Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, nền kinh tế toàn cầu chịu ảnh hưởng nặng nề, dẫn đến sự suy giảm của các phương thức trao đổi truyền thống do yêu cầu hạn chế tiếp xúc trực tiếp và giờ giới nghiêm. Tình hình này đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ giao thương trực tiếp sang thương mại điện tử và các giải pháp thanh toán kỹ thuật số. Thanh toán qua ví điện tử nổi lên như một công cụ tài chính hiện đại thay thế tiền mặt và thẻ vật lý nhờ các tiện ích về tốc độ xử lý, tính an toàn và chi phí thấp.
Tại Việt Nam, thống kê ghi nhận tỷ lệ người tiêu dùng thanh toán qua thiết bị di động tăng từ 37% (năm 2018) lên 61% (năm 2019) – tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm dẫn đầu khu vực Đông Nam Á. Tính đến cuối năm 2020, thị trường có khoảng 130 doanh nghiệp công nghệ tài chính (FinTech), trong đó phân khúc thanh toán chiếm 31%. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cấp phép cho 39 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử, trong đó 5 đơn vị lớn nhất (MoMo, Samsung Pay, Bankplus, PayPal, ZaloPay) chiếm 95% tổng lượng giao dịch.
MoMo (thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ Di động Trực tuyến - M-Service, thành lập năm 2007) là một trong những đơn vị dẫn đầu thị trường với mạng lưới hơn 5.000 điểm giao dịch tài chính tại 45 tỉnh thành và phục vụ hơn 3,5 triệu khách hàng. Sinh viên Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) là phân khúc khách hàng trẻ, nhạy bén với công nghệ, dễ tiếp cận và tiên phong trong việc trải nghiệm các dịch vụ thanh toán số. Việc nghiên cứu ý định sử dụng ví MoMo của nhóm đối tượng này cung cấp dữ liệu thực nghiệm quan trọng nhằm hỗ trợ các đơn vị cung ứng dịch vụ hoàn thiện chiến lược và thúc đẩy mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên HUTECH, cung cấp hàm ý quản trị cho các nhà quản lý nhằm nâng cao ý định sử dụng dịch vụ, hỗ trợ sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử và thúc đẩy chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên HUTECH.
- Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử dụng ví MoMo của sinh viên.
- Đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp nhằm gia tăng ý định sử dụng ví MoMo đối với đối tượng sinh viên.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các nhân tố đến việc nâng cao ý định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên HUTECH như thế nào?
- Câu hỏi 3: Cần thực hiện những giải pháp gì để nâng cao các nhân tố tác động, từ đó gia tăng ý định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên HUTECH?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo. Đối tượng khảo sát là sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH).
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và khảo sát được thu thập và thực hiện từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đo lường 5 nhân tố độc lập (Nhận thức hữu ích, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức riêng tư/bảo mật, Ảnh hưởng xã hội, Niềm tin vào ví điện tử MoMo) tác động đến biến phụ thuộc là Ý định sử dụng ví MoMo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kế thừa và kết hợp các lý thuyết hành vi và mô hình chấp nhận công nghệ:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) (Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích hành vi con người thông qua ý định hành vi, chịu sự chi phối của thái độ và chuẩn chủ quan (tiêu chuẩn chủ quan).
- Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) (Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm giải thích rõ hơn các hành vi không hoàn toàn chịu sự kiểm soát của ý chí.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) (Davis, 1989): Đưa ra hai biến số cốt lõi quyết định thái độ và ý định tiếp nhận công nghệ là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) (Venkatesh et al., 2003): Tích hợp các yếu tố kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.
- Khung pháp lý: Nghị định số 80/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc định nghĩa và quản lý dịch vụ ví điện tử tại Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập với 21 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):
- Nhận thức hữu ích (PU): Gồm 5 biến quan sát (PU1 - PU5). Giả thuyết H1: Tác động cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
- Nhận thức dễ sử dụng (PEU): Gồm 4 biến quan sát (PEU1 - PEU4). Giả thuyết H2: Tác động cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
- Nhận thức riêng tư / bảo mật (SP): Gồm 4 biến quan sát (SP1 - SP4). Giả thuyết H3: Tác động đến ý định sử dụng.
