71 sự tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư đến ý định sử dụng ví điện tử momo của gen z trên địa bàn tp hcm khóa luận tốt nghiệp đại học 2023

Nghiên cứu tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z tại TP HCM năm 2023.

Chuyên ngành

Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

148
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Phương pháp khảo sát trực tiếp

1.5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.7. KẾT CẤU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH HỮU ÍCH CẢM NHẬN VÀ QUYỀN BẢO MẬT RIÊNG TƯ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ

2.1. TỔNG QUAN VỀ VÍ ĐIỆN TỬ VÀ Ý ĐỊNH VỀ Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VỀ VÍ ĐIỆN TỬ

2.1.1. Tính hữu ích cảm nhận

2.1.2. Quyền bảo mật riêng tư

2.1.3. Ý định sử dụng

2.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.2.1. Lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ (TAM – Technology Acceptance Model)

2.2.2. Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

2.3. LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới

2.3.2. Các nghiên cứu trong nước

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ

3.2. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.2.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

3.4. THIẾT KẾ MẪU

3.5. THỐNG KÊ MÔ TẢ

3.6. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.6.1. Thang đo và mã hóa thang đo

3.6.2. Hiệu chỉnh thang đo theo phương pháp chuyên gia

3.7. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.7.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.7.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.7.3. Phân tích hồi quy

3.7.4. Kiểm định sự khác biệt

3.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH HỮU ÍCH CẢM NHẬN, QUYỀN BẢO MẬT RIÊNG TƯ VÀ CÁC NHÂN TỐ KHÁC

4.1. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA

4.2. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

4.2.1. Phân tích nhân tố khám phá cho Tính hữu ích cảm nhận, Quyền bảo mật riêng tư và các nhân tố khác

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá cho biến ý định sử dụng

4.3. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY

4.3.1. Phân tích đa cộng tuyến

4.3.2. Phân tích phương sai thay đổi

4.3.3. Phân tích tự tương quan

4.3.4. Phân tích phần dư và phân phối chuẩn

4.3.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.3.6. Kiểm định F của mô hình hồi quy

4.3.7. Kiểm định t của mô hình hồi quy

4.3.8. Phân tích sự khác biệt của các biến nhân khẩu học đến ý định sử dụng, tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư

4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG, TÍNH HỮU ÍCH CẢM NHẬN, QUYỀN BẢO MẬT RIÊNG TƯ VÀ CÁC BIẾN CÒN LẠI

4.4.1. Thảo luận liên quan đến ý định sử dụng

4.4.2. Thảo luận liên quan đến tính hữu ích cảm nhận

4.4.3. Thảo luận liên quan đến quyền bảo mật riêng tư

4.4.4. Thảo luận liên quan đến các biến còn lại trong mô hình

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH HỮU ÍCH CẢM NHẬN, QUYỀN BẢO MẬT RIÊNG TƯ VÀ CÁC NHÂN TỐ KHÁC

5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1.1. Đối với nhân tố Tính hữu ích cảm nhận

5.1.2. Đối với nhân tố Quyền bảo mật riêng tư

5.2. HẠN CHẾ CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

5.3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của tính hữu ích và bảo mật đến Gen Z

Trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng, việc sử dụng ví điện tử MoMo đã trở thành một xu hướng phổ biến, đặc biệt trong giới trẻ Gen Z tại TP.HCM. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử, trong đó nổi bật là tính hữu ích cảm nhậnbảo mật riêng tư. Việc hiểu rõ những yếu tố này không chỉ giúp các nhà cung cấp dịch vụ cải thiện sản phẩm mà còn tạo ra những chiến lược marketing hiệu quả hơn.

1.1. Tính hữu ích cảm nhận và vai trò của nó

Tính hữu ích cảm nhận được định nghĩa là mức độ mà người dùng cảm thấy ví điện tử đáp ứng nhu cầu của họ. Theo nghiên cứu của Chawla và Joshi (2019), tính hữu ích cảm nhận có tác động trực tiếp đến ý định sử dụng ví điện tử. Điều này cho thấy rằng nếu người dùng cảm thấy ví điện tử mang lại lợi ích thực sự, họ sẽ có xu hướng sử dụng nhiều hơn.

