Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của tỉnh Thái Bình" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hà Xuân Bình tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hà Văn Sự và TS Lê Thị Việt Nga, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9.10).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam. Trong giai đoạn 2010–2020, ngành nông nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân 2,85%/năm, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 3,64%/năm và đóng góp 18,68% vào GDP cả nước (Tổng cục Thống kê, 2010–2020). Chủ trương cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và đẩy mạnh xuất khẩu đã được khẳng định trong Văn kiện Đại hội XII của Đảng và các Quyết định phê duyệt Đề án, Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017–2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Thái Bình là địa phương có diện tích đất tự nhiên 158.630 ha, đất đai bằng phẳng, màu mỡ, từng nổi tiếng với danh hiệu "quê hương năm tấn". Dù tỉnh đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – dịch vụ, kết quả đạt được chưa như kỳ vọng: số lượng khu, cụm công nghiệp còn ít, quy mô nhỏ, khả năng thu hút tập đoàn sản xuất lớn còn hạn chế. Nông nghiệp tiếp tục được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn. Giai đoạn 2010–2020, giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh tăng trưởng bình quân 4,05%/năm (Cục Thống kê tỉnh Thái Bình, 2010–2020). Tuy nhiên, quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh đang bộc lộ 7 hạn chế cơ bản:

  1. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp diễn ra chậm so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của tỉnh.
  2. Mô hình tăng trưởng nông nghiệp chủ yếu phát triển theo chiều rộng, dựa vào lợi thế lao động giá rẻ và điều kiện tự nhiên sẵn có.
  3. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tuy đạt mức khá nhưng thiếu tính ổn định.
  4. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, diện tích đất bình quân đạt 2,19 ha/trang trại, thấp hơn mức bình quân của cả nước.
  5. Chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp thấp khi có tới 62,39% lao động chưa qua đào tạo.
  6. Tỷ lệ hộ có nguồn thu lớn nhất từ nông nghiệp chỉ chiếm 29,00% (trong khi số hộ sản xuất nông nghiệp chiếm 49,50%), tỷ lệ thu nhập từ nông nghiệp thấp hơn mức bình quân cả nước (49,00%).
  7. Kim ngạch xuất khẩu nông sản còn rất thấp, năm 2020 chỉ đạt 26,77 triệu USD (Sở Công Thương tỉnh Thái Bình, 2020), khoảng cách rất xa so với tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 41 tỷ USD của cả nước.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói chung, hoặc nghiên cứu riêng lẻ về xuất khẩu nông sản, hoặc phát triển bền vững. Chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, hệ thống hóa và xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững ở cấp độ địa phương cấp tỉnh, tích hợp đồng thời cả ba mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Thái Bình theo hướng xuất khẩu bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của địa phương cấp tỉnh, xác định bản chất, vai trò, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0.
    2. Tổng quan bài học kinh nghiệm điển hình trong nước và quốc tế về hoạch định, thực thi chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững để rút ra bài học cho địa phương cấp tỉnh.
    3. Phân tích thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010–2020.
    4. Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010–2020 trên các mặt kinh tế, xã hội, môi trường thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    5. Đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của tỉnh Thái Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và các kiến nghị điều kiện thực hiện.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Bản chất, nội hàm và các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu đồng thời bảo đảm các mục tiêu phát triển bền vững của một địa phương cấp tỉnh là gì?
  2. Thực trạng và tác động chính sách của địa phương đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững và những vấn đề đặt ra đối với chính sách của tỉnh Thái Bình hiện nay như thế nào?
  3. Những tiềm năng, quan điểm, mục tiêu và định hướng nào cho phát triển nông nghiệp tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030?
  4. Trên cơ sở những luận cứ lý luận và thực tiễn, những giải pháp nào cần triển khai nhằm hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030?
  5. Những điều kiện cần thiết và kiến nghị nào cần đặt ra để thực thi các giải pháp nêu trên đạt hiệu quả?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu đồng thời bảo đảm các mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Quản lý kinh tế, tập trung vào nội dung chính sách có xem xét chu trình chính sách; phân loại thành 3 nhóm chính sách theo mục tiêu phát triển bền vững: (1) nhóm chính sách kinh tế (quy hoạch, đất đai, khuyến khích đầu tư, hạ tầng, thuế, tín dụng, bảo hiểm), (2) nhóm chính sách xã hội, (3) nhóm chính sách môi trường. Luận án giới hạn phân tích cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành với 3 phân ngành: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp), lâm nghiệp và thủy sản.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình (gồm 7 huyện: Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư và thành phố Thái Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng chính sách từ năm 2010 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn) đến năm 2020; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030 dựa trên căn cứ quy hoạch của Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND tỉnh Thái Bình.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

