CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: Đại dịch COVID-19 đã thu hút được sự quan tâm lớn từ dư luận và các nhà nghiên cứu kinh tế trong và ngoài nước. Bởi tác động nghiêm trọng của nó đến nền kinh tế: tất cả các cửa hàng, nhà máy, khu vực lưu thông, vận chuyển, du lịch,…đều phải đóng cửa và thực hiện giãn cách xã hội theo nghị định của Chính phủ. Thị trường tài chính – chứng khoán ở Việt Nam giảm mạnh, tháng 01/2021 khi dịch bệnh có xu hướng tăng mạnh và lan rộng cũng là thời điểm thị trường chứng khoán Việt Nam diễn biến theo chiều hướng tiêu cực, phiên sáng ngày 28/01/2021 theo (Huân, Thảo, & Thơ, 2021): VN-Index giảm 40,42 điểm (3,47%), HNX giảm 5,94 điểm (2,56%), UPCOM Index giảm 1,64 điểm (2,12%). Trong bối cảnh đó, rất nhiều doanh nghiệp bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng dẫn đến tình trạng kiệt quệ tài chính, mất thanh khoản không thể thanh toán được các khoản vay.
Tuy nhiên, cũng có những doanh nghiệp thực hiện các chính sách hoạt động trách nhiệm xã hội trong thời điểm dịch bệnh lại cho thấy những kết quả tích cực hơn trong kết quả tài chính (Albuquerque, Koskinen, Yang, & Zhang, 2020). Trong hơn một thập kỷ qua, đã có rất nhiều nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được khám phá và ứng dụng như một chiến lược ưu tiên (Ying, Young, & Jiang, 2019). Nhiều doanh nghiệp tập trung đầu tư nguồn lực cho các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội từ giảm thiểu ô nhiễm môi trường đến cắt giảm việc tiêu thụ năng lượng, nâng cao trách nhiệm công ty với cộng đồng… Tuy nhiên, trong các lý thuyết nghiên cứu vẫn tồn tại những khoảng trống chưa được giải đáp cặn kẽ về lý do: Tại sao ở thời điểm hiện tại các doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến chính sách thực hiện trách nhiệm xã hội?. Có thể do khả năng tài chính, nguồn lực hạn hẹp, quy mô nhỏ và đang trong giai đoạn phát triển nên doanh nghiệp ưu tiên việc tiết kiệm chi phí, phân bổ nguồn lực vào những chính sách cấp bách hơn.
Câu hỏi được các học giả quan tâm gần đây là “Việc thực hiện chính sách xã hội sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả tài chính hay do có kết quả tài chính ổn định mà doanh nghiệp mới thực hiện trách nhiệm xã hội”. Một số các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra được lợi ích của việc thực hiện hoạt động trách nhiệm xã hội tác 1 động tích cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp như (Stanley J. Feldman, 1997; Nguyen & Lan, 2021; YosefaSayekti, 2015; Lin C. Ngược lại, các nghiên cứu (Sun, 2012; Nelling, 2008) cho thấy việc có hiệu quả tài chính tốt giúp công ty tăng cường các hoạt động trách nhiệm xã hội.
Ngoài ra, có nhiều quan điểm cho rằng trong điều kiện bất ổn (Suy thoái kinh tế) thì một trong những chiến lược giúp doanh nghiệp đứng vững là chính sách trách nhiệm xã hội (CSR). Quan điểm này giải thích rằng nên đưa trách nhiệm xã hội như một chiến lược kinh doanh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp lấy được thiện chí từ các bên liên quan (Stakeholders) và duy trì được mối quan hệ, điều này sẽ giúp doanh nghiệp chống chịu được sự ảm đạm trên thị trường tài chính. Tức là khi suy thoái kinh tế, doanh nghiệp và xã hội trở nên phụ thuộc lẫn nhau. Mối quan hệ của trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính đến tình trạng kiệt quệ tài chính của công ty cũng trở thành chủ đề nghiên cứu phổ biến gần đây như (Ying zheng, 2019; Boubaker, 2020; Huang & Ye, 2021; Farooq, 2021).
Do đó, nghiên cứu này tiến hành kiểm tra thực nghiệm “ẢNH HƯỞNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ RỦI RO KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM”.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.1 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Hiệu quả tài chính có ảnh hưởng đến vấn đề thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty và ngược lại? Câu hỏi 2: Việc thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính tốt có giúp công ty giảm thiểu rủi ro kiệt quệ tài chính? 1.2 Mục tiêu nghiên cứu: Để trả lời cho hai câu hỏi nghiên cứu được đặt ra, tác giả đặt ra các mục tiêu nghiên cứu như sau: Mục tiêu 1: Tìm hiểu các tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp và ngược lại. Mục tiêu 2: Tìm hiểu mối quan hệ tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính đối với rủi ro kiệt quệ tài chính.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Mối liên hệ giữa trách nhiệm xã hội (CSR), hiệu quả tài chính (FCP) và rủi ro kiệt quệ tài chính (FD).4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Phạm vi không gian nghiên cứu: 59 công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX - Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2018-2021 - Số quan sát trong nghiên cứu: 236 quan sát 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thứ nhất, sử dụng phương pháp phân tích nội dung từ báo cáo thường niên để phát triển chỉ số trách nhiệm xã hội phù hợp với Việt Nam, nhằm mục đích đo lường việc thực hành chính sách xã hội Việt Nam. Phương pháp được sử dụng trong các nghiên cứu của (Nguyen & Lan, 2021; Saeidi, Sofian, & Saeidi, 2014; ShawingYang & SuvdBaasandorj, 2017; Zaborek, 2014). Đồng thời, xác định biến đo lường hiệu quả tài chính và rủi ro kiệt quệ tài chính từ báo cáo tài chính của công ty.