- Ảnh hưởng xã hội (SI): Gồm 4 biến quan sát (SI1 - SI4). Giả thuyết H4: Tác động cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
- Niềm tin vào ví điện tử MoMo (TR): Gồm 4 biến quan sát (TR1 - TR4). Giả thuyết H5: Tác động cùng chiều (+) đến ý định sử dụng.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình phân tích dữ liệu
- Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm, khảo sát thử nghiệm sơ bộ trên 50 sinh viên để điều chỉnh bảng câu hỏi và thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh sinh viên HUTECH.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tuyến qua Google Forms gửi qua email và mạng xã hội. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất).
- Quy mô mẫu: Tổng số phiếu thu về là 200 quan sát. Sau khi lọc loại 16 phiếu của người không có hiểu biết về ví điện tử, tập dữ liệu hợp lệ chính thức đưa vào phân tích là 184 mẫu (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu theo công thức $n \ge 50 + 8k = 50 + 8 \times 5 = 90$ của Green, 1991).
- Công cụ phân tích: Phần mềm SPSS (phiên bản 20 / 22.0).
- Quy trình phân tích thống kê:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát và giá trị trung bình (Mean, Mode, Độ lệch chuẩn) của các biến quan sát.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Component Analysis, phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$.
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc (với mức ý nghĩa $p < 0{,}01$).
- Thiết lập mô hình hồi quy đa biến OLS và kiểm tra các giả định vi phạm (đa cộng tuyến qua chỉ số VIF, kiểm định ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu trong giai đoạn đại dịch COVID-19 và tiến trình chuyển đổi số ngành ngân hàng - tài chính. Tác giả trình bày các số liệu vĩ mô về tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh (72%) và xu hướng thanh toán di động tăng trưởng 124 - 125% tại Việt Nam. Chương này xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là sinh viên HUTECH trong thời gian từ tháng 02/2022 đến tháng 05/2022, đồng thời phác thảo cấu trúc tổng thể của đề tài.
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ví điện tử (theo Nghị định 80/2016/NĐ-CP và phân loại 4 hình thức ví của Reserve Bank of India: ví mở, ví mở một phần, ví đóng, ví đóng một phần). Tác giả tổng thuật 4 mô hình lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, UTAUT) và các công trình thực nghiệm quốc tế (Junadi & Sfenrianto, 2015; Alwan Sri Kustono et al., 2020; Md Wasiul Karim et al., 2020) cùng các nghiên cứu trong nước (Đỗ Ngọc Bích & Đỗ Thị Hải Ninh, 2020; Nguyễn Cường et al., 2020; Phan Trọng Nhân et al., 2020). Từ khoảng trống nghiên cứu về hành vi chấp nhận ví điện tử của giới trẻ, chương này đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 21 biến quan sát.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hai giai đoạn (sơ bộ định tính và chính thức định lượng). Tác giả chi tiết hóa bảng mã hóa 21 biến quan sát thuộc 5 nhóm thang đo Likert 5 điểm, thiết kế bảng câu hỏi gồm 2 phần (thông tin cá nhân và thang đo chi tiết), quy trình chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với kích thước mẫu chính thức 184 sinh viên. Chương này đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn thống kê kiểm định: Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy OLS và phương sai One-way ANOVA.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu từ 184 mẫu hợp lệ:
- Thống kê mẫu: Nữ chiếm 69,1% (111 người), Nam chiếm 30,9% (73 người); độ tuổi 20 chiếm đa số (50,0%); nguồn biết đến ví MoMo nhiều nhất qua bạn bè (42,8%); mục đích sử dụng chủ yếu là thanh toán (50,6%); giá trị giao dịch dưới 5 triệu đồng chiếm 83,5%.
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Cả 5 thang đo đều đạt độ tin cậy nội tại cao ($\alpha$ từ 0,728 đến 0,814), toàn bộ 21 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}3$ nên được giữ lại nguyên vẹn.
- Phân tích EFA: Hệ số KMO = 0,878; kiểm định Bartlett có Sig = 0,000; trích được 5 nhân tố tại Eigenvalue = 1,020 với tổng phương sai trích đạt 59,872%; toàn bộ hệ số tải nhân tố đều $> 0{,}50$.