1.2. Bảo mật riêng tư và sự tin tưởng của người dùng

Bảo mật riêng tư là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử. Nghiên cứu của Tun (2020) chỉ ra rằng người dùng cần cảm thấy an toàn khi cung cấp thông tin cá nhân. Nếu không, họ sẽ e ngại trong việc sử dụng dịch vụ, dẫn đến việc giảm ý định sử dụng ví điện tử.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng ví điện tử MoMo

Mặc dù ví điện tử MoMo đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức lớn. Một trong những vấn đề chính là sự lo ngại về bảo mật thông tin. Nhiều người dùng Gen Z vẫn còn e ngại khi cung cấp thông tin cá nhân cho các dịch vụ trực tuyến. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của ví điện tử trong tương lai.

2.1. Các vấn đề bảo mật thông tin cá nhân

Các vụ rò rỉ thông tin cá nhân đã xảy ra trong quá khứ, khiến người dùng cảm thấy không an tâm khi sử dụng ví điện tử. Theo Nguyễn Phong Vân (2017), nhiều vụ tấn công mạng đã làm lộ thông tin cá nhân của hàng triệu người dùng, điều này tạo ra sự hoài nghi về tính bảo mật của các dịch vụ tài chính trực tuyến.

2.2. Thách thức trong việc xây dựng lòng tin

Để thu hút người dùng, các nhà cung cấp dịch vụ cần phải xây dựng lòng tin thông qua việc đảm bảo an toàn thông tin. Điều này bao gồm việc cung cấp các biện pháp bảo mật mạnh mẽ và minh bạch trong việc xử lý dữ liệu cá nhân của người dùng.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động đến ý định sử dụng ví điện tử

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng và định tính để thu thập dữ liệu. Phương pháp định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên gia, trong khi phương pháp định lượng sử dụng bảng khảo sát để thu thập ý kiến từ người dùng. Việc kết hợp hai phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.1. Phương pháp định tính và phỏng vấn chuyên gia

Phỏng vấn chuyên gia giúp làm rõ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử. Các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính và công nghệ đã cung cấp những thông tin quý giá về xu hướng và thách thức trong việc sử dụng ví điện tử.

3.2. Phương pháp định lượng và khảo sát người dùng

Bảng khảo sát được thiết kế để thu thập ý kiến từ người dùng về tính hữu ích và bảo mật của ví điện tử MoMo. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng cả tính hữu ích cảm nhậnbảo mật riêng tư đều có tác động tích cực đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z. Điều này cho thấy rằng các nhà cung cấp dịch vụ cần chú trọng đến việc cải thiện tính năng và bảo mật của sản phẩm để thu hút người dùng.

4.1. Tác động của tính hữu ích đến ý định sử dụng

Nghiên cứu chỉ ra rằng người dùng cảm thấy hài lòng với các tính năng của ví điện tử MoMo, từ đó thúc đẩy ý định sử dụng. Các tính năng như thanh toán nhanh chóng và tiện lợi đã được người dùng đánh giá cao.

4.2. Tác động của bảo mật đến sự tin tưởng

Bảo mật thông tin cá nhân là yếu tố quyết định trong việc xây dựng lòng tin của người dùng. Nghiên cứu cho thấy rằng nếu người dùng cảm thấy an toàn khi sử dụng ví điện tử, họ sẽ có xu hướng sử dụng nhiều hơn.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tính hữu ích cảm nhậnbảo mật riêng tư có tác động lớn đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z tại TP.HCM. Các nhà cung cấp dịch vụ cần chú trọng đến việc cải thiện các yếu tố này để thu hút người dùng. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc khám phá thêm các yếu tố khác ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử.

