Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất cây hàng năm đóng vai trò trụ cột trong việc bảo đảm an ninh lương thực và sinh kế nông thôn tại Việt Nam. Tại xã Đức Quang, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng—một xã miền núi vùng cao—sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng cây hàng năm nói riêng là phương thức sinh kế chính của hơn 99% dân số. Tuy nhiên, hoạt động canh tác tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng: địa hình chia cắt phức tạp bởi núi đá vôi, diện tích đất canh tác manh mún, nhỏ lẻ; công cụ lao động chủ yếu là thủ công thô sơ; kỹ thuật canh tác phụ thuộc nặng nề vào điều kiện thời tiết tự nhiên; tình trạng "được mùa mất giá" diễn ra phổ biến; khâu bảo quản và chế biến sau thu hoạch còn hạn chế. Trong khi đó, xã vẫn còn 20,37 ha đất chưa khai thác, lực lượng lao động trẻ dồi dào (1.134 người trong độ tuổi lao động tính đến cuối năm 2019) và các chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi từ Nhà nước chưa được tận dụng tối đa. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Phát triển sản xuất sản phẩm cây hàng năm của nông hộ xã Đức Quang, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hoạt động sản xuất nông hộ và tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy kinh tế nông thôn bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất sản phẩm cây hàng năm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho các hộ sản xuất sản phẩm cây hàng năm tại xã Đức Quang, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất sản phẩm cây hàng năm của nông hộ.
    2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng cũng như kết quả, hiệu quả sản xuất sản phẩm cây hàng năm của nông hộ tại xã Đức Quang, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
    3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất sản phẩm cây hàng năm tại địa bàn nghiên cứu.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất sản phẩm cây hàng năm tại xã Đức Quang giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng, địa điểm và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất sản phẩm cây hàng năm của nông hộ và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tại xã Đức Quang.
  • Địa điểm nghiên cứu: Địa bàn xã Đức Quang, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa: Từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 5 năm 2020.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc điều tra nông hộ năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận tiếp cận phạm trù "phát triển sản xuất" theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin về sự vận động tiến lên từ thấp đến cao, thay đổi dần về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất. Trong nông nghiệp, phát triển sản xuất nông sản được xác định là quá trình thay đổi tiến bộ về sử dụng nguồn lực để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tự cấp và trao đổi hàng hóa trên thị trường. Bốn nội dung chính của phát triển sản xuất bao gồm:

  1. Hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai.
  2. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
  3. Phát triển và phân bổ nguồn lao động nông thôn.
  4. Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, thiên tai.

Về căn cứ pháp lý và thực tiễn, đề tài đối chiếu quy mô sử dụng đất của nông hộ với hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013; đồng thời tổng kết kinh nghiệm mở rộng diện tích ngô trên đất lúa 1 vụ tại Hà Giang, Điện Biên, huyện Sìn Hồ (tỉnh Lai Châu), cùng mô hình canh tác thâm canh giống sắn mới BK xen lạc chống xói mòn đất dốc tại xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn (tỉnh Sơn La).

Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả kết hợp phân tích kinh tế nông hộ:

