Tắc Ruột Cơ Học: Hiểu Biết Về Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Phương Pháp Điều Trị

Chuyên khảo phân tích Tắc ruột cơ học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Y dược TP.HCM

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài viết

2023

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. TẮC RUỘT CƠ HỌC

1.1. ĐẠI CƯƠNG

1.2. NGUYÊN NHÂN

1.3. CHẨN ĐOÁN

1.3.1. Lâm sàng

1.3.2. Cận lâm sàng

1.3.3. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

1.4. ĐIỀU TRỊ

1.4.1. Hồi sức nội khoa

1.4.2. Điều trị ngoại khoa

1.5. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT NON

1.6. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐẠI TRÀNG

1.7. TÀI LIỆU THAM KHẢO

2. POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG

2.1. ĐẠI CƯƠNG

2.2. Các đặc điểm

2.3. Phân loại

2.3.1. Polyp tăng sản

2.3.2. Polyp tuyến

2.4. CHẨN ĐOÁN

2.5. ĐIỀU TRỊ

2.6. PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ POLYP ĐẠI TRÀNG

2.7. THEO DÕI TÁI KHÁM

2.8. Tiêu chuẩn nhập viện

2.9. PHÒNG NGỪA POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG

2.10. TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI

3.1. ĐẠI CƯƠNG

3.2. CHẨN ĐOÁN

3.2.1. Lâm sàng

3.2.2. Cận lâm sàng

3.2.3. Chẩn đoán theo cấp độ (Theo Tokyo guidelines 2013)

3.3. ĐIỀU TRỊ

3.3.1. Nội khoa

3.3.2. Ngoại khoa

3.4. TÀI LIỆU THAM KHẢO

4. APXE HẬU MÔN

4.1. ĐẠI CƯƠNG

4.2. CHẨN ĐOÁN VÀ CHỈ ĐỊNH

4.3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4.4. CHUẨN BỊ

4.5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

4.6. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

4.7. TÀI LIỆU THAM KHẢO

5. BỆNH TRĨ

5.1. ĐẠI CƯƠNG

5.2. DỊCH TỄ HỌC

5.3. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

5.4. YẾU TỐ NGUY CƠ

5.5. CHẨN ĐOÁN

5.5.1. Chẩn đoán xác định

5.5.2. Cận lâm sàng

5.5.3. Chẩn đoán phân biệt

5.6. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tắc Ruột Cơ Học Nguyên Nhân và Triệu Chứng

Tắc ruột cơ học là tình trạng ngưng trệ lưu thông các chất trong lòng ruột, gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Nguyên nhân chính của tình trạng này bao gồm dính sau phẫu thuật, u, thoát vị nghẹt, và bã thức ăn. Triệu chứng thường gặp là đau bụng dữ dội, nôn mửa, và bí trung đại tiện. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có biện pháp điều trị kịp thời.

1.1. Nguyên Nhân Tắc Ruột Cơ Học Các Yếu Tố Chính

Tắc ruột cơ học có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm dính sau phẫu thuật, u chèn ép, và thoát vị nghẹt. Mỗi nguyên nhân đều có cơ chế gây tắc khác nhau, ảnh hưởng đến cách điều trị và tiên lượng bệnh.

1.2. Triệu Chứng Tắc Ruột Cơ Học Nhận Diện Sớm

Triệu chứng của tắc ruột cơ học thường rất rõ ràng. Đau bụng quặn từng cơn, nôn ra thức ăn hoặc dịch tiêu hóa, và bí trung đại tiện là những dấu hiệu điển hình. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này giúp bệnh nhân được điều trị kịp thời, tránh các biến chứng nghiêm trọng.

II. Phương Pháp Chẩn Đoán Tắc Ruột Cơ Học Hướng Dẫn Chi Tiết

Chẩn đoán tắc ruột cơ học bao gồm cả lâm sàng và cận lâm sàng. Các bác sĩ thường dựa vào triệu chứng lâm sàng như đau bụng, nôn mửa, và khám bụng để đưa ra chẩn đoán ban đầu. Cận lâm sàng như siêu âm và X-quang bụng cũng rất quan trọng để xác định nguyên nhân và mức độ tắc.

2.1. Chẩn Đoán Lâm Sàng Các Dấu Hiệu Cần Lưu Ý

Chẩn đoán lâm sàng là bước đầu tiên trong việc xác định tắc ruột. Các dấu hiệu như đau bụng quặn, nôn mửa, và bí trung đại tiện cần được chú ý. Khám bụng có thể phát hiện các dấu hiệu như bụng chướng và phản ứng thành bụng.

