác đã quy định cụ thể về t chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, các thành viên Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận nhưng chưa cụ thể hết t t cả các mối quan hệ diễn ra trong thực tiễn t chức và hoạt động, do vậy, Ủy ban nhân dân quận cần ban hành văn bản để quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc thường xuyên, hàng ngày để cán bộ, công chức tuân thủ thực hiện thống nh t.
Từ những lý giải trên, có thể nêu khái niệm quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận như sau: Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận là văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành để quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận. Như vậy, Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận là văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành, đươc sử dụng để đặt ra các quy định buộc các thành viên Ủy ban nhân dân quận, thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và các t chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận phải tuân thủ.