BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI BAO CAO TONG KET DE TÀI NGHIÊN CU'U KHOA HỌC VA CÔNG NGHỆ CAP TRƯỜNG TÁI CÁU TRÚC NHÂN LỰC CỦA HỆ THÓNG KHÁCH SẠN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ HÀ NỘI Mã số: MHN2022-02.08 Chủ nhiệm đề tài: TS. Tăng Thị Hằng Hà Nội, tháng 12 - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI BAO CAO TONG KET DE TÀI NGHIÊN CUU KHOA HỌC VA CÔNG NGHỆ CAP TRƯỜNG TAI CAU TRÚC NHÂN LỰC CUA HỆ THONG KHACH SAN TREN DIA BAN THANH PHO HA NOI Mã số: MHN2022-02.08 Chủ nhiệm đề tài: TS. Tăng Thị Hằng Hà Nội, tháng 12 - 2022 THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐÈ TÀI STT HỌ TÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC 1 TS. Tang Thi Hing Dai học Mở Hà Nội, TS Kinh tế 2 | TS.
Vũ Tam Hòa Đại học Thương Mại, TS Kinh tế 3 | TS. Nguyễn Thị Thu Hường Đại học Mở Hà Nội, TS Kinh tế 4 ThS. Nguyễn Thị Kim Dung Đại học Mở Hà Nội, ThS Kinh tế 5 ThS. Nguyén Thi Thu Thiy Dai học Mở Hà Nội, ThS Kinh tế MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH.
DANH MỤC SO DO, BIEU DO i MO BAU 1 1. Tính cấp thiết nghiên cứu của dé tài 1 2. Tông quan các công trình nghiên cứu liên quan 4 2. Các nghiên cứu trong nước.
Các nghiên cứu liên quan đên nhân lực và ngành kinh doanh KS, du lịch. Các nghiên cứu liên quan đến tái cấu trúc nhân lực 7 2. Các nghiên cứu nước ngoài 1 2. Các kết quả nghiên cứu được kế thừa.
Khoảng trống nghiên cứu 3 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề t: 4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 5. Cách tiếp can. Phương: pháp nghiên cứu 6. Kết cấu đề tài¡ nghiên cú cứu.
LỰC TRONG KHÁCH SẠN. Khái quát về nhân lực và tái câu trúc nhân lực trong khách san 1. Nhân lực và tai cấu trúc nhân lực. Đặc điêm của oạt động kinh doanh và nhân lực ngành khách sạn 1.
Vai trò của tái cầu trúc nhân lực khách san. Nội dung tái cấu trúc nhân lực doanh. nghiệp kinh doanh khách sạn 1. Về quy mô, cơ cầu nhân lực.
Về bố trí, sắp xép và quản lý nhân lực 1. Về trình độ, chất lượng nhân lực. Các nhân tố sảnh hưởng đến tái cầu trúc nhân lực trong khách sạn 1. Nhân tố chủ quan.
Nhân tố khách quan. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁU TRÚC NHÂN LỰC CỦA HỆ THÓNG KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ HÀ NỘI. Tổng quan về hệ thống khách sạn Mường Thanh và các khách sạn của tập đoàn Mường Thanh trên địa bàn Thành phó Hà Nội 2. Quá trình hình thành và phát triên của hệ thông khách sạn Mường Thanh.
Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy quản trị nhân sự tại hệ thống khách sạn thuộc tập đoàn Mường Thanh 2. Đặc điêm hoạt động kinh doanh khách sạn Mường Thanh trong môi quan hệ với cấu trúc nhân lực 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống Khách sạn Mường Thanh trên địa bàn TP Hà Ni 54 2. Thực trang cầu trúc nhân lực của hệ thống khách san Mường Thanh trên địa bàn Thanh phé Hà Nội 58 2.
Phân tích ju trúc nhân lực thông qua dữ liệu thứ c: 2. Phân tích cấu trúc nhân lực dựa trên số liệu sơ cất Thanh trên dia bàn Thanh phố Hà Nội 2. CHUONG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TAI CẤU TRÚC NHÂN LỰC CUA HỆ THONG KHACH SAN TREN DIA BAN THÀNH PHO HÀ NỘI. Định hướng phát triển của hệ thống khách sạn Mường Thanh và nhu cầu tái cấu trúc nhân lực trong thời gian tới.