2.2. Cận Lâm Sàng Siêu Âm và X Quang Bụng

Cận lâm sàng giúp xác định nguyên nhân và mức độ tắc ruột. Siêu âm bụng có thể phát hiện các quai ruột căng dãn, trong khi X-quang bụng cho thấy hình ảnh mực nước hơi. Những kết quả này hỗ trợ bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị.

III. Điều Trị Tắc Ruột Cơ Học Phương Pháp Nội Khoa và Ngoại Khoa

Điều trị tắc ruột cơ học có thể được thực hiện bằng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa. Hồi sức nội khoa bao gồm đặt thông mũi-dạ dày, bồi hoàn nước và điện giải. Nếu tình trạng không cải thiện, phẫu thuật sẽ được chỉ định để lấy đi chỗ tắc và tái lập lưu thông.

3.1. Hồi Sức Nội Khoa Các Biện Pháp Cần Thiết

Hồi sức nội khoa là bước đầu tiên trong điều trị tắc ruột. Đặt thông mũi-dạ dày giúp giảm áp lực trong ruột, trong khi bồi hoàn nước và điện giải là cần thiết để duy trì tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

3.2. Phẫu Thuật Tắc Ruột Khi Nào Cần Can Thiệp

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính khi hồi sức nội khoa không hiệu quả. Mục tiêu của phẫu thuật là lấy đi nguyên nhân gây tắc và tái lập lưu thông đường tiêu hóa. Các phương pháp phẫu thuật có thể bao gồm mổ nội soi hoặc mổ mở.

IV. Biến Chứng Tắc Ruột Cơ Học Nhận Diện và Xử Lý

Tắc ruột cơ học có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như hoại tử ruột, viêm phúc mạc, và sốc nhiễm trùng. Việc nhận diện sớm các biến chứng này là rất quan trọng để có biện pháp xử lý kịp thời, giảm thiểu nguy cơ tử vong.

4.1. Hoại Tử Ruột Nguyên Nhân và Triệu Chứng

Hoại tử ruột là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của tắc ruột. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu máu nuôi dưỡng ruột. Triệu chứng bao gồm đau bụng dữ dội, sốt cao, và tình trạng toàn thân xấu đi.

4.2. Viêm Phúc Mạc Dấu Hiệu và Điều Trị

Viêm phúc mạc có thể xảy ra khi tắc ruột kéo dài. Dấu hiệu bao gồm đau bụng lan tỏa, sốt, và phản ứng thành bụng. Điều trị thường yêu cầu phẫu thuật khẩn cấp để xử lý tình trạng viêm nhiễm.

V. Dinh Dưỡng Sau Phẫu Thuật Tắc Ruột Hướng Dẫn Cần Thiết

Dinh dưỡng sau phẫu thuật tắc ruột là rất quan trọng để phục hồi sức khỏe. Bệnh nhân cần được cung cấp chế độ ăn hợp lý, giàu chất xơ và đủ nước để hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Theo dõi tình trạng dinh dưỡng cũng giúp phát hiện sớm các vấn đề phát sinh.

5.1. Chế Độ Ăn Uống Sau Phẫu Thuật Những Lưu Ý Quan Trọng

Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần bắt đầu với chế độ ăn lỏng, sau đó dần dần chuyển sang chế độ ăn đặc. Cần tránh các thực phẩm khó tiêu và nhiều chất béo để không gây áp lực lên hệ tiêu hóa.

5.2. Theo Dõi Tình Trạng Dinh Dưỡng Cách Thực Hiện

Theo dõi tình trạng dinh dưỡng sau phẫu thuật là rất quan trọng. Bác sĩ cần đánh giá thường xuyên về cân nặng, tình trạng tiêu hóa và các chỉ số sinh hóa để điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp.

VI. Kết Luận Tương Lai của Nghiên Cứu Tắc Ruột Cơ Học

Tắc ruột cơ học là một vấn đề y tế nghiêm trọng cần được nghiên cứu và điều trị kịp thời. Tương lai của nghiên cứu trong lĩnh vực này có thể giúp cải thiện các phương pháp chẩn đoán và điều trị, giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

6.1. Nghiên Cứu Mới Xu Hướng và Đổi Mới

Nghiên cứu mới trong lĩnh vực tắc ruột cơ học đang tập trung vào việc phát triển các phương pháp chẩn đoán không xâm lấn và cải thiện kỹ thuật phẫu thuật. Những đổi mới này có thể giúp giảm thiểu thời gian hồi phục và biến chứng cho bệnh nhân.