5.1. Đề xuất giải pháp cho các nhà cung cấp dịch vụ

Các nhà cung cấp dịch vụ nên đầu tư vào công nghệ bảo mật và cải thiện tính năng của ví điện tử để đáp ứng nhu cầu của người dùng. Việc tổ chức các chương trình khuyến mãi cũng có thể thu hút thêm người dùng mới.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các yếu tố khác như ảnh hưởng của truyền thông xã hội đến ý định sử dụng ví điện tử. Việc tìm hiểu sâu hơn về tâm lý người dùng cũng sẽ giúp cải thiện chiến lược marketing.

15/07/2025
71 sự tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư đến ý định sử dụng ví điện tử momo của gen z trên địa bàn tp hcm khóa luận tốt nghiệp đại học 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trước đây, khi hệ thống ngân hàng và công nghệ tài chính chưa phát triển, chúng ta thường thanh toán tại các siêu thị, các cửa hàng, các quán thức ăn nhanh… bằng tiền mặt là chủ yếu. Tuy nhiên, với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế, thương mại, điện tử và đặc biệt là công nghệ thông tin đã làm cuộc sống chúng ta có sự thay đổi tích cực về mọi mặt, thêm phần tiện ích và dễ dàng hơn trong các hoạt động thanh toán, tích lũy trên nhiều lĩnh vực.

Việc phát triển các dịch vụ thanh toán, tích lũy trên nền tảng công nghệ số là xu hướng khách quan trong nền kinh tế hiện đại và trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Trong thời gian gần đây, nổi lên một nền tảng công nghệ số tích hợp nhiều tiện ích cho khách hàng sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, đó là ví điện tử, nổi bật trong số đó là ví điện tử MoMo với tổng số lượt cài đặt tích lũy hiện nay lên đến hơn 26 triệu lượt (App Annie, 2021). Ví điện tử MoMo xuất hiện lần đầu tiên trên thị trường Việt Nam vào tháng 10/2010 trong bối cảnh 80% dân số Việt Nam không có tài khoản ngân hàng, người dân không có nhiều cơ hội tiếp xúc với các dịch vụ tài chính chuyên nghiệp như tiết kiệm, chuyển tiền, đầu tư. Tháng 6/2014, MoMo lần lượt xuất hiện trên kho ứng dụng dành cho điện thoại Android và iOS, trở thành ví điện tử đầu tiên dành cho thiết bị di động.

Năm 2017, MoMo đẩy mạnh kết hợp với các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính để đưa vào ví MoMo các dịch vụ cho vay trả chậm. Hiện nay, ví điện tử MoMo đã xây dựng một hệ sinh thái đáp ứng hầu hết các nhu cầu thiết yếu của hơn 23 triệu khách hàng với hơn 20 ngàn đối tác kinh doanh (tính đến hết tháng 6/2021) trong các lĩnh vực như tài chính tiêu dùng, bảo hiểm, chuyển tiền, thanh toán, giải trí, thương mại điện tử, mua sắm, vận tải, dịch vụ ăn uống, quyên góp từ thiện… (Nguyễn Khánh Hà – 2021). Bên cạnh đó, ngành công nghệ tài chính của Việt Nam đứng thứ hai trong ASEAN về tốc độ tăng trưởng và dự kiến sẽ tăng gấp đôi giá trị. Song, mức độ thâm nhập điện thoại thông minh tại Việt Nam đã đạt được một chỉ số khá kinh ngạc với 53,8% (Nguyễn Văn Duy, 2020).

Mọi người sử dụng điện thoại di động ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu giải trí, mua sắm, thông tin. Theo Vũ Quỳnh Hương (2020), 1 “Ví điện tử” được coi là mới vì phần lớn các giao dịch ở Việt Nam vẫn sử dụng tiền mặt là chủ yếu. Như vậy, với tốc độ tăng trưởng của công nghệ tài chính và mức độ thâm nhập của điện thông minh một cách nhanh chóng như hiện nay, có thể thấy được tiềm năng để phát triển và mở rộng nhu cầu sử dụng ví điện tử MoMo trong thời đại công nghệ số 4. Chính vì vậy, việc có được một cái nhìn đầy đủ về những nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của khách hàng là điều rất cần thiết nhằm khám phá cũng như khẳng định được phần nào những nhân tố cơ bản.

