Tổng quan nghiên cứu

Ngành nông nghiệp Việt Nam hiện đóng vai trò trụ đỡ quan trọng của nền kinh tế khi đóng góp gần 25% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tạo sinh kế cho trên 70% dân số khu vực nông thôn. Tại tỉnh Nam Định, với tổng diện tích tự nhiên hơn 165.000 ha và 78.000 ha đất canh tác lúa, mô hình tăng trưởng nông nghiệp theo chiều rộng thâm dụng tài nguyên đã bộc lộ rõ các giới hạn về năng suất và biên lợi nhuận. Huyện Hải Hậu là huyện ven biển trọng điểm với quy mô diện tích 22.814,1 ha, đồng thời là địa phương tiên phong trong phong trào xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, trước tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và áp lực hội nhập kinh tế, huyện đang đối mặt với bài toán cấp bách về tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu nông nghiệp, đánh giá thực trạng chuyển dịch các tiểu ngành, phân tích sâu sắc các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hải Hậu. Về phạm vi không gian, nghiên cứu tập trung khảo sát trên địa bàn toàn huyện với trọng tâm là 3 xã quy hoạch Hải An, Hải Lý và Hải Ninh. Về phạm vi thời gian, đề tài sử dụng chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2015–2020 và tiến hành khảo sát thực địa từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa hơn 68% diện tích đất nông nghiệp của huyện. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ trực tiếp cho định hướng chuyển đổi hơn 550 ha đất làm muối và đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản giá trị cao, hướng tới mục tiêu tăng thu nhập bình quân của nông dân từ 15% đến 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế so sánh trong kinh tế nông nghiệp nhằm khai thác tối đa tiềm năng sinh thái cửa sông, dải ven biển và hệ sinh thái đồng bằng màu mỡ. Song song với đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị và liên kết ngành hàng nhằm giải quyết tình trạng sản xuất phân tán, đẩy mạnh hợp tác công - tư (PPP) và liên kết sản xuất - tiêu thụ theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg cùng Luật Hợp tác xã năm 2012.

Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 4 trụ cột cốt lõi của quá trình tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp cấp huyện: rà soát quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đổi mới cơ cấu đầu tư công, nâng cao chất lượng dịch vụ công và chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất. Các khái niệm trung tâm được vận hành xuyên suốt bao gồm: Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp (chuyển dịch mô hình tăng trưởng từ số lượng sang chất lượng và giá trị gia tăng theo Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), Nông nghiệp hàng hóa tập trung, Liên kết chuỗi giá trị nông sản và Nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2015–2019 của UBND huyện Hải Hậu và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Nam Định. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi bán cấu trúc và phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu điều tra thực địa bao gồm 120 hộ nông dân trực tiếp sản xuất, 15 chủ trang trại và gia trại quy mô lớn, cùng 25 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý cấp huyện và cấp xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 3 xã đại diện cho các tiểu vùng sinh thái trọng điểm: xã Hải An (chuyên canh trồng trọt, chăn nuôi), xã Hải Lý (vùng chuyển đổi đất muối sang thủy sản) và xã Hải Ninh (vùng kinh tế ven biển, nuôi trồng công nghệ cao).

Dữ liệu được làm sạch, tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu đo lường chính xác tốc độ dịch chuyển cơ cấu giá trị sản xuất, so sánh tương quan tỷ trọng các ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, đồng thời lượng hóa mức độ am hiểu và đánh giá của người dân đối với chính sách tái cơ cấu. Toàn bộ lộ trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ trong vòng 12 tháng (từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2020).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại Hải Hậu có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng tối ưu hóa giá trị sinh kế. Quỹ đất nông nghiệp chiếm trên 68% tổng diện tích tự nhiên của huyện. Giai đoạn 2016–2018, diện tích nuôi trồng thủy sản tăng trưởng đột phá 113,78%, mở rộng từ 1.867,9 ha lên 2.418,3 ha (tăng ròng 550,4 ha). Trong khi đó, diện tích sản xuất muối giảm sút nhanh chóng, chỉ còn chiếm 0,94% diện tích toàn huyện (khoảng 213,5 ha) do hiệu quả kinh tế thấp và tình trạng thiếu hụt lao động trẻ.

Thứ hai, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích sau chuyển đổi đạt mức tăng trưởng ấn tượng. Tại các xã ven biển như Hải Lý và Hải Đông, các mô hình chuyển đổi từ đất muối kém hiệu quả và đất lúa trũng sang nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao, nuôi xen canh thủy sản nước lợ đã mang lại mức thu nhập bình quân từ 150 triệu đến 250 triệu đồng/ha/năm, cao gấp 3 đến 4 lần so với phương thức canh tác truyền thống trước năm 2015.