6.2. Tương Lai của Điều Trị Tắc Ruột Những Kỳ Vọng

Tương lai của điều trị tắc ruột cơ học hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ. Các phương pháp điều trị mới, bao gồm liệu pháp gen và các kỹ thuật phẫu thuật tiên tiến, có thể mở ra hướng đi mới cho việc điều trị hiệu quả hơn.

22/07/2025
Tắc ruột cơ học

Trích đoạn nội dung tài liệu

TẮC RUỘT CƠ HỌC 1. ĐẠI CƯƠNG Tắc ruột là sự ngưng trệ lưu thông các chất trong lòng ruột như hơi, dịch, phân không qua hậu môn ra ngoài được. Đây là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp mà nguyên nhân là tắc ruột do dính (sau mổ), do u, do thoát vị nghẹt, do bã thức ăn, phân, dị vật. NGUYÊN NHÂN Tắc ruột do thắt: Loại này nguy hiểm vì mạc treo ruột và đoạn ruột tương ứng bị thắt lại, làm thiếu máu nuôi, nguy cơ hoại tử ruột.

Triệu chứng lâm sàng ồ ạt, đau bụng dữ dội, phản ứng thành bụng (+). Cần mổ ngay nếu không ruột bị hoại tử. Tắc ruột do bít: Thường do u chèn ép lòng ruột, lòng ruột dần dần bị bít lại. Vì vậy bệnh khởi phát từ từ, đau bụng không dữ dội, nôn có thể có hay không nôn.

Loại này không cần mổ khẩn cấp như loại trên. Tắc ruột do hiện tượng viêm: Mọi hiện tượng viêm nhiễm trong ổ bụng (khu trú hay toàn bộ) đều có thể gây ra tắc ruột (lọai hỗn hợp: vừa liệt ruột, vừa tắc ruột cơ học). Đây là loại tắc ruột kèm theo sốt. Thường bệnh cảnh viêm phúc mạc nổi trội nhưng ở người già thì triệu chứng tắc ruột là nổi trội.

Tắc ruột sớm sau mổ: Sau phẫu thuật vùng bụng đều có thể đưa đến liệt ruột trong 48 giờ đầu. Tắc ruột sau mổ thường do viêm phúc mạc do bục miệng nối đường tiêu hóa. Nguyên nhân thứ hai thường gặp là do thoát vị nội (phẫu thuật viên không đóng kín mạc treo sau khi cắt nối ruột). Tắc ruột giả: Ogilvie mô tả năm 1948, một bệnh cảnh tắc ruột nhưng không tìm thấy nguyên nhân cơ học.

Trong loại này, đại tràng mất trương lực thứ phát do: 1) Rối loạn điện giải, giảm Kali/máu; 2) Bệnh thần kinh; 3) Dùng một số thuốc chữa thần kinh; 4) Bệnh tim mạch. CHẨN ĐOÁN Lâm sàng - Đau bụng quặn từng cơn. - Nôn ra thức ăn, dịch tiêu hóa, có trường hợp nôn ra phân. 1 - Bí trung, đại tiện.

- Khám: Bụng chướng, gõ vang, dấu hiệu rắn bò (+). Ấn chẩn bụng đau, có thể bụng có đề kháng khi ruột bị họai tử. - Khám tìm sẹo mổ cũ. - Khám các lỗ thoát vị: bẹn, đùi, rốn và tìm dấu hiệu thoát vị lỗ bịt, u trực tràng thấp.

Cận lâm sàng - X quang bụng đứng không sửa soạn: hình ảnh mực nước hơi. - Siêu âm bụng: Chỉ có giá trị tham khảo thêm (hình ảnh các quai ruột căng dãn chứa đựng đầy dịch và hơi, đôi khi phát hiện được nguyên nhân gây tắc ruột như u trong ổ bụng, thoát vị rốn, bẹn, đùi. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT - Liệt ruột. - Táo bón ở người già, người nằm lâu (do TBMMN, gãy xương.

ĐIỀU TRỊ Hồi sức nội khoa - Đặt thông mũi- dạ dày, hút dạ dày. - Bồi hoàn nước, điện giải theo ion đồ. - Dùng kháng sinh phổ rộng - Nên hồi sức 12 - 24 giờ trước mổ. Điều trị ngoại khoa Mục tiêu là lấy đi chỗ tắc và tái lập lưu thông đường tiêu hóa.