- Phân tích tương quan Pearson: Tất cả 5 biến độc lập đều có tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê ($p = 0{,}000 < 0{,}01$) với Ý định sử dụng ví MoMo; hệ số tương quan mạnh nhất là Nhận thức hữu ích ($r = 0{,}654$), tiếp đến là Ảnh hưởng xã hội ($r = 0{,}565$), Niềm tin ($r = 0{,}554$), Nhận thức dễ sử dụng ($r = 0{,}505$) và Nhận thức riêng tư - bảo mật ($r = 0{,}470$).
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 5 đúc kết các kết luận từ phân tích thống kê và đưa ra các hàm ý quản trị, kiến nghị chính sách đối với từng nhóm yếu tố (Hữu ích, Niềm tin, Ảnh hưởng xã hội, Dễ sử dụng, Riêng tư/bảo mật). Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế liên quan đến phương pháp chọn mẫu thuận tiện và đề xuất các định hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chi tiết
1. Đặc điểm cơ cấu mẫu nghiên cứu (N = 184)
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nữ |
111 |
69,1 |
|
Nam |
73 |
30,9 |
| Độ tuổi |
19 tuổi |
25 |
16,2 |
|
20 tuổi |
97 |
50,0 |
|
21 tuổi |
42 |
20,8 |
|
22 tuổi |
20 |
13,0 |
| Kênh tiếp cận MoMo |
Bạn bè |
86 |
42,8 |
|
Người thân |
49 |
28,6 |
|
Quảng cáo |
49 |
28,6 |
| Mục đích sử dụng |
Thanh toán |
98 |
50,6 |
|
Chuyển tiền |
57 |
30,5 |
|
Tiết kiệm |
29 |
18,2 |
| Hạn mức giao dịch |
Dưới 5 triệu VND |
164 |
83,5 |
|
Trên 5 triệu VND |
20 |
16,5 |
2. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)
| Thang đo nhân tố |
Số biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Tương quan biến - tổng nhỏ nhất |
Kết luận |
| Nhận thức hữu ích (PU) |
5 |
0,728 |
0,441 (PU2) |
Đạt chuẩn, giữ 5 biến |
| Nhận thức dễ sử dụng (PEU) |
4 |
0,737 |
0,445 (PEU4) |
Đạt chuẩn, giữ 4 biến |
| Nhận thức riêng tư - bảo mật (SP) |
4 |
0,791 |
0,568 (SP1) |
Đạt chuẩn, giữ 4 biến |
| Ảnh hưởng xã hội (SI) |
4 |
0,754 |
0,561 (SI2) |
Đạt chuẩn, giữ 4 biến |
| Niềm tin vào ví MoMo (TR) |
4 |
0,814 |
0,622 (TR3) |
Đạt chuẩn, giữ 4 biến |
3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)
| Tiêu chí thống kê |
Giá trị tính toán |
Ngưỡng kiểm định |
Đánh giá |
| Hệ số KMO |
0,878 |
$0{,}5 < \text{KMO} < 1$ |
Mẫu rất thích hợp |
| Kiểm định Bartlett (Sig.) |
0,000 |
$\text{Sig.} < 0{,}05$ |
Các biến tương quan tổng thể |
| Giá trị Eigenvalue |
1,020 |
$> 1$ |
Đạt yêu cầu rút trích 5 nhân tố |
| Tổng phương sai trích |
59,872% |
$> 50%$ |
Giải thích được 59,872% biến thiên |
| Biên độ hệ số tải (Factor Loading) |
0,506 – 0,788 |
$\ge 0{,}5$ |
21 biến quan sát đều có ý nghĩa |
4. Kết quả phân tích tương quan Pearson với Ý định sử dụng
| Nhân tố độc lập |
Hệ số tương quan Pearson ($r$) |
Mức ý nghĩa ($p$-value) |
Mức độ tương quan |
| Nhận thức hữu ích (PU) |
0,654 |
0,000 |
Tương quan thuận trung bình khá (cao nhất) |
| Ảnh hưởng xã hội (SI) |
0,565 |
0,000 |
Tương quan thuận trung bình |
| Niềm tin vào ví MoMo (TR) |
0,554 |
0,000 |
Tương quan thuận trung bình |
| Nhận thức dễ sử dụng (PEU) |
0,505 |
0,000 |
Tương quan thuận trung bình |
| Nhận thức riêng tư - bảo mật (SP) |
0,470 |
0,000 |
Tương quan thuận trung bình |
Giải pháp và hàm ý quản trị tác giả đề xuất
- Nâng cao nhận thức hữu ích: Phát triển và tối ưu các tính năng tự động nhắc nợ, thanh toán hóa đơn học phí, dịch vụ sinh hoạt định kỳ; tích hợp thêm các tiện ích liên kết trực tiếp với nhu cầu chi tiêu hàng ngày của sinh viên nhằm tiết kiệm thời gian giao dịch.
