CHƯƠNG 1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN ĐẠO ĐỨC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 1. Đặc điểm môn Đạo đức Mục tiêu hoạt động Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có khả năng: 1. Phân tích được vai trò của môn Đạo đức trong các môn học Giáo dục công dân ở bậc phổ thông và đặc trưng của nó.
Phân tích được đặc điểm nội dung, phương pháp của môn Đạo đức. Thông tin cơ bản Môn Đạo đức ở cấp tiểu học là một môn học thuộc các môn Giáo dục công dân trong chương trình giáo dục bậc phổ thông, giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Đạo đức góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế. Nội dung chủ yếu của môn Đạo đức là giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, cùng một số nội dung giáo dục pháp luật và giáo dục kinh tế.
Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật. Phương pháp dạy học môn Đạo đức giúp học sinh hình thành những kiến thức đạo đức cơ bản về các chuẩn mực hành vi đạo đức, thái độ và tình cảm đạo đức tích cực và kỹ năng, hành vi đạo đức đúng đắn và trên cơ sở đó, phát triển cho các em những phẩm chất, năng lực theo quy định của chương trình. Phương pháp dạy học môn Đạo đức coi trọng vốn kinh nghiệm sống của học sinh, giúp các em trải nghiệm, phát triển tư duy, chia sẻ, trao đổi, hợp tác với nhau để tự phát hiện kiến thức bài học, bày tỏ thái độ qua các mối quan hệ và chủ động vận dụng kiến thức vào các bối cảnh cuộc sống, nhất là cuộc sống hằng ngày của mình để hình thành kỹ năng, hành vi đúng đắn. Nhiệm vụ của học viên Trả lời các câu hỏi: 1.
Môn Đạo đức có mối quan hệ như thế nào với các môn học Giáo dục công dân ở bậc phổ thông? 2. Môn Đạo đức có đặc trưng gì khác với các môn học khác? 3. Nội dung, phương pháp dạy học môn Đạo đức có những đặc điểm gì? 1. Yêu cầu cần đạt của môn Đạo đức ở tiểu học Mục tiêu hoạt động Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có khả năng: 1.
Nêu được yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của môn Đạo đức theo quy định của chương trình giáo dục. Nêu lên được yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Đạo đức theo quy định của chương trình giáo dục. Thông tin cơ bản Các yêu cầu cần đạt của môn Đạo đức gồm yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn học. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của môn đạo đức Chương trình giáo dục quy định, môn Đạo đức góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn đạo đức Các năng lực được hình thành, phát triển trong môn Đạo đức (năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội) là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã nêu trong Chương trình tổng thể. Yêu cầu cần đạt về các năng lực này đối với môn Đạo đức như sau. Năng lực điều chỉnh hành vi Năng lực điều chỉnh hành vi gồm 3 năng lực cụ thể (nhận thức chuẩn mực hành vi; đánh giá hành vi của bản thân và người khác; điều chỉnh hành vi) với những yêu cầu cần đạt sau: Nhận thức chuẩn mực hành vi – Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật thường gặp phù hợp với lứa tuổivà sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó. – Có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè.
– Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của bản thân và của nhóm trong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày. Đánh giá hành vi của bản thân và người khác – Nhận xét được tính chất đúng – sai, tốt – xấu, thiện – ác của một số thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và bạn bè trong học tập và sinh hoạt. – Thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu. – Nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; một số đặc điểm nổi bật của các thành viên trong nhóm để phân công công việc và hợp tác.
Điều chỉnh hành vi – Tự làm được những việc của mình ở nhà, ở trường theo sự phân công, hướng dẫn; không dựa dẫm, ý lại người khác. – Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè điều chỉnh cảm xúc, thái độ, hành vi, thói quen của bản thân phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; không nói hoặc làm những điều xúc phạm người khác; không mải chơi, làm ảnh hưởng đến việc học hành và các việc khác; biết sửa chữa sai sót, khuyết điểm trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. – Thực hiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè. – Bước đầu biết thực hành tiết kiệm và sử dụng tiền hợp lí.
Năng lực phát triển bản thân Năng lực phát triển bản thân gồm 3 năng lực cụ thể (tự nhận thức bản thân; lập kế hoạch phát triển bản thân; thực hiện kế hoạch phát triển bản thân) với những yêu cầu cần đạt sau: Tự nhận thức bản thân Nhận biết được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân theo chỉ dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân. Lập kế hoạch phát triển bản thân – Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch cá nhân, cách lập kế hoạch cá nhân. – Lập được kế hoạch cá nhân của bản thân. Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân – Thực hiện được các công việc của bản thân trong học tập và sinh hoạt theo kế hoạch đã đề ra với sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân.
– Có ý thức học hỏi thầy giáo, cô giáo, bạn bè, người khác và học tập, làm theo những gương tốt để hoàn thiện, phát triển bản thân. Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội gồm 2 năng lực cụ thể (tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội; tham gia hoạt động kinh tế – xã hội) với những yêu cầu cần đạt sau: Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội – Bước đầu nhận biết được một số khái niệm cơ bản về xã hội và quan sát xã hội như: cá nhân, gia đình, xã hội, đất nước, tốt – xấu,. – Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước, các hành vi ứng xử trong đời sống hằng ngày với sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo và người thân. – Nhận biết được vai trò của tiền; sự cần thiết phải bảo quản, tiết kiệm, sử dụng hợp lí tiền.
Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội – Bước đầu nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề đơn giản, phù hợp với lứa tuổivề đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. – Có được cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt. – Đề xuất được phương án phân công công việc phù hợp; thực hiện được nhiệm vụ của bản thân; biết trao đổi, giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ trong nhóm theo sự phân công, hướng dẫn. – Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức Nhiệm vụ của học viên: Trả lời các câu hỏi: 1.
Môn Đạo đức có vai trò như thế nào trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung cho học sinh tiểu học? 2. Môn Đạo đức cần hình thành và phát triển những năng lực đặc thù gì? 3. Mỗi năng lực đặc thù của môn Đạo đức có những năng lực cụ thể nào? 4. Mỗi năng lực cụ thể của năng lực đặc thù có những yêu cầu cần đạt gì? 1.
Sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Đạo đức 1. Tìm hiểu bài kiểm tra tự luận Mục tiêu hoạt động Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có khả năng: 1. Phân tích được đặc điểm của bài kiểm tra tự luận trong dạy học môn Đạo đức. Vận dụng được phương pháp kiểm tra tự luận vào dạy học các bài đạo đức của chương trình giáo dục mới.
Thông tin cơ bản Bài kiểm tra tự luận là một phương pháp kiểm tra viết nhằm kiểm tra, đánh giá bài làm của học sinh như nhớ lại, sắp xếp lại, vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào việc suy luận, giải quyết những vấn đề theo yêu cầu của câu hỏi kiểm tra (như trình bày, giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, làm bài tập thực hành. Phương pháp này giúp giáo viên làm rõ không chỉ kết quả học tập môn Đạo đức, mà còn quá trình học sinh tư duy trong việc giải quyết các vấn đề của câu hỏi, bài tập đặt ra trong quá trình học tập môn học này.