- Mổ nội soi: Chỉ giải quyết tắc ruột do dính. - Mổ mở: Mục tiêu là giải quyết lấy đi nguyên nhân gây tắc ruột và tái lập lưu thông đường tiêu hóa.PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC RUỘT NON - Do dây dính: + Cắt dây dính + Ngừa tái phát Childs-Philipps, Noble - Do lồng ruột cấp: + Cắt bỏ đoạn ruột và khối lồng (bướu) - Do thoát vị (bẹn, đùi, rốn, bịt, nội): + Xử lý đoạn ruột thương tổn, tái tạo thành bụng - Do sỏi mật: + Mở ruột lấy sỏi, giải quyết bệnh lý túi mật - Do bã thức ăn: + Mở ruột lấy nút nghẹt - Do bướu ruột non: + Cắt bỏ bướu + hóa trị - Do sau viêm nhiễm: + Gỡ dính, + Ngừa tái phát Childs-Philipps, Noble - Do K lan tràn ổ bụng: + Đưa phần trên chỗ nghẹt ra ngoài + Nối tắt (bypass) 3 B.PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐẠI TRÀNG - Hồi sức nội khoa trước mổ: + Hút dạ dày liên tục qua thông mũi dạ dày; + Bồi hoàn nước, điện giải: Kháng sinh phổ rộng. - K đại tràng lên: + Cắt đại tràng phải + Không cắt được, làm bypass - K đại tràng xuống: + Làm HMNT trên dòng, nối thì 2 + Cắt bỏ đoạn ĐT và bướu, hoặc PT Hartmann + Rửa ruột lúc mổ, cắt đại tràng (T) nối ngay + Dùng thiết bị Coloshield (kỹ thuật chọn lọc) - K đại tràng thủng: + Cắt bỏ đoạn thủng + đưa 2 đầu ra. + Khâu chỗ thủng, HMNT trên dòng - K trực tràng gây tắc ruột: + Làm HMNT trên dòng, 3-6 tuần sau mổ cắt bướu - Xoắn đại tràng sigma: + Ruột hoại tử, cắt bỏ đoạn ruột này, đưa đầu trên ra da chờ thì sau nối lại.

- Xoắn manh tràng: + Ruột chưa hoại tử: Cố định manh tràng- đại tràng (P). + Ruột hoại tử: cắt bỏ đại tràng (P), nối ngay - Tắc ruột kèm thủng ruột: + Cắt bỏ đoạn ruột thủng, đưa 2 đầu ra ngoài và chờ thì sau nối lại - Giả tắc ĐT (Ogilvie): + Điều trị nội: (Thụt tháo đại tràng, đặt sonde rectal; Bồi hoàn nước, điện giải; Thuốc: Prostigmin, Cisapride) + Nội soi giải áp + Ngoại khoa: Mở manh tràng ra da TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Quang Nghĩa (2004) - Điều trị tắc ruột. Điều trị ngọai khoa tiêu hóa.

Bộ môn Ngọai Đại học Y dược TP. Sabiston Textbook of Surgery, p. RH Rolandelli, JJ Roslyn (2004). Colon and Rectum.

SabistonTextbool of Surgery, p. POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG 1. ĐẠI CƯƠNG Định nghĩa - Polyp đại tràng là một chỗ nhô lên trên bề mặt của biểu mô đại tràng. Polyp cóthể có cuống hoặc có chân rộng.

Về mặt bản chất mô học thì polyp đại tràng có thể xuất phát từ lớp biểu mô hay lớp mô đệm. - Polyp loại adenomas có nguy cơ hóa ung thư hơn so với các loại khác (polyp tăng sản hoặc polyp hình thành do viêm). Tỷ lệ hóa ác của adenomas là 5%. Các đặc điểm - Polyp đại trực tràng là phổ biến (30-50% dân số) - Không phải tất cả polyp đều hóa thành ung thư - Một polyp có nguy cơ thì phải nhiều năm mới phát triển thành ung thư - Polyp có thể cắt bỏ hoàn toàn và khá an toàn.

- Đánh giá một polyp dựa vào: số lượng, kích cỡ, vị trí và loại polyp Phân loại Polyp đại tràng có thể được phân loại thành 3 nhóm chính: polyp tăng sản (90%), polyp tuyến (10%), đa polyp gia đình (tỷ lệ không đáng kể). Polyp tăng sản - Kích thước thường nhỏ dưới 5mm. - Thường nằm ở đoạn cuối như đại tràng sigma, trực tràng. - Hình dáng: thường tròn, nhỏ và không có cuống.

- Thường không có nguy cơ chuyển sang ác tính. Polyp tuyến - Có thể gặp ở bất cứ đoạn đại-trực tràng nào. - Nguy cơ ác tính phụ thuộc vào: kích thước (> 1cm có nguy cơ hóa ác cao), loại mô học: polyp nhung mao có nguy cơ hóa ác cao nhất. CHẨN ĐOÁN - Polyp đại trực tràng thường không gây ra triệu chứng lâm sàng.

- Một số polyp to có thể gây biến chứng như xuất huyết, lồng raột.và biến chứng đáng ngại nhất là ung thư hóa. 6 - Nội soi đại tràng bằng ống soi mềm giúp đánh giá tốt được các tính chất của polyp và giúp sinh thiết hoặc cắt cả polyp sau đó. Ngoài ra nội soi có thể giúp đánh dấu chân polyp bằng mực tàu nếu polyp đó có chỉ định can thiệp ngoại khoa. Biến chứng có thể xảy ra (1/1000) là chảy máu chỗ sinh thiết hoặc thủng.

- Nội soi đại tràng ảo qua dựng hình trên CT scan có thể được sử dụng để chẩn đoán. ĐIỀU TRỊ - Nếu kết quả giải phẫu bệnh lý của polyp được cắt là lành tính và nhiều polyp nhỏ (<1cm), ít nguy cơ hóa ác: nội soi theo dõi theo tiêu chuẩn. - Nếu polyp có cuống và lớn >2cm được sinh thiết và kết quả không phải ác tính: cần nội soi lặp lại sau 3-6 tháng để đánh giá lại vị trí sinh thiết có bất thường gì không? Nếu sau 2 hay 3 lần sinh thiết mà không cắt được hết polyp thì cần phải can thiệp phẫu thuật : có thể mở đại tràng cắt polyp hoặc cắt đoạn đại tràng. - Nếu polyp ác tính (adenomatous polyp có giải phẫu bệnh có ung thư ở lớp niêm mạc): có thể không cần can thiệp nếu kết quả nội soi và sinh thiết thấy rằng đã lấy trọn khối polyp.

Bệnh nhân cần được soi lặp lại sau 3 tháng để đánh giá vị trí sinh thiết. Nếu bình thường thì chuyển sang nội soi theo dõi như tiêu chuẩn. - Polyp có tế bào ung thư đã lấn đến cuống hoặc hơn được xem là ung thư đại trực tràng. Đoạn đại tràng mang polyp được cắt theo tiêu chuẩn của ung thư đại-trực tràng.

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ POLYP ĐẠI TRÀNG 7 5. THEO DÕI TÁI KHÁM Theo dõi ở bệnh nhân hoặc gia đình có adenomatous polyp - Nếu trong gia đình có người được chẩn đoán adenomatous polyp hoặc ung thư đại trực tràng thì nên tầm soát sớm hơn tuổi người mắc bệnh 5 năm hoặc nên theo dõi khi bắt đầu qua 40 tuổi. - Khoảng cách giữa các lần soi đại tràng lặp lại : 3-5 năm. Theo dõi bệnh nhân sau khi cắt polyp - Nội soi đại tràng lặp lại sau 3 năm với những bệnh nhân có nguy cơ cao ( có hơn 2 polyp, polyp > 2cm, mô học là polyp nhung mao, loạn sản nặng, gia đình có người ung thư đại trực tràng).

- Nội soi lặp lại sau 5 năm nếu bệnh nhân không có hoặc ít yếu tố nguy cơ (kể trên). - Nếu lần nội soi tiếp theo âm tính ( không có gì bất thường): khoảng cách giữa 8 các lần soi tiếp theo là 5 năm (nội soi theo dõi tiêu chuẩn). Tiêu chuẩn nhập viện - Có triệu chứng của bệnh lý đại tràng: bệnh nhân lớn tuổi, đau quặn cơn, rối loạn vận động đại tràng, tiêu phân nhày bầm. - Có biến chứng của polyp đại trực tràng: lồng ruột, xuất huyết, hóa ác tính,.

- Polyp đại trực tràng cần can thiệp bằng phẫu thuật. PHÒNG NGỪA POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG - Chế độ ăn ít thịt mỡ, nhiểu rau và chất xơ. - Duy trì cân nặng cho phép. - Bỏ thuốc lá và hạn chế rượu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bond et al. Polyp guideline: Diagnosis, Treatment and Surveillance for patient with colorectal polyps. Anne Charette et al.

Patient information: colon polyps ( beyond the basis) (http://www.com/contents/colon-polyps-beyond-the-basics seen 17/11/2013) 3. Fernandez de Pierola et al. Maglinant colorectal polyps: Diagnosis, treatment and prognosis. Surveillance guidelines after removal of colorectal adenomatous polyps.

Gregory H Enders et al. (emedicine 2013: http://emedicine.com/article/172674-overview seen 17/11/2013). VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI 1. ĐẠI CƯƠNG Viêm túi mật cấp là tình trạng viêm cấp tính ở túi mật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