Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của vốn đầu tư, lao động, hạ tầng đến tăng trưởng kinh tế Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam" do nghiên cứu sinh Lâm Mỹ Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Thanh Hà, bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 11 năm 2024, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9 34 02 01).
Về tính cấp thiết, Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm, với tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 đạt 8,05%, hướng tới mục tiêu trở thành quốc gia có thu nhập cao vào năm 2045. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc phân bổ nguồn lực và thực thi chính sách phát triển vùng giữ vai trò then chốt. Chính phủ đã thành lập các vùng kinh tế trọng điểm theo các Quyết định số 747/1997/QĐ-TTg, 1018/1997/QĐ-TTg và Quyết định số 44/1998/QĐ-TTg. Trong đó, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Vùng KTTĐPN) đóng vai trò là đầu tàu kinh tế, đóng góp khoảng 45% tổng GDP cả nước vào năm 2022. Tuy nhiên, các nghiên cứu kinh tế về vùng trước đây chủ yếu phân tích riêng lẻ từng biến số vĩ mô hoặc áp dụng các mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển, để lại hai khoảng trống nghiên cứu lớn:
- Thiếu các phân tích chuyên sâu về vai trò điều tiết của lãi suất trong mối quan hệ giữa các thành phần vốn đầu tư (vốn nhà nước, vốn tư nhân) đối với tăng trưởng kinh tế ở cấp độ vùng.
- Chưa làm rõ vai trò điều tiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) đối với tác động của lực lượng lao động đến tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP/GRDP).
Luận án xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích các nhân tố chủ yếu (vốn đầu tư, lao động, hạ tầng), các yếu tố môi trường kinh tế - xã hội (thuế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, biến trễ), cùng vai trò điều tiết của lãi suất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động đến tăng trưởng kinh tế Vùng KTTĐPN. Mục tiêu cụ thể và câu hỏi nghiên cứu được phân chia thành 4 nội dung:
- Mục tiêu 1: Phân tích các nhân tố chính gồm vốn đầu tư, lao động, hạ tầng tác động đến tăng trưởng kinh tế Vùng KTTĐPN.
- Mục tiêu 2: Tìm hiểu tác động của các nhân tố thuộc môi trường kinh tế xã hội như thuế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, biến trễ đến GDP.
- Mục tiêu 3: Đánh giá tác động của lãi suất lên mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng GDP.
- Mục tiêu 4: Đánh giá vai trò điều tiết của CDCCKT đến mối quan hệ giữa lao động và tăng trưởng kinh tế.
Tương ứng với 4 mục tiêu trên, luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Tác động của vốn đầu tư, lao động, và hạ tầng đến tăng trưởng kinh tế như thế nào?
- Câu hỏi 2: Tác động của thuế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, biến trễ đến tăng trưởng kinh tế ra sao?
- Câu hỏi 3: Tác động điều tiết của lãi suất đối với mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế?
- Câu hỏi 4: Tác động điều tiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến mối quan hệ giữa lao động và tăng trưởng kinh tế?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP của Vùng KTTĐPN, bao gồm vốn đầu tư (phân tách thành vốn nhà nước, vốn tư nhân, vốn FDI), lao động, hạ tầng (giao thông vận tải, công nghệ thông tin), thuế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, biến trễ, cùng các biến điều tiết là lãi suất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi không gian: 8 tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh và Bình Phước.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2022. Mốc thời gian 2005 được lựa chọn vì đây là năm bản lề chuẩn bị cho việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006, đánh dấu bước chuyển lớn trong mở rộng thương mại quốc tế và thu hút nguồn lực phát triển.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm quan hệ kinh tế:
Về mối quan hệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế, Deok‐Ki Kim và Seo (2003) chứng minh tác động dương của FDI đến tăng trưởng tại Hàn Quốc giai đoạn 1985-1999. De Mello (1999) chỉ ra FDI hỗ trợ tăng trưởng dài hạn thông qua chuyển giao công nghệ và tích lũy vốn. Iftikar (2012) xác nhận quan hệ nhân quả một chiều từ FDI đến tăng trưởng tại Bangladesh. Tại Việt Nam, Sử Đình Thành (2014) ghi nhận vốn tư nhân, lao động và hạ tầng tác động dương đến tăng trưởng, trong khi đầu tư công có tác động âm và FDI tác động phụ thuộc vào vị trí địa lý cùng mức độ giàu có của địa phương. Nguyễn Kim Phước (2017) nghiên cứu vùng Đồng bằng sông Cửu Long, kết luận GDP năm trước, vốn trong nước, tỷ lệ thu/chi ngân sách và khối lượng vận chuyển hàng hóa đường bộ tác động tích cực đến tăng trưởng, trong khi FDI và lao động không có tác động rõ rệt. Nguyễn Minh Kiều và cộng sự (2016) đánh giá dữ liệu các quốc gia ASEAN giai đoạn 1995-2014, khẳng định FDI và phát triển tài chính đóng góp vào tăng trưởng GDP.