Tuy nhiên, với sự khác nhau của mỗi quốc gia, mỗi vùng miền với những đặc điểm kinh tế văn hóa – xã hội và đặt biệt là yếu tố con người sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình cũng như kết quả nghiên cứu. Là thành phố đông dân nhất Việt Nam với lượng tiếp xúc với công nghệ lớn, thành phố Hồ Chí Minh luôn là thị phần mục tiêu của các ví điện tử nhắm đến nhiều nhất hiện nay, việc thu hút khách hàng sử dụng ví điện tử được coi như mục tiêu và là câu hỏi khó đối với các nhà quản trị. Trong thời kỳ xã hội chuyển sang trạng thái bình thường mới sau đại dịch Covid-19, việc thúc đẩy dùng ví điện tử thay thế cho thanh toán tiền mặt đang được phổ biến rộng khắp. Ví điện tử nhận được sự hưởng ứng tích cực của cộng đồng vì tính năng tiện lợi, nhanh chóng của mình.

Theo Nguyễn Nhật Nam (2021), ngoài sự tiện lợi của mình, ví điện tử còn có nhiều chương trình ưu đãi, mã giảm giá cho khách hàng mới đăng ký sử dụng ví điện tử. Điều này có tác động tích cực đến việc tính hữu ích cảm nhận của người sử dụng, từ đó thúc đẩy ý định sử dụng của khách hàng. Khi đăng ký sử dụng bất kỳ ví điện tử nào thì người sử dụng thường được yêu cầu cung cấp CMND/CCCD và các thông tin cá nhân khác để xác thực tài khoản ví điện tử khiến nhiều người e ngại. Cảm giác bất an khi cung cấp thông tin cá nhân là hoàn toàn đúng bời đã xảy ra hàng loạt vụ rò rĩ thông tin cá nhân, thông tin cá nhân được mua bán trên mạng xã hội.

Cụ thể: tin tặc đã tấn công vào hệ thống máy chủ của Việt Nam Airline, đăng tải lên Internet 411.000 tài khoản khách hàng thành viên của chương trình Bông Sen Vàng (Nguyễn Phong Vân, 2017); Công ty VNG để lộ hơn 163 triệu tài khoản thông tin khách hàng (Nguyễn Hiếu, 2018) … Vì thế, vấn đề quyền bảo mật riêng tư luôn được khách hàng chú ý đến, đây có thể 2 được xem là nhân tố quan trọng trong việc tác động vào ý định sử dụng của khách hàng. 3 Dựa vào các nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử, Chawla và Joshi (2019) đã chỉ ra rằng tính hữu ích cảm nhận có tác động trực tiếp đến ý định sử dụng của người tiêu dùng, ngoài ra bảo mật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lòng tin của khách hàng. Dựa trên kết quả nghiên cứu của Chawla và Joshi (2019), Tun (2020) đã tiến hành nghiên cứu tương tự và kết quả là có tính tương đồng với nghiên cứu trước. Kết quả đã nêu lên vai trò của yếu tố tin tưởng đối với ý định sử dụng ví điện tử.

Yếu tố này thể hiện sự tin tưởng của người dùng rằng quyền riêng tư của họ được đảm bảo và thông tin tài chính của họ sẽ được bảo mật. Không nghi ngờ gì nữa, quyền riêng tư bảo mật được coi là vai trò chính tác động đến ý định sử dụng ví điện tử. Ngoài ra, trong nghiên cứu của Tun (2020) còn chỉ ra rằng tính hữu ích cảm nhận là nhân tố quan trọng thứ hai tác động đến ý định sử dụng. Trong nghiên cứu của Karim và cộng sự (2020) đã chỉ ra rằng quyền riêng tư bảo mật là một trong những khía cạnh tiên quyết mà các nhà cung cấp ví điện tử nên nhấn mạnh để tạo ra ý định tích cực cho người tiêu dùng.

Dựa trên mô hình nghiên cứu đó, Ming và Jais (2022) đã khẳng định rằng tính hữu ích cảm nhận của ví điện tử là rất quan trọng để tăng cường thái độ tích cực của người sử dụng tiềm năng đến ý định sử dụng ví điện tử trong thời kỳ Covid-19. Hay nghiên cứu của Đỗ Ngọc Bích và Đỗ Thị Hải Ninh (2020) đã dẫn đến kết luận là nêu bật lên vai trò của tính hữu ích cảm nhận, đây được xem là yếu tố quyết định ý định sử dụng ví điện tử của Gen Z. Trái ngược với các kết quả nghiên cứu trước, Ahmad (2021) đã chỉ ra kết quả nghiên cứu của mình rằng tính hữu ích cảm nhận không ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử. Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Sơn và cộng sự (2021) đã chỉ ra nhận thức riêng tư/bảo mật không có ý nghĩa thông kê và không được chấp nhận trong mô hình và chỉ ra rằng giới trẻ thường không quan tâm đến vấn đề bảo mật khi sử dụng ví điện tử.

Điều này chỉ ra một khoảng trống nghiên cứu rằng tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư có tác động đến ý định sử dụng ví điện tử hay không. Việc nghiên cứu tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư của Gen Z tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là cần thiết để bổ sung vào khoảng trống 4 nghiên cứu. Ngoài ra, còn có sự khác biệt về kết quả tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư đến ý định sử dụng được chỉ ra trong các nghiên cứu liên quan 5 mà tác giả đề cập. Vì thế, đề tài nghiên cứu “Sự tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là chủ đề cấp thiết và được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp này.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Nghiên cứu xuất phát từ các nghiên cứu trước đây và hướng tới việc bổ sung vào các khoảng trống nghiên cứu về Tính hữu ích cảm nhận và Quyền bảo mật riêng tư tác động đến ý định sử dụng Ví điện tử MoMo của Gen Z. Để có thể thực hiện được mục tiêu tổng quát này, bài nghiên cứu sẽ được chi thành ba mục tiêu nghiên cứu, cụ thể: Thứ nhất, xác định được chiều hướng tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư đến ý định sử dụng Ví điện tử MoMo của Gen Z. Thứ hai, chỉ ra mức độ tác động của tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư đến ý định sử dụng Ví điện tử MoMo của Gen Z. Thứ ba, dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra kiến nghị liên quan đến tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu sẽ được làm rõ qua các câu hỏi sau: Thứ nhất, Tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư tác động đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z theo chiều hướng nào? Thứ hai, Tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư tác động đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z với mức độ là bao nhiêu? Thứ ba, Kiến nghị nào được đưa ra để nâng cao tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư? 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của Tính hữu ích cảm nhận và quyền bảo mật riêng tư của ví điện tử MoMo lên ý định sử dụng của Gen Z.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của tính hữu ích và bảo mật đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của Gen Z tại TP.HCM" khám phá những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử MoMo của thế hệ trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu chỉ ra rằng tính hữu ích và mức độ bảo mật của ứng dụng là hai yếu tố chính thúc đẩy ý định sử dụng, từ đó giúp các nhà phát triển và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng trẻ tuổi.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến thanh toán điện tử, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử momo của sinh viên hutech, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến sinh viên. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nhân tố tác động đến thái độ của người dùng thẻ atm để thanh toán qua máy pos cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thái độ của người dùng trong bối cảnh thanh toán điện tử. Cuối cùng, tài liệu Luận văn ths giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh tây ninh sẽ cung cấp những giải pháp thực tiễn cho việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về xu hướng và thách thức trong lĩnh vực thanh toán điện tử hiện nay.