Các giải pháp nhằm nhằm tái cấu trúc nhân lực của hệ thống khách sạn Mường Thanh trên dia bàn Thành phố Hà Nội 3. Thiết kế lại bản mô tả công việc phù hợp với từng vi trí việc làm. Tuyển dụng bé sung lượng nhân lực thiếu hụt một cách phù hợp trong điều kiện thị trường lao động khan hiểm. Bố trí, sắp xếp lại vị trí việc làm phù hợp cho người lao động trên cơ sở đánh giá lại chất lượng nhân lực hiện tại.
Sử dung phần mềm quản lý khách sạn đồng bộ kết hợp ứng dụng công nghệ số hóa trong quản lý, điều hành. Đào tạo lại và đào tạo bổ sung nghiệp vụ cho người lao động đáp ứng tiêu chuân nghề của Việt Nam và khu vực 110 iii 3. Giải pháp hỗ trợ. Các kiến nghị KÉT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO.
DANH MỤC BẢNG Bang 2.1: Hệ thống khách sạn Mường Thanh đến 30/4/2021.2: Quá trình phục vụ bộ phận kinh doanh lưu trú tại các khách sạn Mường Thanh và nhân lực phục vụ Bảng 2.3: Quá trình phục vụ bộ phận kinh doanh ăn Thanh và nhân lực phục vụ.3: Cơ cấu khách theo quốc tịch của hệ thong KS MườngThanh Hà Nội .4: Lượt khách lưu trú tại hệ thống khách sạn Mường Thanh Hà Nội.5: Công suất sử dụng phòng của hệ thống khách sạn Mường Thanh Hà Nội .6: Doanh thu của hệ thống khách sạn Mường Thanh Hà Nội.7: Quy mô và cơ cấu nhân lực (theo giới tính, độ tuổi) của hệ thông khách sạn Mường Thanh Hà Nội 8 Bảng 2.8: Cơ cấu nhân lực theo trình độ của của hệ thống khách san Mường Thanh Hà Nội.9: (Trích) BANG TONG KET ĐÀO TẠO TẬP DOAN THANG10 - 2021.10: Thống kê trình độ ngoại ngữ Tiếng Anh của CBNV thuộc hệ thống Khách sạn phông Thani trên địa bàn TP Hà Nội Bảng 2.12: Quy mô và cơ câu nhân lực theo vị trí việc làm của từng khách sạn .13: Kiểm tra chất lượng danh mục, số lượng đồ uống.14: Sắp đặt phòng tiệc ngồi kiểu A.15: Giải quyết phàn nàn của nhân viên Bảng 2.16: Két qua kiểm định độ tin cậy của các biên độc lậi Bảng 2.17: Kết quả kiểm định độ tin cậy của các biến phụ thuộc Bảng 2.18: Kết quả kiểm định EFA Bảng 2.19: Kết quả êm định phương sai trích các yếu tô cho biến độc l Bảng 2.20: Kết quả kiểm định phương sai trích các yếu tố cho biến phụ thuộc.21: Kết quả kiểm định tương quan.22: Kết quả kiểm định mức ý nghĩa thống kê và mô hình.23: Kết quả hôi quy chuân hóa.1: Dự báo nhu cau lao động trong lĩnh vực lưu trú đến năm 2030. DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Đặc điểm kinh doanh khách sạn Hình 1.2: Đặc điêm nhân lực ngành kinh doanh khách sạn Hình 1.3: Nội dung tái cấu trúc nhân lực.1: Giải pháp tái cấu trúc nhân lực của hệ th Hình 3. Mối quan hệ giữa bản mô tả công việc với các chức năng nhân sự trong khách Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức khách sạn thành viên Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng doanh thu của các bộ phận qua các năm 2017 — 2021. si Biểu dé 2.2: Trình độ chuyên môn đội ngũ nhân lực của hệ thông khách sạn¡ Miờng Thanh Hà Nội năm 2021 Biểu dé 2.3: Cơ cấu nhân lực theo vị trí việc làm của hệ thông KS Mường Thanh Hà .68 DANH MỤC CÁC TU VET TAT STT VIET TAT TEN DAY BU 1 CBNV Cán bộ nhân viên 2: CTNL Câu trúc nhân lực 3 KS Khách sạn 4 NNC Nhóm nghiên cứu 5 NL Nhân lực 6 TP Thanh phô b rer Tái cầu trúc 8 TCT NL Tái cầu trúc nhân lực 9 SOP Standard operating procedure 10 VTOS Vietnam Tourism Occupational Skills Standards vii MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Là một trong các yếu tô đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, con người luôn được xem là tài sản, là nguồn lực quý giá nhất đối với bất kỳ tổ chức nào. Trong lĩnh vực kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng, với đặc điểm là ngành kinh doanh cung cấp dịch vụ thì vai trò của người lao động (NLĐ) lại cảng quan trọng hơn cả. Nhân lực (NL) trong khách sạn không chỉ là lao động đơn thuần tạo ra dịch vụ mà còn là bộ mặt của ngành khách sạn, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng. Mặc dù, cuộc cách mạng công nghiệp (CMCN) lần thứ 4 đang diễn ra khiến xu hướng sử dụng nhân sự trong thời gian tới có nhiều sự thay đổi với số lượng nhân sự có thể ít hơn song yêu.
cầu về chất lượng, trình độ của NLD trong các tổ chức sẽ cao hơn rất nhiều. Đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ thì con người vẫn đóng vai trò then chốt cho sự phát triển của tổ chức. Vì vậy, những thác thức về nhân sự luôn được các nhà quản trị đánh giá là một trong những, van dé nan giải, khó kiểm soát, cần phải có sự tác động thường xuyên và kịp thời. Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của cả nước nên nhu cầu sử dụng địch vụ lưu trú phục vụ khách du lịch, khách thương gia cũng như chính khách ngoại giao là rất lớn.
Theo thông kê của Sở Du lịch Hà Nội, tính đến hết tháng 7/2019, trước khi đại dịch Covid 19 xuất hiện và lan rộng, trên địa bản thành phố có 3.499 cơ sở lưu trú du lịch bao gồm hệ thống các KS, nhà nghỉ với tổng số 60.812 buồng phòng; trong đó, số cơ sở lưu trú du lịch đã xép hạng là 564 cơ sở với 22.749 buồng phòng. Trong số này có 67 KS được xếp hạng từ 3 - 5 sao với tổng số 10.004 buồng phòng; 7 khu căn hộ du lịch cao cấp từ 4 - 5 sao với 1. Đến tháng đầu tháng 3 năm 2020 chỉ sau 3 tháng kể từ khi dich bệnh Covid19 được công bó, lượng du khách đến Hà Nội giảm đột ngột làm công suất trung bình của khách sạn 3 đến 5 sao giảm 30% doanh thu phòng trung bình giảm 49% theo năm. Con sé này còn tiếp tục giảm mạnh vào năm 2021 khiến hoạt động kinh doanh của các khách sạn chỉ còn cầm chừng, một lượng lớn lao động phải nghỉ việc hoặc chuyển sang làm công vệc khác.
Tác động của dịch bệnh Covid19 đến nền kinh tế toàn cầu là quá lớn với mức thiệt hại khoảng 2,4 nghìn tỷ USD do sự sụp đồ của ngành du lịch quốc tế. Theo báo cáo của Liên hiệp quốc, lượng khách du lịch quốc tế đã giảm khoảng 1 tỉ lượt, các khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Châu Đại Dương, Bắc Phi và Nam Á, trong đó có Việt Nam. Báo cáo Tô chức Lao động Quốc tế (ILO) đưa ra ngày 18/11/2021 cho biết, Philippines, Việt Nam, Thái Lan, Brunei và Mông Cô đã ghi nhận ' https://vtr.vn/ha-noi-tong-so-co-so-luu-tru-du-lich-da-xep-hang-dat-22749-buong-phong. html 1⁄3 số việc làm mất đi trong do dịch COVID-19 là thuộc ngành du lịch, khách san’.