Về mối quan hệ giữa lao động và tăng trưởng kinh tế, các kết quả thực nghiệm cho thấy sự không đồng nhất giữa các khu vực. Ilter (2017) khảo sát 40 quốc gia năm 2014, nhận thấy lao động không tác động đến GDP bình quân đầu người. Ervina và Jaya (2018) nghiên cứu dữ liệu bảng các địa phương Indonesia giai đoạn 2010-2016 qua mô hình FEM, kết luận tổng lực lượng lao động không ảnh hưởng đáng kể đến GRDP. Ngược lại, Hossain (2012) phân tích dữ liệu Bangladesh giai đoạn 2002-2009, ghi nhận hệ số tương quan giữa lực lượng lao động và GDP là 0,96, ủng hộ lý thuyết đóng góp của lực lượng lao động cá nhân vào GDP (ILFCin GDP). Đinh Phi Hổ và Nguyễn Văn Phương (2015) nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực trẻ, trình độ quản lý và thái độ làm việc trong việc thu hút đầu tư.
Về cơ sở hạ tầng, thuế, chính sách tiền tệ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Kinda (2010) phân loại hạ tầng phần cứng (đường sá, điện nước) và hạ tầng phần mềm (viễn thông, vận tải, logistics). Lucas (1998) phát triển lý thuyết bắt kịp công nghệ thông qua hấp thu công nghệ từ nước ngoài và máy móc nhập khẩu.
- Về thuế: Solow (1956), Engen và Skinner (1996), Ferede và Dahlby (2012) cho rằng thuế làm tăng chi phí sử dụng vốn và giảm động lực đầu tư, tác động tiêu cực đến tăng trưởng. Ngược lại, Canavire-Bacarreza và cộng sự (2017), Trần Văn Thuận và cộng sự chỉ ra thuế có thể tác động tích cực nếu được tái đầu tư hiệu quả vào dịch vụ công và hạ tầng. Roháč (2009) phân tích cơ chế hòa giải giữa trực giác và lý thuyết thuế.
- Về chính sách tiền tệ và lãi suất: Các nghiên cứu tại ASEAN (2024), Indonesia (2014), Hồ Thủy Tiên và cộng sự (2018), Buhasho và cộng sự (2021) xác nhận lạm phát và lãi suất tác động đến tăng trưởng, trong đó cú sốc chính sách tiền tệ truyền dẫn qua kênh lãi suất và tín dụng.
- Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Lewis (1979) phân tích sự dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp; Romer (1990) gắn cơ cấu kinh tế với tích lũy tri thức; Zulkhibri và cộng sự (2015), Vũ Tuấn Anh (1994), Mai Văn Tân (2014) khảo sát tác động nhân quả của chuyển dịch cơ cấu đến tăng trưởng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Đa phần nghiên cứu trước đây chỉ xem xét tác động tuyến tính trực tiếp của lãi suất đến tăng trưởng, chưa kiểm định vai trò điều tiết của lãi suất lên mối quan hệ giữa từng nguồn vốn (nhà nước, tư nhân) và GDP vùng.
- Nghiên cứu trước đây xem xét chuyển dịch cơ cấu kinh tế như một biến giải thích độc lập, chưa kiểm chứng vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế như một biến điều tiết can thiệp vào mối quan hệ giữa lao động và tăng trưởng kinh tế.
- Luận án định vị là công trình lấp đầy các khoảng trống trên tại địa bàn 8 tỉnh, thành phố Vùng KTTĐPN bằng việc kết hợp mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng và mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và phát triển các hệ thống lý thuyết kinh tế:
- Lý thuyết trường phái cổ điển: Adam Smith (1776) với hàm sản xuất $Y = f(L, K, R, T, U)$, trong đó $Y$ là sản lượng, $L$ là sức lao động, $K$ là tiền vốn/tư bản, $R$ là đất đai, $T$ là tiến bộ kỹ thuật, $U$ là môi trường kinh tế - xã hội. David Ricardo (1891) phát triển lý thuyết lao động về giá trị và quy luật lợi nhuận giảm dần.
