đặt vấn đề của sinh viên. Kết quả học tập là thành tích người học đạt được từ quá trình trau dồi, tích lũy kiến thức. Năng lực học tập được trau dồi qua quá trình tích lũy vốn xã hội.2 Mối quan hệ giữa vốn xã hội và chất lượng học tập “Dưới sự tác động của vốn xã hội sẽ tạo ra các lợi ích mà sinh viên sẽ đạt được trong quá trình học tập, chẳng hạn: nâng cao chất lượng học tập, phát huy năng lực tự chủ của bản thân, cảm thấy thỏa mãn hơn với môi trường sống, tham gia các hoạt động từ thiện, các câu lạc bộ, đội, nhóm. Ngoài ra, sinh viên gắn kết trong các mạng lưới của các nhân 13 tố thuộc vốn xã hội sẽ nhận được những lợi ích từ lợi thế quy mô tập thể thông qua sinh hoạt câu lạc bộ, đội, nhóm, các hoạt động từ thiện, xây dựng và có được niềm tin để sống lạc quan hơn.3 Các nhân tố vốn xã hội tác động đến chất lượng học tập 1.1 Tính tự chủ ‘Tính tự chủ của sinh viên là động cơ học tập, được hiểu là những nhân tố thúc đẩy sự tích cực, kích thích tạo hứng thu học tập của người học nhằm có được kết quả về nhận thức, phát triển bản thân từ đó đạt được mục tiêu theo nhu cầu học tập đã đề ra.’ ‘Dương Thị Kim Oanh (2013) nhận định việc thiết lập động cơ học tập đúng đắn hay không sẽ quyết định sự thành bại trong hành động và phát triển nhân cách sinh viên.Bandura (1997) phần lớn hành vi của con người được hình thành từ việc quan sát bắt chước hành vi của người khác.
Theo ông, trong quá trình học tập tồn tại bốn nhân tố tham gia bao gồm: chú ý, ghi nhớ, quá trình tái tạo vận động và trong đó có nhân tố động cơ. Động cơ học tập là quá trình mang tính tất yếu xây dựng cho sinh viên mục tiêu mức độ tập trung và sự cố gắng của họ trong quá trình học tập (Cole & ctg, 2004; Noe 1986). Do đó, khi sinh viên xác định đúng động cơ học tập tích cực sẽ tự chủ được vấn đề học tập của bản thân, đem đến kết quả học tập cao hơn so với những sinh viên không có động cơ học tập đúng đắn.’ ‘Bên cạnh đó, việc lựa chọn phương pháp học tập theo nhóm, nhắc nhở bạn bè cùng nhau học tập cũng tạo tác động tốt đến chất lượng học tập, đạt được kết quả cao hơn. Với cách học ở bậc đại học, sinh viên sẽ tự học, tự nghiên cứu là chính; do đó, việc hình thành một nhóm học tập, nhắc nhở lẫn nhau sẽ tạo động lực tích cực, giúp nâng cao chất lượng học tập của sinh viên.2 Sự tham gia xã hội Sự tham gia xã hội xuất phát từ các yếu tố ngoại vi như tham gia các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ đội nhóm, các hoạt động của đoàn thanh niên, hội sinh viên, các hoạt động từ thiện của các cá nhân và tổ chức … ‘Theo Trần Thị Thu Trang (2010) có hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập là những nhân tố nội vi (trong cá nhân sinh viên) và nhóm nhân tố ngoại vi (bên ngoài 14 tác động sinh viên).
Trong đó nhân tố ngoại vi bao gồm môi trường xã hội và điều kiện của môi trường học tập như: ảnh hưởng của hoạt động phong trào, hoạt động học tập ngoại khóa …’ ‘Một nghiên cứu khác của Tabesh.D (2012) cho thấy nhân tố hoạt động xã hội cũng ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên. Thực tế khẳng định rằng, những sinh viên tham gia phong trào hoạt động xã hội, đoàn thể sẽ có được nhiều kỹ năng mới, trau dồi thêm kinh nghiệm, kiến thức và có được sự tự tin năng động hơn. Từ đó, biết cách sắp xếp cân bằng thời gian công việc một cách khoa học đảm bảo vừa học tập tốt đủ thời gian để tham gia các hoạt động xã hội xã hội. Như vậy, sinh viên có mối quan hệ xã hội tốt tích cực giúp sinh viên có thành tích học tập cao hơn.3 Niềm tin ‘Khi lựa chọn bước chân vào giảng đường đại học, sinh viên kỳ vọng tuyệt đối vào sự công bằng của thầy cô, cảm thấy tin tưởng vào ngôi trường mình đã lựa chọn như bằng cấp, công việc tìm được sau này khi tốt nghiệp, môi trường học tập … Sinh viên tại Học Viện Ngân Hàng – Phân Viện Phú Yên đến từ nhiều vùng miền khác nhau tựu chung lại để sống và học tập.
Do đó, khi có nơi ăn chốn ở ổn định, môi trường sinh hoạt tốt sẽ cảm thấy yêu thích cuộc sống hơn, tạo được tâm lý học tập thoải mái, tác động tích cực tới kết quả học tập. Theo nghiên cứu của Checchi & ctg (2000) và nghiên cứu của Abdullah (2011) đều cho rằng nhóm sinh viên thành phố sẽ có điều kiện sống và học tập tốt hơn sinh viên ở tỉnh, nên những sinh viên này thường có kết quả học tập tốt hơn. Nguyên cứu kỳ vọng nhóm sinh viên ở thành phố (sống cùng cha mẹ) sẽ cho kết quả học tập tốt hơn nhóm sinh viên còn lại.’ ‘Nguyễn Thị Nga (2013) cho rằng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học. Để đảm bảo sinh viên sau khi tốt nghiệp, tiếp cận nhanh chóng với công nghệ mới một cách hiệu quả từ đó đáp ứng tốt nhu cầu của nhà tuyển dụng.