1. Các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

  • Lý thuyết chuyển dịch và giai đoạn phát triển: Chenery H. (1988) khẳng định chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần dựa trên khai thác tối đa tiềm lực và lợi thế so sánh. Julian M. Alston và Philip G. Pardey (2014) nhấn mạnh vai trò của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong thúc đẩy tăng trưởng, bảo vệ môi trường và hài hòa xã hội. Zhang Hongzhou (2012) chỉ ra yêu cầu hình thành trang trại quy mô lớn và chuyên môn hóa theo vùng. Rostow W.W. (1990) phân tích 5 giai đoạn tăng trưởng kinh tế gắn với từng dạng cơ cấu.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Lê Quốc Doanh (2006) xây dựng luận cứ khoa học về nội dung và bước đi chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đào Thế Anh và cộng sự (2008) hệ thống hóa chỉ tiêu đánh giá hiện trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn. Nguyễn Văn Chử (2016) phân tích 5 nội dung quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo mô hình liên kết cộng sinh "5 nhà" (Nhà nước, nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà ngân hàng). Các tác giả Lê Bá Tâm (2016), Bùi Quang Bình (2012), Bun Lọt Chăn Thạ Chon (2009), Hoàng Minh Đức (2018), Nguyễn Trọng Thừa (2012), Nguyễn Thị Phương Lan (2019) đã nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại các địa phương cụ thể. Hoàng Ngọc Hòa (2017), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2014) nhấn mạnh vai trò của thể chế và chính sách tích tụ đất đai. Bùi Thị Thanh Huyền (2019) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp các tỉnh ven biển phía Nam Đồng bằng sông Hồng.
  • Tiêu chí và mô hình định lượng: FAO (2006) nghiên cứu bài học từ Trung Quốc và Ấn Độ; Hadi Moumenihelali và cộng sự (2015) đề xuất 8 nhóm tiêu chí nông nghiệp bền vững; Mohammad Reza Bosshaq và cộng sự (2013) xác định 12 tiêu chí đánh giá tại Iran; Qian Zhang và cộng sự (2016) sử dụng mô hình cân bằng tổng thể tính toán đa vùng (TERM) tại Trung Quốc chỉ ra tác động của năng suất lao động lớn hơn tác động của vốn.

2. Các nghiên cứu về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu

  • Nguyễn Thị Phương Lan (2019) phân loại 5 nhóm chính sách cấp tỉnh (đất đai; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi; đầu tư và hỗ trợ vốn; cơ sở hạ tầng; đào tạo nghề và việc làm) và đánh giá qua tính phù hợp, hiệu lực, hiệu quả.
  • Lê Tố Hoa (2003) phân tích 5 nhóm chính sách của Thái Lan thúc đẩy nông nghiệp hướng về xuất khẩu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • Bùi Khắc Bằng (2017) nghiên cứu chính sách thúc đẩy xuất khẩu nông, lâm sản tại Hà Tĩnh; Bounvixay Kongpaly (2013) và Mai Yayongyia (2015) nghiên cứu chính sách hỗ trợ xuất khẩu tại Lào.
  • Yang S. (2014) sử dụng mô hình trọng lực (Gravity model) phân tích thương mại khu vực ACFTA, bổ sung các biến về đường biên giới và hiệp định tự do thương mại AFTA.
  • Các nghiên cứu của Ngô Thị Mỹ (2016), Nguyễn Thị Đường (2012), Phạm Nguyên Minh (2015), Nguyễn Xuân Minh (2007), Đỗ Thu Hằng (2016), Trần Lê Đoài (2014) làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và rào cản tiêu chuẩn an toàn thực phẩm trong xuất khẩu nông sản.