- Học thuyết Các Mác (1818-1883): Xác định lao động là yếu tố quyết định tạo ra giá trị thặng dư bên cạnh đất đai, vốn và tiến bộ kỹ thuật.
- Trường phái tân cổ điển: Alfred Marshall (1842-1924) phân chia các yếu tố tăng trưởng thành nhóm nguồn lực (vốn, lao động, tài nguyên) và khoa học - công nghệ. Robert Solow (1956, 1957) xây dựng mô hình tăng trưởng tân cổ điển nhấn mạnh tích lũy vốn, gia tăng lao động và tiến bộ công nghệ ngoại sinh.
- Mô hình Harrod - Domar (1940): Khẳng định vai trò của tiết kiệm và đầu tư trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ngắn hạn và trung hạn.
- Lý thuyết của John Maynard Keynes (1936): Nhấn mạnh sự can thiệp của nhà nước thông qua chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, đầu tư công và chi tiêu công nhằm điều chỉnh tổng cầu $AD = C + I + G + X - N$.
- Mô hình kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelson: Đề cao sự kết hợp giữa bàn tay thị trường và sự điều tiết của chính phủ qua 4 chức năng (khuôn khổ pháp lý, ổn định vĩ mô, phân bổ nguồn lực, phân phối thu nhập) cùng 4 yếu tố tăng trưởng (nhân lực, tài nguyên, tích lũy vốn, khoa học công nghệ).
- Lý thuyết tăng trưởng nội sinh: Paul Romer (1986, 1990) và Robert Lucas (1988, 1998) đưa tiến bộ công nghệ và vốn con người vào nội sinh mô hình; phát triển lý thuyết bắt kịp công nghệ thông qua nhập khẩu thiết bị hiện đại và thu hút FDI.
- Lý thuyết thể chế: North (1990), Adam Smith (1755), James Buchanan (1986), Ndulu và O'Connell (1999), Acemoglu, Johnson và Robinson (2004), La Porta và cộng sự (1999), Kimenyi và Tollison (1999), Dethier (1999) chứng minh chất lượng thể chế, bảo vệ quyền sở hữu tư nhân và kiểm soát tìm kiếm đặc lợi là nền tảng thúc đẩy tăng trưởng.
- Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Arthur Lewis (1979) về chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp.
- Lý thuyết phân tích biến điều tiết: Hair và cộng sự (2013), Andrew F. Hayes (2013) xác lập nguyên lý: biến điều tiết $W$ can thiệp vào mối quan hệ giữa biến độc lập $X$ và biến phụ thuộc $Y$ khi hệ số của tích số $X \times W$ có ý nghĩa thống kê.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập dữ liệu thứ cấp, tổng hợp tài liệu, so sánh đối chiếu thực trạng giữa các địa phương trong vùng, kế thừa các mô hình lý thuyết trước đó.
- Phương pháp kinh tế lượng đối với dữ liệu bảng (Panel Data):
- Ước lượng hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS).
- Mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp.
- Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan.
- Phương pháp ước lượng moment tổng quát (GMM) cho mô hình động có biến trễ của GDP ($GDP_{t-1}$), nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh.
- Mô hình phương trình cấu trúc (PLS-SEM): Dựa trên nền tảng của Wright (1934), áp dụng kỹ thuật bình phương tối thiểu từng phần để kiểm tra đồng thời mạng lưới quan hệ nhân quả phức tạp và phân tích tác động điều tiết của lãi suất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Công cụ phần mềm: R, Stata và SmartPLS.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp dạng bảng thu thập từ 8 tỉnh, thành phố thuộc Vùng KTTĐPN trong thời gian 18 năm (2005-2022). Nguồn số liệu chính thức được trích xuất từ:
- Tổng cục Thống kê Việt Nam.
- Cục Thống kê 8 tỉnh, thành phố (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, Bình Phước).
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh thành.