Thứ hai, sử dụng phương pháp hồi quy trên dữ liệu bảng (Panel Data) đối với mô hình kinh tế lượng được biểu thị mối quan hệ tác động giữa các biến độc lập lên biến phụ thuộc (hiệu quả tài chính, trách nhiệm xã hội và rủi ro kiệt quệ tài chính). Sử dụng các mô hình kinh tế lượng (Pooled OLS, FEM, REM, GLS) và các kiểm tra kỹ thuật khác phù hợp kiểm tra mô hình nghiên cứu 1.6 Ý NGHĨA VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU Nghiên cứu này của tác giả mong muốn khắc phục các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội ở Việt Nam. Thứ nhất, về phương thức phát triển chỉ số trách nhiệm xã hội phù hợp với xã hội Việt Nam trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 bùng phát. Thứ hai, tìm ra mối quan hệ của trách nhiệm xã hội, hiệu quả tài chính và rủi ro kiệt quệ tài chính.
Thứ ba, kiểm tra mối quan hệ giữa đặc điểm của công ty với từng biến phụ thuộc (hiệu quả tài chính, trách nhiệm xã hội và rủi ro kiệt quệ tài chính) trong mô hình nghiên cứu. Ngoài ra, khung nghiên cứu và mẫu nghiên cứu có thể sử dụng như một công cụ để tiếp tục nghiên cứu trong tương lai. 3 Cuối cùng, như đã nêu, mục tiêu chính của nghiên cứu này ngoài tìm ra mối quan hệ của việc thực hiện chính sách hoạt động xã hội, hiệu quả tài chính, rủi ro kiệt quệ tài chính trong thời điểm suy thoái kinh tế, mà còn đưa ra những giải pháp cho Chính phủ và công ty trong tương lai từ những kết quả được rút ra trong nghiên cứu. Điều này, sẽ hỗ trợ và giúp cho công ty thực hiện, xây dựng các chính sách trách nhiệm xã hội phù hợp với xã hội Việt Nam và đạt được mục tiêu công ty đề ra về mặt kinh tế và xã hội.
4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 GIỚI THIỆU Chương 2 tác giả tiến hành, đi sâu vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến trách nhiệm xã hội, hiệu quả tài chính và rủi ro kiệt quệ tài chính của công ty, cũng như xác định khoảng trống trong nghiên cứu. Đầu tiên, nội dung gồm có khái niệm về trách nhiệm xã hội, hiệu quả tài chính và rủi ro kiệt quệ tài chính. Thứ hai, các lý thuyết liên quan và các nghiên cứu thực nghiệm của các quốc gia khác nhau và Việt Nam trên phương diện trách nhiệm xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và rủi ro kiệt quệ tài chính của công ty, để có góc nhìn tổng quát về mối liên hệ này. Cơ sở chương 2 được trình bày bao gồm: mục 2.2: hiệu quả tài chính công ty, mục 2.3 trách nhiệm xã hội, mục 2.4 mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính, mục 2.5 mối quan hệ hiệu quả tài chính và trách nhiệm xã hội, mục 2.6: rủi ro kiệt quệ tài chính, mục 2.7: Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính đến rủi ro kiệt quệ tài chính và mục 2.8: Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính, mục 2.9: Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính đến rủi ro kiệt quệ tài chính, mục 2.10: Xác định khoảng trống nghiên cứu.2 HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CÔNG TY 2.1 Định nghĩa hiệu quả tài chính Trong chiến lược hoạt động và quản trị công ty ngày nay, các công ty đều cho rằng hiệu quả tài chính là một trong những tiêu chí quan trọng, là mục tiêu mà tất cả các công ty cần đạt được để thỏa mãn các bên liên quan khác.
Tuy nhiên, khái niệm về hiệu quả tài chính vẫn còn nhiều định nghĩa khác nhau, do mỗi nghiên cứu sử dụng chỉ số dùng để đo lường khác nhau phục vụ cho các mục đích khác nhau. Tổng thể hiệu quả tài chính được chia làm 2 dạng chủ yếu là dạng 1: hiệu quả của việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả, dạng 2: hiệu quả huy động vốn (trong đó: việc sử dụng vốn, quản lý vốn thuộc hiệu quả kinh doanh). Hiệu quả tài chính của một công ty có thể đánh giá dựa trên các chỉ số kế toán hoặc tài chính của công ty đó. 5 Một số biến đại diện cơ bản như ROA (Lợi nhuận trên tài sản), ROE (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), ROS (Lợi nhuận trên doanh thu).
Ngoài ra, nghiên cứu của Teanpitthayamas và cộng sự (2021) sử dụng hiệu quả kinh doanh đóng vai trò đại diện cho hiệu quả tài chính của công ty, do nó được sử dụng nhằm đạt được mục tiêu doanh số công ty đề ra. Hiệu quả kinh doanh đóng vai trò là một vị trí cơ bản trong nghiên cứu quản lý và thực tiễn dựa trên hiệu quả tài chính và hiệu quả hoạt động. Một số chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh như: tốc độ tăng trưởng doanh thu, thị phần, phát triển sản phẩm, .