3. Các nghiên cứu về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

  • Trần Tú Khánh (2015) và Lê Bá Tâm (2016) nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế trang trại và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp bền vững tại Nghệ An trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường (nhưng chủ yếu tiếp cận theo cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng).
  • Ngô Thái Hà (2015), Nguyễn Minh Luân (2016), Nguyễn Xuân Khoát (2017), Huỳnh Văn Đặng (2018), Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2018), Kanaga Raja (2016) phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các mục tiêu phát triển bền vững.
  • Vũ Quỳnh Nam (2017) ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas và mô hình hồi quy Binary Logistic nghiên cứu phát triển làng nghề chè bền vững tại Thái Nguyên. Lê Hồng Vân (2018) nghiên cứu phát triển dâu tằm bền vững tại Thái Bình.
  • Mô hình quốc tế: Hashemi Niloofar và Gholamreza Ghaffary (2017) đề xuất bộ chỉ số phát triển nông thôn bền vững (SRDI) tại Iran qua thang đo Likert 5 mức độ; Jaqueline Marcis và cộng sự (2019) kiểm chứng mô hình SAAC đánh giá tính bền vững của hợp tác xã nông nghiệp tại Brazil; John Lyncha và cộng sự (2019) nghiên cứu hệ thống chỉ số đánh giá chính sách nông nghiệp bền vững tại Ai-len.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết 3 khoảng trống khoa học:

  1. Xác lập khung khái niệm, nội hàm và hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của một địa phương cấp tỉnh.
  2. Xác định các nguyên tắc và nội dung cấu thành cơ bản của hệ thống chính sách cấp tỉnh tích hợp đồng thời 3 nhóm mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường.
  3. Nhận diện và làm rõ hệ thống nhân tố tác động đến quá trình hoạch định và thực thi chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hướng tới xuất khẩu bền vững tại địa phương cấp tỉnh (nghiên cứu điển hình tại tỉnh Thái Bình).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Quan niệm về chính sách kinh tế: Kế thừa các quan điểm của France Ellis (1995), Peter Boothroyd (2003), Phạm Văn Khôi (2007), Phạm Văn Dũng (2018) và Thân Danh Phúc (2015), luận án xác định chính sách kinh tế là hệ thống quan điểm, tư tưởng, giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các ngành kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn.
  • Chu trình chính sách: Áp dụng mô hình chu trình chính sách của Đỗ Kim Chung (2018) gồm 4 giai đoạn nối tiếp: (1) Xác định vấn đề chính sách $\rightarrow$ (2) Hoạch định chính sách $\rightarrow$ (3) Thực thi chính sách $\rightarrow$ (4) Đánh giá và phân tích chính sách.
  • Mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững (IPSARD, 2017): Trải qua 3 bước tiến hóa:
    • Bước 1: Chuyển dịch từ sản xuất tự cấp, độc canh sang sản xuất canh tác đa dạng, đa canh.
    • Bước 2: Chuyển dịch từ sản xuất canh tác đa dạng, đa canh sang nền nông nghiệp sản xuất chuyên môn hóa (hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn, đẩy mạnh cơ giới hóa).
    • Bước 3: Chuyển dịch từ sản xuất chuyên môn hóa sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa hướng tới xuất khẩu bền vững (chú trọng lợi thế cạnh tranh, phát triển nông nghiệp hữu cơ, tiêu chuẩn an toàn sinh học).
  • Tiêu chí đánh giá chính sách: Đánh giá chính sách cấp tỉnh dựa trên 4 tiêu chí cốt lõi:
    1. Tính phù hợp: Sự tương thích với nhu cầu thực tiễn, trình độ phát triển của địa phương và đường lối chung.
    2. Tính đồng bộ và hệ thống: Sự thống nhất giữa các văn bản của tỉnh với quy định Trung ương, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan quản lý.
    3. Tính khả thi: Khả năng áp dụng vào thực tiễn dựa trên nguồn lực tài chính, đất đai, con người có thể huy động.
    4. Tính hiệu quả: Đo lường thông qua mối quan hệ giữa kết quả đạt được so với chi phí bỏ ra ($\text{Hiệu quả} = \frac{\text{Kết quả}}{\text{Chi phí}}$), đồng thời không gây tổn hại đến môi trường và an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2010–2020 của UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh Thái Bình và báo cáo của 8 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn sâu: Thiết kế 02 mẫu phiếu phỏng vấn dành cho cán bộ quản lý nhà nước về nông nghiệp và đại diện các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Áp dụng phương pháp chọn mẫu định mức ngẫu nhiên đơn giản, phân bổ số phiếu theo chỉ tiêu diện tích đất nông nghiệp của từng huyện căn cứ theo Quyết định số 1255/QĐ-UBND ngày 25/5/2018 của UBND tỉnh Thái Bình.
STT Địa bàn điều tra (Huyện/Thành phố) Diện tích đất nông nghiệp phân bổ (ha) Số phiếu điều tra Hộ nông dân Số phiếu điều tra Doanh nghiệp/HTX
1 Thái Thụy 16.928 Phân bổ theo định mức Phân bổ theo định mức
2 Tiền Hải Số liệu theo QĐ 1255 Phân bổ theo định mức Phân bổ theo định mức
3 Đông Hưng Số liệu theo QĐ 1255 Phân bổ theo định mức Phân bổ theo định mức
4 Hưng Hà Số liệu theo QĐ 1255 Phân bổ theo định mức Phân bổ theo định mức
5 Kiến Xương Số liệu theo QĐ 1255 Phân bổ theo định mức Phân bổ theo định mức
6 Quỳnh Phụ Số liệu theo QĐ 1255 Phân bổ theo định mức Phân bổ theo định mức
7 Vũ Thư Số liệu theo QĐ 1255 Phân bổ theo định mức Phân bổ theo định mức
8 Thành phố Thái Bình Số liệu theo QĐ 1255 Phân bổ theo định mức Phân bổ theo định mức
Tổng Toàn tỉnh Thái Bình Tổng diện tích toàn tỉnh 425 (thu về từ 500 phiếu phát ra) 35 (phiếu hợp lệ)
  • Xác định thang đo và công cụ xử lý dữ liệu:
    • Thiết kế bảng hỏi với thang đo Likert gồm 43 biến quan sát cho mỗi nhóm đối tượng (Hộ nông dân và Doanh nghiệp/HTX), phân bố thành 3 thang đo nhóm chính sách:
      1. Nhóm chính sách kinh tế: 17 biến quan sát.
      2. Nhóm chính sách xã hội: 13 biến quan sát.
      3. Nhóm chính sách môi trường: 13 biến quan sát.
    • Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 và Microsoft Excel.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (đạt ngưỡng chấp nhận từ 0,6 đến 0,8) và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation > 0,3), bảo đảm tính nhất quán nội tại của dữ liệu trước khi phân tích thống kê mô tả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của một địa phương cấp tỉnh

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết nền tảng cho toàn bộ luận án, tập trung vào các nội dung:

  • Bản chất và đặc điểm chính sách cấp tỉnh: Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của địa phương cấp tỉnh là tập hợp các quan điểm, quy định, biện pháp và công cụ do chính quyền cấp tỉnh ban hành và thực thi nhằm tác động vào các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thay đổi tỷ trọng và phương thức tổ chức sản xuất hướng về xuất khẩu và đáp ứng tiêu chuẩn bền vững. Chính sách mang tính định hướng, dẫn dắt, điều tiết chứ không quyết định thay thị trường. Luận án chỉ ra 5 đặc điểm riêng: (1) chủ thể ban hành là chính quyền cấp tỉnh; (2) nội dung mang tính cụ thể hóa chính sách Trung ương sát với lợi thế địa phương; (3) thể hiện ý chí quản lý nhà nước địa phương; (4) giải quyết bài toán đa mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường; (5) gồm hệ thống nhiều quyết định chính sách có liên hệ chặt chẽ.
  • Vai trò của chính sách: Thực hiện 5 vai trò chính: (1) hạn chế các khuyết tật của kinh tế thị trường; (2) định hướng cơ cấu ngành và thị trường xuất khẩu; (3) khai thác tối ưu tài nguyên thiên nhiên địa phương; (4) tạo động lực khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư; (5) tạo lập môi trường thể chế thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm nhân tố tác động:
    1. Trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP, cam kết WTO).
    2. Hệ thống thể chế, pháp luật và chính sách vĩ mô của Nhà nước.
    3. Năng lực nội tại của địa phương cấp tỉnh (vị trí địa lý, tài nguyên, nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng, năng lực bộ máy hoạch định).
    4. Đặc điểm và năng lực tiếp nhận chính sách của các đối tượng thụ hưởng (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp xuất khẩu của các địa phương trong nước (như Nghệ An, Hải Dương, Ninh Bình, Hưng Yên, Nam Định) và quốc tế (Thái Lan, Trung Quốc, Ai-len, Brazil), rút ra bài học cho Thái Bình về quy hoạch vùng nguyên liệu, tích tụ đất đai, hỗ trợ công nghệ chế biến và kiểm soát tiêu chuẩn môi trường.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của tỉnh Thái Bình

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực nghiệm và chính sách của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010–2020:

  • Thực trạng sản xuất và chuyển dịch cơ cấu ngành:
    • Tăng trưởng kinh tế nông nghiệp của tỉnh duy trì mức bình quân 4,05%/năm trong giai đoạn 2010–2020.
    • Trồng trọt: Diện tích gieo trồng lúa giảm dần theo xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị cao hơn, năng suất và sản lượng lúa duy trì mức ổn định nhờ thâm canh nhưng áp lực chi phí đầu vào tăng.
    • Chăn nuôi: Trải qua nhiều biến động do dịch bệnh (đặc biệt là dịch tả lợn châu Phi), tổng đàn lợn và sản lượng thịt xuất chuồng biến động mạnh nhưng đang dịch chuyển dần sang phương thức nuôi trang trại tập trung, áp dụng tiêu chuẩn an toàn sinh học GAHP.
    • Thủy sản: Tăng trưởng khá cả về sản lượng khai thác và nuôi trồng ven biển (tại hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải), tỷ trọng giá trị sản xuất thủy sản có xu hướng tăng trong cơ cấu nông - lâm - thủy sản.
    • Lâm nghiệp: Chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu nông nghiệp của tỉnh, chủ yếu là rừng phòng hộ ven biển.
    • Xuất khẩu nông sản: Kim ngạch năm 2020 chỉ đạt 26,77 triệu USD, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực còn ở dạng thô hoặc sơ chế, thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào một số đối tác truyền thống, chưa khai thác sâu các thị trường khó tính (EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản).
  • Thực trạng triển khai 3 nhóm chính sách cấp tỉnh:
    • Chính sách kinh tế: Tỉnh đã ban hành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn 2030; quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung; chính sách hỗ trợ dồn điền đổi thửa, liên kết chuỗi giá trị và cơ chế hỗ trợ lãi suất tín dụng, xúc tiến thương mại. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách tích tụ, tập trung ruộng đất còn vướng mắc về thủ tục; quy mô hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng nội đồng chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất lớn; chính sách bảo hiểm nông nghiệp triển khai chậm.
    • Chính sách xã hội: Triển khai các đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg, hỗ trợ chuyển đổi việc làm cho nông dân vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Hạn chế là tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nông nghiệp còn thấp (62,39% chưa qua đào tạo), các chương trình khuyến nông chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường xuất khẩu.
    • Chính sách môi trường: Bước đầu ban hành các văn bản quản lý chất thải chăn nuôi, khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ. Dù vậy, các quy định kiểm soát xả thải làng nghề nông sản chưa nghiêm, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn chưa đủ mạnh.
  • Kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực địa: Phân tích định lượng từ 425 phiếu hộ nông dân và 35 phiếu doanh nghiệp/HTX trên địa bàn 8 huyện/thành phố cho thấy:
    • Điểm đánh giá về tính phù hợp của chính sách đạt mức trung bình khá.
    • Điểm đánh giá về tính đồng bộ và hệ thống còn hạn chế, có sự chồng chéo giữa chính sách đất đai và chính sách thu hút đầu tư.
    • Điểm đánh giá về tính khả thi và hiệu quả ở mức trung bình, do thủ tục hành chính tiếp cận nguồn hỗ trợ còn phức tạp, nguồn lực ngân sách địa phương bố trí cho các đề án nông nghiệp còn hạn hẹp.
  • Nguyên nhân hạn chế:
    • Nguyên nhân khách quan: Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp; biến động giá nông sản trên thị trường thế giới; quy định pháp luật đất đai của Trung ương còn nhiều điểm nghẽn về hạn mức nhận chuyển nhượng.
    • Nguyên nhân chủ quan: Năng lực nghiên cứu, dự báo thị trường của đội ngũ cán bộ hoạch định chính sách cấp tỉnh còn hạn chế; công tác phối hợp liên ngành chưa đồng bộ; cơ chế phân bổ nguồn lực dàn trải; sự liên kết giữa doanh nghiệp chế biến xuất khẩu và nông dân còn lỏng lẻo.

Chương 3: Một số quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của tỉnh Thái Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị toàn diện nhằm tháo gỡ các nút thắt đã nhận diện ở Chương 2:

  • Dự báo bối cảnh, quan điểm và mục tiêu:
    • Căn cứ vào Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thái Bình về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến 2030, luận án xác định quan điểm: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp phải lấy thị trường xuất khẩu làm động lực, nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng, gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao thu nhập của người nông dân.
    • Mục tiêu: Tăng tỷ trọng giá trị sản xuất thủy sản và chăn nuôi công nghệ cao, giảm dần tỷ trọng trồng trọt truyền thống; nâng cao kim ngạch xuất khẩu nông sản của tỉnh; mở rộng diện tích canh tác đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và tiêu chuẩn hữu cơ.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao năng lực bộ máy và đội ngũ hoạch định chính sách: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng phân tích chính sách, dự báo cung - cầu thị trường quốc tế cho cán bộ nông nghiệp; hoàn thiện quy trình xây dựng chính sách theo hướng minh bạch, tăng cường sự tham gia phản biện của doanh nghiệp và nông dân.
    2. Hoàn thiện nhóm chính sách kinh tế:
      • Sửa đổi cơ chế tích tụ, tập trung ruộng đất: tạo hành lang pháp lý linh hoạt cho việc thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để xây dựng cánh đồng lớn phục vụ xuất khẩu.
      • Chính sách hỗ trợ tín dụng và đầu tư: ưu đãi lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến sâu, bảo quản sau thu hoạch; ưu tiên phân bổ ngân sách hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng và logistics ven biển.
      • Chính sách thuế và bảo hiểm: hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp đối với các vùng sản xuất nông nghiệp xuất khẩu tập trung; thực hiện đầy đủ các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho dự án nông nghiệp công nghệ cao.
    3. Hoàn thiện nhóm chính sách xã hội:
      • Đổi mới công tác đào tạo nghề nông thôn: gắn chương trình đào tạo với thực hành quy trình kỹ thuật chuẩn (VietGAP, GAHP), đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh nông nghiệp cho chủ trang trại và giám đốc hợp tác xã.
      • Chính sách bảo đảm việc làm, thu nhập và an sinh: xây dựng cơ chế chia sẻ rủi ro giữa doanh nghiệp thu mua và nông dân trong chuỗi liên kết xuất khẩu; hỗ trợ lao động dôi dư chuyển đổi nghề nghiệp sang dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
    4. Hoàn thiện nhóm chính sách môi trường:
      • Xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, mô hình nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái.
      • Tăng cường chế tài kiểm soát việc xả thải trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; hỗ trợ ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp.
  • Kiến nghị điều kiện thực thi:
    • Đối với cơ quan nhà nước cấp Trung ương (Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Hoàn thiện khung pháp lý về thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp; đàm phán mở cửa thị trường xuất khẩu chính ngạch cho nông sản Việt Nam; hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương cho các công trình hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng ven biển.
    • Đối với doanh nghiệp, hiệp hội và hộ nông dân tỉnh Thái Bình: Chủ động đổi mới công nghệ chế biến; xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho nông sản Thái Bình; tuân thủ nghiêm ngặt hợp đồng liên kết tiêu thụ; các hộ nông dân chủ động tham gia hợp tác xã kiểu mới để liên kết sản xuất quy mô lớn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của một địa phương cấp tỉnh, xác lập rõ khái niệm, bản chất, vị trí của chính sách trong chu trình quản lý nhà nước.
  2. Xây dựng hệ thống 4 tiêu chí đánh giá chính sách cấp tỉnh (tính phù hợp, tính đồng bộ và hệ thống, tính khả thi, tính hiệu quả) gắn với 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
  3. Làm rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng và mô hình hóa 3 bước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từ độc canh tự cấp sang chuyên môn hóa và hướng về xuất khẩu bền vững ở cấp địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp và hệ thống chính sách của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2010–2020 bằng sự kết hợp giữa dữ liệu thống kê thứ cấp và dữ liệu điều tra thực nghiệm (425 hộ nông dân, 35 doanh nghiệp/HTX tại 8 huyện/thành phố).
  2. Nhận diện chính xác 7 điểm nghẽn của nông nghiệp Thái Bình (tốc độ chuyển dịch chậm, mô hình chiều rộng, quy mô đất trang trại nhỏ 2,19 ha, 62,39% lao động chưa qua đào tạo, kim ngạch xuất khẩu 2020 chỉ đạt 26,77 triệu USD).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cao năng lực bộ máy hoạch định đến hoàn thiện 3 nhóm chính sách chuyên biệt (kinh tế, xã hội, môi trường) và các kiến nghị cụ thể đối với Trung ương và các chủ thể sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về mặt nội dung: Luận án tập trung chuyên sâu vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản) mà chưa thể đi sâu phân tích toàn diện chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và cơ cấu theo vùng kinh tế nội tỉnh do giới hạn về nguồn lực và dữ liệu.
    • Về mặt không gian và thời gian: Đối tượng khảo sát thực nghiệm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong mốc thời gian 2010–2020; các biến số định lượng phản ánh nhận định của các chủ thể tại thời điểm khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp liên vùng (vùng Đồng bằng sông Hồng và các tỉnh duyên hải Bắc Bộ).
    • Phân tích sâu hơn cơ chế tài chính vi mô, chuỗi cung ứng logistics nông sản xuất khẩu và lượng hóa tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP) tới từng chuỗi giá trị nông sản đặc thù ở cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Là tài liệu tham khảo cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Bình và các Sở, ban, ngành (Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương) trong việc rà soát, điều chỉnh, ban hành các nghị quyết, đề án tái cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2021–2025 và tầm nhìn 2030. Các tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng trong vùng Đồng bằng sông Hồng (Hà Nam, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên) có thể tham khảo mô hình đánh giá và kinh nghiệm chính sách.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung phân tích lý luận, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu điều tra chính sách cấp tỉnh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp.
  • Doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng và Hợp tác xã: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt định hướng chính sách, các tiêu chuẩn xuất khẩu và cơ hội tiếp cận nguồn lực ưu đãi của địa phương để xây dựng chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao Thái Bình có lợi thế về nông nghiệp nhưng kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2020 chỉ đạt 26,77 triệu USD?

Kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2020 của Thái Bình đạt thấp (26,77 triệu USD) do nhiều nguyên nhân được luận án làm rõ: quy mô sản xuất còn manh mún (bình quân diện tích đất trang trại chỉ 2,19 ha/trang trại, thấp hơn mức bình quân cả nước); sản phẩm chủ yếu xuất khẩu ở dạng thô hoặc sơ chế; thiếu các doanh nghiệp lớn đầu tư chế biến sâu; 62,39% lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo; tỷ lệ diện tích áp dụng tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế (VietGAP, GlobalGAP) phục vụ thị trường cao cấp còn rất hạn chế.

2. Luận án đã thực hiện điều tra khảo sát với cỡ mẫu như thế nào để bảo đảm độ tin cậy?

Tác giả đã phát ra 500 phiếu điều tra và thu về 425 phiếu hợp lệ đối với đối tượng hộ nông dân trực tiếp sản xuất; cùng với 35 phiếu điều tra hợp lệ đối với doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp. Mẫu được phân bổ theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản kết hợp hạn ngạch diện tích đất nông nghiệp của 8 huyện/thành phố theo Quyết định số 1255/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Bình. Dữ liệu được kiểm định bằng SPSS v20 với hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,6 đến 0,8 và hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,3.

3. Khung chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bền vững của địa phương cấp tỉnh được phân chia thành những nhóm nào?

Luận án phân chia chính sách thành 3 nhóm gắn với 3 mục tiêu phát triển bền vững:

  1. Nhóm chính sách kinh tế: gồm chính sách quy hoạch, đất đai (tích tụ, dồn điền đổi thửa), khuyến khích đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tín dụng, thuế và bảo hiểm nông nghiệp (đo lường qua 17 biến quan sát).
  2. Nhóm chính sách xã hội: gồm đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp và chính sách an sinh xã hội (đo lường qua 13 biến quan sát).
  3. Nhóm chính sách môi trường: gồm phát triển nông nghiệp hữu cơ, kiểm soát xả thải chăn nuôi - thủy sản, quản lý phân bón hóa học/thuốc bảo vệ thực vật và bảo vệ nguồn tài nguyên đất, nước (đo lường qua 13 biến quan sát).

4. Tác giả áp dụng những tiêu chí nào để đánh giá hệ thống chính sách của tỉnh Thái Bình?

Tác giả sử dụng 4 tiêu chí chuẩn hóa của đánh giá chính sách công:

  1. Tính phù hợp: Chính sách có xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của người dân, doanh nghiệp và bối cảnh kinh tế của tỉnh hay không.
  2. Tính đồng bộ và hệ thống: Sự thống nhất giữa các văn bản quy định của địa phương với pháp luật Trung ương và sự liên kết giữa các chính sách thành phần.
  3. Tính khả thi: Mức độ phù hợp với nguồn lực tài chính, nhân lực và điều kiện tổ chức thực hiện tại địa phương.
  4. Tính hiệu quả: Mối quan hệ tương quan giữa kết quả chuyển dịch cơ cấu đạt được so với chi phí và nguồn lực ngân sách đã bỏ ra ($\text{Hiệu quả} = \frac{\text{Kết quả}}{\text{Chi phí}}$), bảo đảm không đánh đổi môi trường sinh thái.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Hà Xuân Bình đã hoàn thiện khung lý luận về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của một địa phương cấp tỉnh, gắn kết chặt chẽ ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Trên cơ sở phân tích thực nghiệm giai đoạn 2010–2020 tại tỉnh Thái Bình, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được, lượng hóa các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi của nền nông nghiệp địa phương. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát các định hướng phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách nông nghiệp tại Thái Bình cũng như các tỉnh có điều kiện tương đồng.