Thật vậy, nhà trường cần trang bị điều kiện cơ sở vật chất bao gồm các phương tiện trang thiết bị đồ dùng dạy học (máy chiếu, giáo trình học tập), phòng thực hành, sân bãi thể thao, giảng đường (phòng học, âm thanh, ánh sáng), hệ 15 thống điện nước, vệ sinh môi trường được trang bị phù hợp phục vụ tốt nhu cầu học tập và giảng dạy cũng góp phần tạo môi trường học tập tốt hơn.’’ ‘ ‘Nguyễn Thu An và cộng sự (2016), Lê Đình Hải (2016) kỹ năng và phương pháp giảng dạy của giảng viên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu nhận kiến thức trong quá trình học tập. Thêm vào đó, việc tương tác và đối xử của giảng viên với sinh viên cũng là nhân tố tác động tới kết quả học tập của sinh viên. Giảng viên luôn đóng vai trò là người định hướng nội dung học tập, gợi mở và hỗ trợ sinh viên trong quá trình tiếp thu tri thức. Đồng thời là người đánh giá, kiểm tra mức độ tiếp thu, kết quả học tập của sinh viên.’ ‘Theo khảo sát của Tabesh.D (2012) đã cho thấy những sinh viên được hưởng sự giáo dục tốt và được hỗ trợ động viên một cách toàn diện từ gia đình sẽ có thành tích học tập tốt hơn so với sinh viên khác.
Ngoài ra thành tích học tập của sinh viên còn chịu tác động bởi tiềm lực kinh tế của gia đình, sự đầu tư cho phục vụ học tập đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho học tập tốt hơn. Do đó, sinh viên khi có được sự quan tâm, hỗ trợ nhiều từ gia đình sẽ có kết quả học tập cao hơn (Marth.2009; Checchi,D, và ctg, 2000). Vâng, chúng ta thường nói, gia đình là trường học đầu tiên của mỗi con người mà cha mẹ, người thân chính là nhà sư phạm giáo dục con cái tạo nền tảng cho sự phát triển nhân cách, trí lực, thể lực. Sao cho phù hợp với yêu cầu của cộng đồng - xã hội.
Vì thế yếu tố gia đình là một mắt xích quan trọng tác động đến kết quả học tập của sinh viên.4 Xây dựng giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu 1.1 Giả thuyết nghiên cứu 1.1 Sự tham gia xã hội “Sự tham gia xã hội: tham gia vào các hoạt động cộng đồng nơi mình cư trú, tham gia vào các hoạt động thiện nguyện, tham gia vào các tổ chức đoàn thể và cảm giác bản thân thuộc về cộng đồng nơi mình học tập.” “Giả thiết H1: Sự tham gia xã hội có mối quan hệ cùng chiều với chất lượng học tập, nghĩa là tham gia xã hội càng nhiều thì chất lượng học tập càng cao.2 Tính tự chủ “Tính tự chủ: khả năng làm chủ cuộc sống và các sự kiện tác động đến cuộc sống cá nhân.” 16 Giả thiết H2: Tính tự chủ của sinh viên có tác động dương đến chất lượng học tập của họ. Tính tự chủ càng cao, chất lượng học tập càng tốt.3 Niềm tin “Niềm tin: nhận thức về sự phân biệt đối xử trong môi trường học tập, niềm tin vào sự công bằng về điểm số và cách đối xử giữa giảng viên và sinh viên trong trường.” Giả thiết H3: Niềm tin và chất lượng học tập có mối quan hệ cùng chiều. Sinh viên có sự tin tưởng vào sự công bằng và thái độ đối xử của các cá nhân trong cộng đồng, chất lượng học tập của họ càng cao.2 Mô hình nghiên cứu Trên cơ sở các giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu được đề xuất như sau: Sự tham gia xã hội Tính tự chủ Chất lượng học tập Niềm tin Hình 1. Mô hình nghiên cứu được đề xuất của nhóm tác giả Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả dựa trên tổng quan nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu: H1: Sự tham gia xã hội có mối quan hệ cùng chiều với chất lượng học tập của sinh viên. H2: Tính tự chủ của sinh viên có tác động dương đến chất lượng học tập của sinh viên H3: Niềm tin vào năng lực học tập có mối quan hệ cùng chiều với chất lượng học tập của sinh viên. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Quy trình nghiên cứu Xác định vấn đề Nghiên cứu định nghiên cứu lượng chính thức Nghiên cứu giả thuyết Xử lý và phân tích số và thiết kế mô hình liệu thu thập Nghiên cứu sơ bộ: Đề xuất giải pháp - Nghiên cứu định tính - Nghiên cứu định lượng thử nghệm 2.2 Nghiên cứu sơ bộ Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng cả hai phương pháp là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng với quy mô mẫu nhỏ.1 Nghiên cứu định tính “Mục tiêu của nghiên cứu định tính là nhằm kiểm tra, sàng lọc và xác định mối quan hệ giữa các biến số trong mô hình lý thuyết đã được xác định ở chương 2.” “Để thực hiện phương pháp này, nhóm nghiên cứu đã thực hiện 10 cuộc phỏng vấn sâu đối với những giảng viên và sinh viên đến từ nhiều tỉnh thành khác nhau. Đối tượng phỏng vấn được lựa chọn kỹ càng để đảm bảo tính đại diện theo một số tiêu chí chính: giới tính, hoàn cảnh gia đình, số năm đã học đại học.