  • Xác định cỡ mẫu khảo sát: Áp dụng công thức Slovin (1960) với độ tin cậy 90% và sai số cho phép $e = 10%$: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Quy mô tổng thể được phân bổ chọn ra $n = 78$ hộ nông dân tại 3 xóm đại diện cho các điều kiện địa hình khác nhau của xã Đức Quang: xóm Coỏng Hoài (26 hộ), xóm Đoàn Kết (26 hộ), và xóm Nà Sao (26 hộ).
  • Phương pháp lấy mẫu: Chọn mẫu hệ thống (systematic sampling) từ danh sách hộ lưu trữ tại địa phương theo khoảng cách mẫu $k = N/n$.
  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo khuyến nông của UBND xã Đức Quang (2017 - 2019), niên giám thống kê và tài liệu khoa học liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp 78 chủ hộ bằng bảng hỏi cấu trúc; phỏng vấn sâu cán bộ nông nghiệp xã và trưởng xóm; kết hợp phương pháp quan sát thực địa về địa hình, hệ thống tưới tiêu và điều kiện giao thông nội đồng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh chỉ tiêu kinh tế.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
    • Giá trị sản xuất ($GO$), Giá trị gia tăng ($VA$).
    • Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian ($GO/IC$, $VA/IC$) và năng suất lao động ($VA/LĐ$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cây hàng năm trong sinh kế người dân xã Đức Quang (chiếm hơn 99% cơ cấu nghề nghiệp) đối lập với thực trạng sản xuất manh mún, công cụ thô sơ và rủi ro thị trường. Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (2017 - 2020), không gian (xã Đức Quang) và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận về bản chất của phát triển sản xuất nông sản, vai trò bảo đảm an ninh lương thực và cung cấp nguyên liệu công nghiệp. Phân tích 4 nhóm nhân tố tác động (điều kiện tự nhiên, nguồn vốn, đất đai, khoa học công nghệ). Đánh giá thực tiễn sản xuất lúa, ngô, sắn tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm từ các tỉnh miền núi phía Bắc (Hà Giang, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La) về chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, áp dụng giống mới (KM98-7, NA1, SA06, KM21-12, BK) và canh tác xen canh bảo vệ đất dốc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát là hoạt động sản xuất cây hàng năm và các nhân tố ảnh hưởng tại xã Đức Quang; giới hạn dữ liệu thứ cấp (2017 - 2019) và sơ cấp (năm 2020). Thiết lập công thức Slovin xác định cỡ mẫu 78 hộ, quy trình lấy mẫu hệ thống tại 3 xóm, phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phương pháp quan sát và công cụ xử lý số liệu Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm trên địa bàn xã Đức Quang:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.667,47 ha, địa hình núi đá vôi hiểm trở, nhiệt độ trung bình 19,8 - 21,6°C, nguồn nước mặt khan hiếm (phụ thuộc nước mưa, giếng đào sâu ~20 m). Giai đoạn 2017 - 2019, đất sản xuất nông nghiệp giảm từ 307,54 ha xuống 301,92 ha do chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp (tăng từ 105,15 ha lên 111,92 ha); đất chưa sử dụng còn 20,37 ha. Đàn trâu bò suy giảm do cơ giới hóa thay thế cày kéo (trâu giảm 145 con, bò giảm 78 con); đàn ngựa giảm từ 178 xuống 94 con do thay đổi phương thức vận chuyển bằng xe máy.
  2. Thông tin nhóm hộ điều tra: Chủ hộ nam chiếm 87,18%; tuổi bình quân 46 tuổi; dân tộc Tày chiếm 75,64%, Nùng chiếm 24,36%. Trình độ học vấn: THCS chiếm cao nhất (42,31%), tiểu học (26,92%), THPT (26,92%), mù chữ (3,85%, tập trung ở xóm Nà Sao), không có chủ hộ trình độ Cao đẳng/Đại học. Quy mô bình quân 4,77 nhân khẩu/hộ và 3,53 lao động/hộ.
  3. Quy mô gieo trồng và mức độ đầu tư:
    • Diện tích gieo trồng bình quân hộ: Xóm Coỏng Hoài cao nhất đạt $10.982\text{ m}^2$ (bằng 0,55 lần hạn mức Luật Đất đai 2013); Nà Sao đạt $4.297,8\text{ m}^2$ (0,21 lần hạn mức); Đoàn Kết đạt $3.771,2\text{ m}^2$ (0,19 lần hạn mức).
    • Chi phí đầu tư cho lúa tại Coỏng Hoài là 4.445.000 đồng/hộ/vụ, ngô là 3.925.000 đồng/hộ/vụ, sắn là 1.407.500 đồng/hộ/vụ. Giống sắn chủ yếu tự cung cấp (chi phí giống 0 đồng).
  4. Nhu cầu sản xuất và kênh tiếp cận thị trường: Có 29,5% số hộ có nhu cầu vay vốn; chỉ 2,6% hộ có nhu cầu mở rộng diện tích và 11,5% có nhu cầu thuê lao động. Về thông tin giá cả, 100% hộ nắm giá qua chợ và người buôn, 87,3% qua hàng xóm, 61,5% qua họ hàng; hoàn toàn không có hộ nào tiếp cận thông tin giá qua tivi, đài báo, internet, khuyến nông hay chính quyền địa phương (0%).
  5. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng và 5 giải pháp phát triển: Phân tích rào cản chất lượng lao động (chỉ 10% qua đào tạo), suy thoái đất do lạm dụng hóa chất, hạn chế vốn vay và thiếu cơ sở thu mua; từ đó xây dựng hệ thống 5 giải pháp phát triển giai đoạn 2021 - 2025.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các điểm nghẽn chính trong sản xuất nông hộ tại địa bàn (sản xuất thuần nông tự cung tự cấp, quy mô manh mún, thiếu liên kết chuỗi giá trị) và đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương về cơ chế vốn ưu đãi, hỗ trợ vật tư và hoàn thiện dịch vụ khuyến nông.


Kết quả và đóng góp

Bảng số liệu tổng hợp các phát hiện chính

Bảng 1: Biến động đất đai và tình hình sản xuất cây trồng chính xã Đức Quang

Chỉ tiêu / Cây trồng Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năng suất 2019 (tạ/ha) Sản lượng 2019 (tấn)
Tổng diện tích tự nhiên (ha) 3.667,47 3.667,47 3.667,47 - -
- Đất nông nghiệp (ha) 3.541,95 3.538,20 3.535,18 - -
- Đất sản xuất cây hàng năm (ha) 294,30 292,50 290,58 - -
- Đất phi nông nghiệp (ha) 105,15 108,12 111,92 - -
- Đất chưa sử dụng (ha) 20,37 20,37 20,37 - -
Cây lúa mùa - - 119,30 40,0 472,0
Cây ngô ruộng - - 69,60 37,8 263,0
Cây ngô rẫy - - 34,70 36,6 127,0
Cây sắn - - 45,00 110,0 495,0
Cây đỗ tương - - 8,30 7,7 6,4
Cây khoai tây - - 4,64 10,0 4,64

Bảng 2: Cơ cấu chi phí và giá trị sản xuất bình quân của 78 hộ khảo sát năm 2019

Loại cây trồng Chi phí đầu vào bình quân (đồng/hộ/vụ tại Coỏng Hoài) Tổng sản lượng 78 hộ (kg) Sản lượng bình quân (kg/hộ) Giá bán bình quân (đồng/kg) Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Lúa 4.445.000 85.410 1.325 12.000 1 đồng CPTG thu 3,51 đồng GO; 2,51 đồng VA. 1 LĐ tạo 2.000.000 đ VA
Ngô 3.925.000 103.350 1.325 5.500 1 đồng CPTG thu 2,90 đồng GO; 1,90 đồng VA. 1 LĐ tạo 1.500.000 đ VA
Sắn 1.407.500 108.420 1.390 5.000 1 đồng CPTG thu 4,40 đồng GO; 3,40 đồng VA. 1 LĐ tạo 1.000.000 đ VA

Bảng 3: Đặc điểm nguồn lực và kênh tiếp cận thị trường của 78 hộ điều tra

Tiêu chí Thông số thống kê Cơ cấu (%) / Ghi chú
Chủ hộ theo giới tính Nam: 68 người; Nữ: 10 người Nam: 87,18%; Nữ: 12,82%
Độ tuổi bình quân 46 tuổi Coỏng Hoài (46), Đoàn Kết (47), Nà Sao (45)
Thành phần dân tộc Tày: 59 hộ; Nùng: 19 hộ Tày: 75,64%; Nùng: 24,36%
Trình độ học vấn chủ hộ Mù chữ: 3,85%; Tiểu học: 26,92% THCS: 42,31%; THPT: 26,92%; ĐH/CĐ: 0%
Quy mô hộ Nhân khẩu: 4,77 người/hộ Lao động: 3,53 lao động/hộ
Nhu cầu sản xuất Vay vốn: 23 hộ; Mở rộng đất: 2 hộ; Thuê LĐ: 9 hộ Vay vốn: 29,5%; Mở rộng: 2,6%; Thuê LĐ: 11,5%
Nguồn tin giá cả thị trường Chợ: 100%; Người buôn: 100%; Hàng xóm: 87,3% Tivi, đài, báo, khuyến nông, internet: 0%

Giải pháp tác giả đề xuất (giai đoạn 2021 - 2025)

  1. Đào tạo và nâng cao chất lượng lao động: Mở các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh theo hình thức "cầm tay chỉ việc" trực tiếp tại ruộng vườn nhằm khắc phục tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo (hiện chiếm 90%).
  2. Bảo vệ và cải tạo tài nguyên đất: Áp dụng biện pháp bón phân cân đối, hạn chế lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật gây bạc màu; khuyến khích các nông hộ dồn điền đổi thửa, liên kết mở rộng diện tích canh tác tập trung.
  3. Phát triển hoạt động tài chính tín dụng nông thôn: Phân loại cơ chế vay vốn theo nhóm đối tượng (ưu đãi lãi suất và thủ tục tín chấp qua Hội Phụ nữ, Hội Nông dân cho hộ nghèo; áp dụng thế chấp tài sản phù hợp cho hộ khá/trung bình); mở rộng hạn mức cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng Chính sách xã hội.
  4. Hiện đại hóa trang thiết bị và cơ giới hóa nông nghiệp: Hỗ trợ nông dân tiếp cận các chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm máy móc (máy làm đất, máy tuốt lúa, máy thu hoạch); liên kết với doanh nghiệp cung ứng triển khai hình thức bán trả chậm, xây dựng điểm bảo hành và sửa chữa cơ khí tại địa phương.
  5. Thiết lập chuỗi liên kết bao tiêu và mạng lưới thông tin thị trường: Hình thành hợp đồng liên kết tiêu thụ nông sản giữa nông hộ và các cơ sở chế biến/thương lái; xây dựng hệ thống cung cấp thông tin giá cả kịp thời nhằm xóa bỏ sự phụ thuộc bị động vào thương lái trung gian.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về cơ cấu chi phí, mức độ đầu tư và chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($GO, VA$) của 3 loại cây trồng chủ lực (lúa, ngô, sắn) tại địa bàn vùng sâu, vùng xa của tỉnh Cao Bằng.
  • Chỉ ra nghịch lý thị trường: 100% nông hộ phụ thuộc hoàn toàn vào kênh thu mua tự do tại chợ và thương lái, hoàn toàn tách biệt khỏi các nguồn thông tin chính thống và nền tảng số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu gói gọn trong 1 xã miền núi (Đức Quang), cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 78 hộ nông dân tại 3 xóm nên tính đại diện cho toàn huyện Hạ Lang chưa cao.
    • Thời gian nghiên cứu ngắn (tháng 1 đến tháng 5 năm 2020), chỉ thu thập số liệu sơ cấp cắt ngang của năm 2019 - 2020.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến năng suất và thu nhập của nông hộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô khảo sát liên xã trên địa bàn huyện Hạ Lang hoặc các huyện biên giới lân cận của tỉnh Cao Bằng.
    • Ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas hoặc mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vốn, diện tích, phân bón và trình độ học vấn đến giá trị sản xuất cây hàng năm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý tài nguyên đất đai làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và công cụ điều tra kinh tế nông hộ.
    • Cán bộ Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Hạ Lang, UBND xã Đức Quang và cán bộ khuyến nông cơ sở trong việc lập quy hoạch sử dụng đất và xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hóa.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Bộ dữ liệu định lượng chi tiết về định mức chi phí vật tư, phân bón, giống và ngày công lao động cho cây lúa, ngô, sắn tại vùng núi đá vôi.
    • Quy trình ứng dụng công thức Slovin và phương pháp chọn mẫu hệ thống trong nghiên cứu xã hội học nông thôn cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu điều tra của khóa luận là bao nhiêu và được phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát 78 hộ nông dân, được tính toán theo công thức Slovin từ tổng số hộ của xã với sai số $10%$. 78 hộ được chia đều cho 3 xóm đại diện: Coỏng Hoài (26 hộ), Đoàn Kết (26 hộ) và Nà Sao (26 hộ) bằng phương pháp chọn mẫu hệ thống.

2. Trình độ học vấn của các chủ hộ khảo sát tại xã Đức Quang như thế nào?
Trong 78 chủ hộ điều tra, trình độ THCS chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,31%; tiểu học và THPT đều chiếm 26,92%; có 3,85% chủ hộ mù chữ (tập trung tại xóm Nà Sao); không có chủ hộ nào có trình độ Cao đẳng hoặc Đại học.

3. Tại sao nông hộ xã Đức Quang hoàn toàn không tốn chi phí mua giống sắn?
Theo kết quả điều tra chi phí sản xuất cây sắn (Bảng 4.7), chi phí giống của nông hộ ghi nhận là 0 đồng do người dân hoàn toàn tự giữ lại hom giống từ các vụ trước để nhân giống cho vụ sau mà không phải mua giống thương phẩm.

4. Người dân xã Đức Quang cập nhật thông tin giá cả nông sản qua những kênh nào?
Có 100% hộ dân biết giá qua chợ và người buôn (thương lái); 87,3% qua hàng xóm; 61,5% qua họ hàng. Tỷ lệ hộ tiếp cận thông tin giá cả qua đài truyền hình, báo chí, mạng internet, cơ quan khuyến nông hoặc chính quyền địa phương đều là 0%.

5. Nhu cầu vay vốn và mở rộng diện tích đất của các hộ điều tra đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Theo điều tra tại Bảng 4.9, nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất chiếm 29,5% (23/78 hộ); nhu cầu thuê lao động chiếm 11,5% (9/78 hộ); trong khi nhu cầu mở rộng diện tích gieo trồng chỉ đạt 2,6% (2/78 hộ) do quỹ đất canh tác khó khăn và thiếu nhân lực.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Bay đã hệ thống hóa toàn diện thực trạng sản xuất cây hàng năm tại xã Đức Quang, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng—nơi cây trồng hàng năm giữ vai trò sinh kế của hơn 99% dân số. Bằng phương pháp điều tra thực địa 78 hộ nông dân, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết mức đầu tư, cơ cấu chi phí và hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chủ lực gồm lúa, ngô và sắn, đồng thời vạch rõ các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông, trình độ thâm canh và sự cô lập thông tin thị trường. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn thiết thực nhằm hỗ trợ chính quyền địa phương tái cơ cấu ngành trồng trọt và nâng cao thu nhập cho nông hộ miền núi giai đoạn 2021 - 2025.