Thứ ba, cơ cấu đầu tư công được đổi mới theo hướng tập trung vào hạ tầng thủy lợi và đê điều phục vụ phòng chống thiên tai. Hơn 70% nguồn vốn đầu tư công trong nông nghiệp được giải ngân cho việc nâng cấp, kiên cố hóa 32 km đê biển và 31 km đê sông lớn. Tuy nhiên, mức độ tham gia của khu vực tư nhân vào chuỗi chế biến và bảo quản sau thu hoạch còn rất thấp, tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn chỉ chiếm dưới 8% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của bước chuyển biến tích cực trên xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị địa phương thông qua việc triển khai Quyết định 1346/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nam Định, kết hợp với việc phát huy hệ thống sông xương cá tưới tiêu bằng trọng lực giúp 100% diện tích canh tác chủ động nguồn nước và tiếp nhận 17 đến 18 đợt phù sa mỗi năm.

Tuy vậy, điểm nghẽn lớn nhất trong tái cơ cấu tại Hải Hậu là quy mô sản xuất còn mang tính phân tán theo kinh tế hộ, tỷ lệ lao động nông thôn có chứng chỉ đào tạo nghề nông nghiệp mới đạt khoảng 25%. Khi so sánh với kinh nghiệm xây dựng chuỗi giá trị bò lai chiếm 65% tổng đàn tại huyện Tuyên Hóa (Quảng Bình) hay phát triển 76 sản phẩm OCOP đạt chuẩn 3 đến 4 sao tại thành phố Thái Nguyên, có thể thấy Hải Hậu chưa khai thác hết tiềm năng thương hiệu tập thể và liên kết tiêu thụ theo hợp đồng.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ xu hướng chuyển dịch cơ cấu được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự thay đổi tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành thủy sản từ mức 22% năm 2015 lên 31% năm 2019, cùng bảng so sánh chi tiết biến động doanh thu giữa các nhóm cây dược liệu, lúa chất lượng cao và nuôi trồng thủy sản mặn lợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và quản lý nghiêm quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Tiến hành rà soát, chuyển đổi linh hoạt từ 300 đến 400 ha đất trồng lúa kém hiệu quả và đất làm muối bỏ hoang sang các mô hình cánh đồng liên kết sản xuất lúa chất lượng cao, nuôi thủy sản sinh thái và trồng cây dược liệu giá trị cao đến năm 2025. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Hải Hậu chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT và UBND các xã, thị trấn.

Thứ hai, gia tăng thu hút đầu tư tư nhân và triển khai hiệu quả mô hình đối tác công - tư (PPP). Xây dựng cơ chế ưu đãi về tiếp cận đất đai, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút tối thiểu 10 đến 15 doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu nông - thủy sản; nâng tỷ trọng vốn đầu tư tư nhân trong ngành nông nghiệp lên trên 45% giai đoạn 2021–2025. Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo Nông thôn mới huyện phối hợp Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Nam Định.

Thứ ba, đổi mới tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế hợp tác theo chuỗi giá trị. Củng cố 100% các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012, hình thành ít nhất 8 chuỗi liên kết khép kín từ khâu cung cấp vật tư đầu vào đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ lực, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 60% sản lượng nông sản hàng hóa được bao tiêu qua hợp đồng kinh tế. Chủ thể thực hiện: Chi cục Phát triển nông thôn phối hợp các Hợp tác xã và doanh nghiệp đầu mối.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Mở các lớp đào tạo nghề kỹ thuật cho ít nhất 3.000 lượt lao động nông thôn mỗi năm; chuyển giao 100% giống lúa thuần chất lượng cao, ứng dụng quy trình VietGAP, công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm OCOP, giúp tiết giảm chi phí đầu vào từ 15% đến 20%. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện phối hợp Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan Nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh, huyện, xã. Luận văn cung cấp phương pháp luận và cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ rà soát quy hoạch đất đai trên 22.814,1 ha, phân bổ tối ưu nguồn vốn đầu tư công tại 35 xã, thị trấn ven biển.