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp thuộc các tỉnh, thành phố trong vùng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài. Tác giả nêu rõ bối cảnh tăng trưởng của Việt Nam và vị trí chiến lược của Vùng KTTĐPN (chiếm 45% GDP cả nước năm 2022). Chương này xác định tính cấp thiết, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các yếu tố vốn, lao động, hạ tầng, thuế, CDCCKT, biến trễ, lãi suất), phạm vi nghiên cứu (8 tỉnh thành, giai đoạn 2005-2022), phương pháp luận, các đóng góp khoa học và thực tiễn của luận án, cùng bố cục tổng quát gồm 5 chương.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày các khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm theo Michael Porter (1998), tăng trưởng kinh tế vùng, định nghĩa các nguồn vốn (vốn nhà nước $VNN$, vốn tư nhân $VTN$, vốn $FDI$), lao động ($LD$), hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, công nghệ thông tin), chính sách thuế ($CST$), tỷ lệ thu/chi ngân sách ($CSV$), chuyển dịch cơ cấu kinh tế ($CDCCKT$), biến trễ và biến điều tiết. Tác giả phân tích hệ thống các lý thuyết kinh tế (cổ điển, Mác, tân cổ điển, Harrod - Domar, Solow, Samuelson, tăng trưởng nội sinh, thể chế, chuyển dịch cơ cấu của Lewis) và lược khảo các công trình thực nghiệm. Bảng 2.1 tóm tắt định nghĩa nguồn vốn và Bảng 2.2 tổng hợp các biến nghiên cứu, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu về tác động điều tiết của lãi suất và CDCCKT.
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 3 chi tiết hóa quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005-2022, phương pháp tính toán và chuẩn hóa biến số (lấy logarit tự nhiên các biến quy mô). Tác giả thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính dữ liệu bảng, quy trình kiểm định khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, nội sinh), ứng dụng các kỹ thuật OLS, FEM, REM, kiểm định Hausman, GLS và mô hình động GMM. Đồng thời, chương này thiết lập mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS để kiểm định các giả thuyết điều tiết của lãi suất lên quan hệ vốn - GDP và của CDCCKT lên quan hệ lao động - GDP. Toàn bộ nội dung và khung mô hình được tổng hợp trong Bảng 3.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 4 phân tích thực trạng phát triển kinh tế, vốn, lao động và hạ tầng của 8 tỉnh thành Vùng KTTĐPN qua 14 hình vẽ từ Hình 4.1 đến Hình 4.14. Tác giả tiến hành thống kê mô tả (Bảng 4.1), lập ma trận tương quan (Bảng 4.2), kiểm tra đa cộng tuyến (Bảng 4.4) và ước lượng các mô hình thực nghiệm (từ Bảng 4.3 đến Bảng 4.19).
| Nhóm mô hình / Kỹ thuật |
Nhân tố tác động |
Chiều hướng tác động |
Ý nghĩa thực nghiệm |
| Mô hình hồi quy bảng (GLS / GMM) |
Vốn nhà nước ($VNN$) |
Dương (+) |
Thúc đẩy tăng trưởng GDP vùng |
|
Vốn tư nhân ($VTN$) |
Dương (+) |
Đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP |
|
Vốn FDI |
Không đáng kể |
Chưa thể hiện rõ nét tác động lên GDP |
|
Lao động ($LD$) |
Âm (-) |
Lao động thâm dụng, năng suất chưa cao |
|
Vận chuyển hàng hóa (Hạ tầng) |
Dương (+) |
Hạ tầng giao thông thúc đẩy lưu thông |
|
Chính sách thuế ($CST$) |
Âm (-) |
Tỷ lệ thuế cao kìm hãm quy mô GDP |
|
Biến trễ ($GDP_{t-1}$) |
Dương (+) rất mạnh |
Tăng trưởng có tính quán tính tích lũy |
|
Chuyển dịch CCKT ($CDCCKT$) |
Không đáng kể |
Tác động trực tiếp chưa thể hiện rõ |
| Mô hình cấu trúc (PLS-SEM) |
Điều tiết của Lãi suất: $Lãi suất \times VTN$ |
Âm (-) |
Lãi suất tăng làm giảm hiệu quả vốn tư nhân |
|
Điều tiết của Lãi suất: $Lãi suất \times VNN$ |
Không có ý nghĩa |
Vốn nhà nước không bị điều tiết bởi lãi suất |
|
Điều tiết của CDCCKT: $CDCCKT \times LD$ |
Dương (+) |
CDCCKT làm giảm tác động tiêu cực của lao động lên GDP |
Kết quả thảo luận chỉ ra: Vốn nhà nước và vốn tư nhân đóng vai trò động lực chính; FDI chưa phát huy hiệu quả lan tỏa; lao động có hệ số âm phản ánh thực trạng vùng đang dựa nhiều vào lao động giản đơn chưa qua đào tạo chuyên sâu; biến trễ GDP khẳng định nền tảng tích lũy quá khứ tác động lớn đến hiện tại. Về quan hệ điều tiết, lãi suất làm giảm tác động tích cực của vốn tư nhân đến GDP, trong khi CDCCKT đóng vai trò can thiệp tích cực giúp hạn chế tác động tiêu cực từ yếu tố lao động.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý
Chương 5 tổng hợp toàn bộ kết luận thực nghiệm từ Chương 4 theo từng nhóm mục tiêu. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các hàm ý chính sách và hệ thống giải pháp:
- Nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công, tập trung vào hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và công nghệ thông tin.
- Khuyến khích vốn tư nhân dài hạn, duy trì chính sách lãi suất ổn định và linh hoạt nhằm tránh gây áp lực chi phí vốn lên khu vực tư nhân.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo kỹ năng chuyên sâu để chuyển đổi lực lượng lao động từ các ngành thâm dụng lao động sang các ngành công nghệ cao và dịch vụ giá trị gia tăng.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành sang công nghiệp hiện đại nhằm tối ưu hóa năng suất lao động.
- Cải cách chính sách thuế nhằm tạo động lực tái đầu tư cho doanh nghiệp.
Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế nghiên cứu và định hướng các đề tài tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Mở rộng khung phân tích tăng trưởng vùng: Luận án xây dựng mô hình tích hợp đồng thời các yếu tố sản xuất truyền thống (vốn, lao động, hạ tầng) với các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô (chính sách thuế, biến trễ) và các biến tương tác điều tiết trong bối cảnh một vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia đang phát triển.
- Giải mã vai trò điều tiết của lãi suất bằng PLS-SEM: Luận án chứng minh bằng thực nghiệm rằng lãi suất có tác động điều tiết tiêu cực đến mối quan hệ giữa vốn tư nhân và tăng trưởng GDP (khi lãi suất tăng, tác động tích cực của vốn tư nhân đến GDP bị suy giảm), trong khi mối quan hệ giữa vốn nhà nước và GDP không chịu tác động điều tiết bởi biến động lãi suất.
- Làm rõ vai trò điều tiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Luận án phát hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế đóng vai trò điều tiết tích cực đối với mối quan hệ giữa lao động và tăng trưởng GDP, cụ thể là quá trình chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ giúp làm giảm bớt tác động tiêu cực của lực lượng lao động thâm dụng lên tăng trưởng GDP.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại Vùng KTTĐPN: Kết quả phân tích giai đoạn 2005-2022 chỉ ra vai trò tích cực của vốn nhà nước, vốn tư nhân và hạ tầng vận chuyển hàng hóa; làm rõ tác động hạn chế của vốn FDI và tác động tiêu cực của biến số số lượng lao động khi chưa được cải thiện về chất lượng.
- Xác định vai trò của biến trễ kinh tế: Cung cấp cơ sở định lượng chứng minh tăng trưởng kinh tế của vùng mang tính tích lũy cao từ các thời kỳ trước, đòi hỏi tầm nhìn và chính sách đầu tư dài hạn.
Hệ thống kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Chính sách vốn và lãi suất: Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý cần điều hành lãi suất linh hoạt, duy trì mặt bằng lãi suất hợp lý để kích thích hiệu quả của nguồn vốn tư nhân; tăng cường phân bổ vốn đầu tư công vào các dự án hạ tầng trọng điểm có tính lan tỏa cao.
- Chính sách lao động và chuyển dịch cơ cấu: Chuyển trọng tâm từ thu hút lao động số lượng sang đào tạo lao động kỹ thuật cao; đẩy mạnh các chương trình nâng cao tay nghề đáp ứng yêu cầu công nghiệp công nghệ cao, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch lao động nội vùng.
- Chính sách hạ tầng và tài khóa: Hoàn thiện mạng lưới logistics, hạ tầng giao thông kết nối các tỉnh trong vùng và hạ tầng công nghệ thông tin; tối ưu hóa chính sách thuế nhằm giảm gánh nặng chi phí, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy tích lũy vốn doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào 8 tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chưa mở rộng so sánh tương quan đối chiếu với các vùng kinh tế trọng điểm khác của Việt Nam (như Vùng KTTĐ Bắc Bộ, Vùng KTTĐ Miền Trung hay Vùng KTTĐ ĐBSCL).
- Dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ nghiên cứu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp cấp tỉnh giai đoạn 2005-2022; chưa phân tách chi tiết số liệu theo từng tiểu ngành công nghệ cao hoặc các chỉ số hạ tầng số chuyên biệt.
Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các vùng kinh tế trọng điểm khác hoặc thực hiện phân tích so sánh liên vùng để kiểm chứng tính tổng quát của mô hình.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thời gian cho các giai đoạn tiếp theo sau năm 2022.
- Đưa thêm các biến số mới về thể chế địa phương, năng lực đổi mới sáng tạo, hạ tầng số và vốn con người chi tiết vào mô hình phân tích phương trình cấu trúc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống hóa từ cổ điển đến hiện đại, đặc biệt là phương pháp luận kết hợp giữa mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (GLS, GMM) và mô hình phương trình cấu trúc (PLS-SEM) để phân tích biến điều tiết trong kinh tế vĩ mô.
- Các nhà hoạch định chính sách tại các Bộ, ngành và chính quyền 8 tỉnh, thành phố Vùng KTTĐPN: Cung cấp cơ sở thực nghiệm để xây dựng chiến lược phân bổ vốn đầu tư công, điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư tư nhân, quản lý lãi suất và định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành.
- Các viện nghiên cứu kinh tế và cơ quan quản lý quy hoạch vùng: Cung cấp số liệu thống kê mô tả, ma trận tương quan và các phân tích thực trạng về mối quan hệ giữa vốn, lao động, hạ tầng và tăng trưởng kinh tế vùng giai đoạn 2005-2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những phương pháp định lượng nào để xử lý dữ liệu bảng và kiểm định các mối quan hệ?
Luận án sử dụng các phương pháp:
- Hồi quy OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và kiểm định Hausman.
- Hồi quy GLS để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan.
- Phương pháp ước lượng GMM cho mô hình động nhằm xử lý hiện tượng nội sinh và kiểm định tác động của biến trễ GDP ($GDP_{t-1}$).
- Mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS để kiểm định tác động điều tiết.
2. Tác động của các nguồn vốn đầu tư (nhà nước, tư nhân, FDI) đến GDP Vùng KTTĐPN được ghi nhận như thế nào?
Kết quả ước lượng cho thấy vốn nhà nước ($VNN$) và vốn tư nhân ($VTN$) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đối với tăng trưởng GDP của vùng. Trong khi đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ($FDI$) chưa thể hiện tác động đáng kể đến tăng trưởng GDP trong giai đoạn nghiên cứu 2005-2022.
3. Biến số lãi suất đóng vai trò điều tiết như thế nào trong mô hình nghiên cứu?
Thông qua mô hình PLS-SEM, nghiên cứu phát hiện lãi suất có tác động điều tiết tiêu cực đến mối quan hệ giữa vốn tư nhân và tăng trưởng GDP (khi lãi suất tăng, hiệu quả đóng góp của vốn tư nhân vào tăng trưởng GDP bị suy giảm). Đối với vốn nhà nước, mối quan hệ với GDP không bị ảnh hưởng bởi sự điều tiết của lãi suất.
4. Tại sao biến số lao động lại có tác động tiêu cực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế điều tiết mối quan hệ này ra sao?
Biến số số lượng lao động mang hệ số âm do lực lượng lao động trong vùng còn thâm dụng lao động giản đơn, năng suất và trình độ kỹ thuật chưa tương xứng với yêu cầu phát triển. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ($CDCCKT$) đóng vai trò điều tiết dương, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của lực lượng lao động lên GDP khi nền kinh tế chuyển dịch mạnh sang khu vực công nghiệp và dịch vụ giá trị gia tăng cao.
Kết luận
Luận án của tác giả Lâm Mỹ Hạnh đã giải quyết toàn diện 4 mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp các phương pháp kinh tế lượng dữ liệu bảng (GLS, GMM) và mô hình phương trình cấu trúc (PLS-SEM) trên mẫu dữ liệu 8 tỉnh, thành phố Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2005-2022. Kết quả nghiên cứu xác nhận vai trò động lực của vốn nhà nước, vốn tư nhân, hạ tầng vận tải và biến trễ GDP, đồng thời chỉ ra tác động hạn chế của FDI và biến số số lượng lao động. Đóng góp khoa học trọng tâm của công trình là làm rõ cơ chế điều tiết tiêu cực của lãi suất lên mối quan hệ giữa vốn tư nhân và GDP, cùng cơ chế điều tiết tích cực của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với tác động của lao động đến tăng trưởng. Các phát hiện thực nghiệm này cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách vốn, lãi suất, lao động và quy hoạch phát triển bền vững cho vùng kinh tế đầu tàu của cả nước.