- Khai thác ảnh hưởng xã hội: Đẩy mạnh các chương trình ưu đãi giới thiệu bạn bè, liên kết cộng đồng sinh viên trong trường đại học; sử dụng các kênh truyền thông mạng xã hội và người có sức ảnh hưởng để lan tỏa trải nghiệm thanh toán.
- Củng cố niềm tin của người dùng: Đảm bảo tính minh bạch, chính xác của mọi thông tin giao dịch; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và xử lý nhanh chóng các khiếu nại phát sinh trong quá trình chuyển tiền.
- Tối ưu hóa tính dễ sử dụng: Tinh gọn giao diện ứng dụng, làm cho các bước thao tác chuyển tiền, nạp/rút tiền và quét mã QR trở nên trực quan, đơn giản, dễ học đối với người dùng mới.
- Đảm bảo tính riêng tư và bảo mật: Tăng cường các lớp xác thực giao dịch, cam kết bảo vệ dữ liệu cá nhân, minh bạch chính sách bảo mật để giải tỏa lo ngại về an ninh mạng khi thanh toán trực tuyến.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Kiểm chứng sự phù hợp của mô hình tích hợp TAM, TRA, TPB và UTAUT trong bối cảnh phân tích ý định chấp nhận công nghệ tài chính (ví điện tử) của sinh viên đại học tại TP.HCM.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đo lường cụ thể mức độ tác động của 5 nhân tố đến quyết định dùng ví MoMo của phân khúc sinh viên trẻ, làm cơ sở thực tế cho các chiến lược phát triển dịch vụ của M-Service và các ngân hàng đối tác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất tại một trường đại học duy nhất (HUTECH), do đó khả năng đại diện và tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ sinh viên tại TP.HCM hoặc cả nước còn hạn chế.
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu phân tích chính thức dừng lại ở 184 quan sát, chỉ đủ đáp ứng mức tối thiểu cho các kiểm định EFA và hồi quy cơ bản.
- Khoảng cách ý định - hành vi: Nghiên cứu mới chỉ tập trung đo lường "ý định sử dụng" mà chưa đánh giá hành vi sử dụng thực tế lặp lại hoặc lòng trung thành lâu dài của khách hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi và quy mô khảo sát: Thực hiện lấy mẫu theo phương pháp xác suất hoặc phân tầng trên nhiều trường đại học thuộc các khối ngành và khu vực địa lý khác nhau để tăng tính đại diện.
- Bổ sung các biến số mới: Đưa thêm các yếu tố về chi phí cảm nhận, chương trình khuyến mãi, rủi ro nhận thức, chất lượng dịch vụ hoặc các biến điều tiết (giới tính, thu nhập) vào mô hình nghiên cứu.
- Đo lường hành vi thực tế: Nghiên cứu mối quan hệ tác động từ ý định chuyển hóa thành hành vi sử dụng thực tế và tần suất giao dịch của người dùng.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng giá trị
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Kinh doanh thương mại, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về công nghệ tài chính (FinTech), thanh toán số, ngân hàng điện tử.
- Nhà nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng: Tham khảo quy trình phân tích định lượng chuẩn mực với SPSS từ bước thiết kế bảng hỏi Likert, mã hóa biến số, kiểm định thang đo đến phân tích nhân tố và tương quan.
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Tham khảo các số liệu thực chứng về hành vi, thói quen giao dịch và mức độ quan tâm của phân khúc khách hàng trẻ tuổi đối với các tiêu chí bảo mật, tiện ích và ảnh hưởng cộng đồng.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao
- Bảng mã hóa thang đo (Bảng 3.1): Hệ thống 21 biến quan sát đo lường 5 khái niệm nghiên cứu được xây dựng rõ ràng, có trích dẫn nguồn gốc học thuật chuẩn xác (Davis, 1989; Venkatesh et al., 2003; Junadi, 2015; Trivedi, 2016).
- Bộ dữ liệu kiểm định Cronbach's Alpha và ma trận xoay EFA (Chương 4): Cung cấp đầy đủ các chỉ số thống kê thực nghiệm (KMO = 0,878; Bartlett Sig = 0,000; hệ số tải $> 0{,}5$) làm tài liệu đối sánh số liệu nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cỡ mẫu khảo sát chính thức của đề tài là bao nhiêu và được xử lý làm sạch như thế nào?
Đề tài thu thập tổng cộng 200 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms. Trong quá trình làm sạch dữ liệu, tác giả đã loại bỏ 16 phiếu của những người không có hiểu biết về ví điện tử, giữ lại 184 phiếu hợp lệ đạt tiêu chuẩn để đưa vào phân tích thống kê trên SPSS.
2. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những nhân tố nào và đo lường bằng bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 5 nhân tố độc lập với tổng cộng 21 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm:
- Nhận thức hữu ích (PU: 5 biến)
- Nhận thức dễ sử dụng (PEU: 4 biến)
- Nhận thức riêng tư - bảo mật (SP: 4 biến)
- Ảnh hưởng xã hội (SI: 4 biến)
- Niềm tin vào ví điện tử MoMo (TR: 4 biến)
3. Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khám phá (EFA) đạt được các chỉ số thống kê cụ thể nào?
Phân tích EFA sử dụng phép trích Principal Component và phép xoay Varimax cho kết quả: hệ số KMO đạt 0,878; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig = 0,000; trích được 5 nhóm nhân tố tại điểm dừng Eigenvalue = 1,020; tổng phương sai trích đạt 59,872% (vượt ngưỡng 50%); toàn bộ 21 biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) lớn hơn 0,50.
4. Nhân tố nào có mối tương quan mạnh nhất với ý định sử dụng ví MoMo của sinh viên HUTECH?
Theo kết quả phân tích ma trận tương quan Pearson, nhân tố Nhận thức hữu ích (PU) có mối tương quan thuận chiều mạnh nhất với Ý định sử dụng ví MoMo với hệ số $r = 0{,}654$ (ở mức ý nghĩa $p = 0{,}000 < 0{,}01$). Xếp sau lần lượt là Ảnh hưởng xã hội ($r = 0{,}565$), Niềm tin ($r = 0{,}554$), Nhận thức dễ sử dụng ($r = 0{,}505$) và Nhận thức riêng tư - bảo mật ($r = 0{,}470$).
5. Khảo sát thực tế ghi nhận sinh viên HUTECH sử dụng ví MoMo chủ yếu cho mục đích và hạn mức giao dịch nào?
Dữ liệu khảo sát trên 184 sinh viên chỉ ra rằng mục đích sử dụng ví MoMo phổ biến nhất là Thanh toán (chiếm 50,6%), tiếp theo là Chuyển tiền (30,5%) và Tiết kiệm (18,2%). Về hạn mức chi tiêu, có đến 83,5% sinh viên thực hiện các giao dịch dưới 5 triệu đồng, trong khi nhóm giao dịch trên 5 triệu đồng chỉ chiếm 16,5%.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu định lượng về các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo của sinh viên Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH). Dữ liệu thực nghiệm từ 184 mẫu khảo sát khẳng định cả 5 nhân tố (Nhận thức hữu ích, Ảnh hưởng xã hội, Niềm tin, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức riêng tư - bảo mật) đều có tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê đối với ý định sử dụng dịch vụ, trong đó tính hữu ích đóng vai trò nổi bật nhất. Các kết quả và hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho các doanh nghiệp ví điện tử trong việc hoàn thiện tính năng, tối ưu hóa giao diện và đẩy mạnh truyền thông hướng tới nhóm khách hàng trẻ.