Nhóm thứ hai là Hội đồng quản trị và Ban giám đốc các Hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại. Tài liệu mang đến những hướng dẫn cụ thể về việc tái cấu trúc dịch vụ hỗ trợ thành viên, xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị với doanh nghiệp nhằm quản trị rủi ro đầu ra cho trên 1.000 hộ xã viên.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp chế biến nông sản, nhà đầu tư trong và ngoài nước. Luận văn phân tích chi tiết tiềm năng của vùng nguyên liệu thủy sản 2.418,3 ha và các sản phẩm nông sản đặc thù, giúp doanh nghiệp định vị cơ hội đầu tư xây dựng chuỗi cung ứng lạnh, nhà máy chế biến đạt chuẩn xuất khẩu.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực địa tại 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng, hệ thống chỉ tiêu lượng hóa tái cơ cấu và bài học kinh nghiệm phát triển nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất cốt lõi của tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại huyện Hải Hậu là gì? Bản chất cốt lõi là chuyển dịch mô hình phát triển từ chiều rộng dựa vào tăng diện tích và sản lượng sang phát triển theo chiều sâu, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng theo Quyết định số 899/QĐ-TTg. Địa phương tập trung tối ưu hóa lợi thế của hơn 32 km đê biển để phát triển thủy sản mặn lợ và vùng chuyên canh lúa chất lượng cao.

Tại sao diện tích sản xuất muối tại Hải Hậu lại sụt giảm mạnh trong giai đoạn nghiên cứu? Diện tích làm muối tại các xã Hải Lý, Hải Đông giảm từ hơn 300 ha xuống còn 213,5 ha (chiếm 0,94% diện tích đất toàn huyện) do nghề muối truyền thống mang lại thu nhập bấp bênh, chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết. Việc chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản công nghệ cao đã giúp nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích gấp 3 đến 5 lần so với làm muối.

Địa phương đã tận dụng điều kiện tự nhiên như thế nào để phát triển hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất? Hải Hậu đã khai thác tối đa vị trí được bao bọc bởi sông Ninh Cơ và sông Sò kết hợp 31 km đê sông để vận hành mạng lưới kênh mương xương cá hoàn toàn bằng trọng lực, bảo đảm 100% diện tích được tưới tiêu chủ động. Hàng năm, hệ thống tiếp nhận từ 17 đến 18 đợt thủy triều vào đồng ruộng giúp thau chua rửa mặn và bổ sung dinh dưỡng phù sa tự nhiên.

Những rào cản chính hạn chế tốc độ tái cơ cấu nông nghiệp tại Hải Hậu là gì? Những rào cản lớn nhất gồm: quy mô sản xuất kinh tế hộ còn nhỏ lẻ, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nông nghiệp chỉ đạt khoảng 25%, số lượng doanh nghiệp đầu tư vào khâu chế biến sâu còn dưới 8%, và tính liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp qua hợp đồng bao tiêu chưa thực sự bền vững trước biến động giá cả thị trường.

Đâu là giải pháp then chốt để xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững tại Hải Hậu giai đoạn 2020–2025? Giải pháp then chốt là đẩy mạnh hợp tác công - tư (PPP), nâng cấp các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới làm cầu nối liên kết nông dân với doanh nghiệp đầu tàu chế biến, đồng thời áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và chuyển đổi số trong truy xuất nguồn gốc, tương tự bài học OCOP tại Thái Nguyên giúp nâng cao giá trị thặng dư nông sản từ 20% đến 30%.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại huyện Hải Hậu trên quy mô 22.814,1 ha, ghi nhận mức tăng trưởng diện tích thủy sản vượt bậc 113,78% giai đoạn 2016–2018.
  • Nhận diện và làm sáng tỏ hệ thống các nhân tố tác động then chốt bao gồm thể chế chính sách, chất lượng đầu tư công, năng lực quản trị hợp tác xã và khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật.
  • Tổng kết sâu sắc 5 bài học kinh nghiệm từ các mô hình tái cơ cấu trong nước và quốc tế để vận dụng sáng tạo vào điều kiện sinh thái nông nghiệp ven biển đồng bằng sông Hồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng, mốc thời gian rõ ràng và phân công cụ thể trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ đắc lực cho mục tiêu hoàn thiện quy hoạch chuyển đổi 400 ha đất canh tác và thu hút 15 doanh nghiệp liên kết chuỗi giá trị giai đoạn 2021–2025.

Đóng góp nổi bật của luận văn là lượng hóa rõ nét mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với mục tiêu nâng cao thu nhập cho nông dân tại một huyện nông thôn mới kiểu mẫu. Các nhà hoạch định chính sách, nhà quản trị nông nghiệp và doanh nghiệp hãy khai thác ngay nguồn luận cứ khoa học từ công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa chiến lược đầu tư và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững.