Chương 1 đã trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, tổng quan các nghiên cứu về sử dụng NHĐT trên thế giới và tại Việt Nam. Từ tính cấp thiết của đề tài, Nghiên cứu sinh đã xác định rõ câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu cùng với phương pháp nghiên cứu phù hợp để thu thập và phân tích dữ liệu. Luận án đã đóng góp những điểm mới về mặt lý luận về hoàn thiện mô hình nghiên cứu và đảm bảo ý nghĩa thực tiễn với các phân tích gắn liền với thực trạng phát triển dịch vụ NHĐT tại Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ NHĐT tại Sacombank. 7 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử 2. Khái niệm Ngân hàng điện tử đã tạo nên sự thay đổi lớn trong các hoạt động ngân hàng thương mại từ khi được giới thiệu lần đầu tiên với tên gọi là dịch vụ “ngân hàng tại nhà” (Home banking) bởi 4 ngân hàng lớn tại thành phố New York – Hoa Kỳ vào năm 1981. Daniel (1999) cho rằng ngân hàng điện tử là việc cung cấp thông tin hoặc dịch vụ bởi một ngân hàng đến khách hàng thông qua các phương tiện điện tử. Khi Internet phát triển mạnh, Muhammad Siddique (2014) tập trung vào yếu tố nền tảng khi cho rằng ngân hàng điện tử là các dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng Internet.
Semir Ibrahimović và cộng sự (2017) tiếp cận theo khía cạnh loại hình dịch vụ khi cho rằng ngân hàng điện tử là cả dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ được cung cấp thông qua các phương tiện điện tử. Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng nhìn chung ngân hàng điện tử được hiểu thống nhất là việc thực hiện các giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử. Vì vậy, Nghiên cứu sinh thống nhất khái niệm đó là: Dịch vụ ngân hàng điện tử là tất cả các dịch vụ ngân hàng được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử. Tuy nhiên, trong phạm vi Luận án, Nghiên cứu sinh chỉ tập trung vào 2 loài hình phổ biến là Mobile banking và Internet banking.
Dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng mà không cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng, giúp các ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng vượt quá giới hạn về thời gian và không gian. Ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống trước đây được phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại,. Hiện nay đã có nhiều ngân hàng, nhất là ngân hàng ở các nước phát triển đang sử dụng phổ biến ngân hàng điện tử để cung cấp cho khách hàng nhiều tiện ích, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và hoạt động được ở mọi lúc, mọi nơi. Ngân 8 hàng điện tử là xu hướng phát triển của hệ thống kênh phân phối ngân hàng thể kỷ XXI.
Ngân hàng điện tử là hệ thống kênh phân phối phát triển dựa trên cơ sở sử dụng công nghệ thông tin hiện đại vào công việc tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Cơ chế hoạt động của ngân hàng điện tử mang tính độc lập. Ưu điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử 2. Đối với khách hàng So với dịch vụ ngân hàng truyền thống, ngân hàng điện tử mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích vượt trội.
Thứ nhất, dịch vụ ngân hàng điện tử được cung cấp nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ở bất cứ địa điểm nào và bất kỳ khoảng thời gian nào. Ngân hàng điện tử có thể phục vụ khách hàng 24/24 giờ mỗi ngày và cả 7 ngày trong tuần. Do đó, dịch vụ ngân hàng điện tử đặc biệt có ý nghĩa đối với những khách hàng không có thời gian đến giao dịch trực tiếp với ngân hàng, khách hàng có số lượng giao dịch không nhiều hoặc có số lượng giao dịch nhiều nhưng số tiền từng lần giao dịch không lớn.
Một tin nhắn, một cuộc điện thoại hoặc vài giây truy cập website đã có thể giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu giao dịch của mình với ngân hàng. Ngoài ra, khách hàng được ngân hàng phục vụ tận nơi với những thông tin mới nhất như biến động tỷ giá, tra cứu thông tin tài chính của đối tác, xem biến động giá chứng khoán. Hơn nữa, với những bước giao dịch tiêu chuẩn chuẩn hóa, khách hàng được phục vụ tận tụy thay vì phải tùy thuộc vào thái độ phục vụ của các nhân viên ngân hàng. Thứ hai, dịch vụ ngân hàng điện tử có chi phí giao dịch thấp.
Phí giao dịch ngân hàng điện tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giao dịch khác. Thứ ba, hạn chế nhiều rủi ro trong giao dịch. Các thông tin được truyền tải trong quá trình giao dịch giữa khách hàng và ngân hàng đều được mã hóa nên đảm bảo bên thứ ba không thể tiếp cận được nội dung giao dịch. Mã hóa 9 thông tin là quá trình chuyển thông tin sang một dạng mới để ngăn cản sự tiếp cận của những đối tượng nhất định và chuyển đến cho người nhận.
Sau khi nhận thông tin đã được mã hóa người nhận sẽ tiến hành giải mã để nhận được thông tin như ban đầu. So sánh dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng điện tử Dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng điện tử truyền thống Ra đời cùng với sự hình thành Là những dịch vụ mới ra đời khi của ngân hàng. Ví dụ: Nhận khoa học công nghệ thông tin bắt Lịch sử ra tiền gửi, cho vay, cung cấp đầu phát triển. Ví dụ các dịch vụ đời các tài khoản giao dịch, bảo về thẻ, thanh toán điện tử,… quản vật có giá.
Chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt Chiếm tỷ trọng nhỏ, chủ yếu là động ngân hàng, nên là những các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động Tỷ trọng dịch vụ mang lại thu nhập tín dụng, bổ sung thêm thu nhập, chính cho ngân hàng. thu hút thêm khách hàng. Dịch vụ cần nhiều nhân viên Chủ yếu là máy móc thiết bị nên Nhân viên giao dịch cần ít nhân viên hơn Áp dụng hệ thống công nghệ Áp dụng những hệ thống công Công nghệ cũ nghệ hiện đại tiên tiến Hầu hết khách hàng muốn sử Rút ngắn thời gian giao dịch, thu Kênh giao dụng dịch vụ ngân hàng phải hẹp khoảng cách không gian, dịch đến giao dịch trực tiếp với khách hàng có thể không cần phải ngân hàng đến ngân hàng Những dịch vụ này mang lại Những dịch vụ này đa dạng, phân nhiều rủi ro cao cho ngân tán rủi ro tăng cường khả năng Mức độ rủi hàng phụ thuộc nhiều vào cạnh tranh cho ngân hàng. ro khách hàng, nhất là sau khi cho vay Nguồn: Tổng hợp của Nghiên cứu sinh 10 2.
Đối với ngân hàng Từ khía cạnh ngân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử cũng đem lại cho các ngân hàng khả năng tiếp cận và phục vụ khách hàng tốt hơn, đơn giản hóa quy trình quản trị và đồng bộ hóa hệ thống (Bảng 2. Với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại, xu thế quản lý tập trung nhằm đảm bảo sự đồng bộ, nhanh chóng cho hoạt động ngân hàng đang là xu thế mang đến mặt hiệu quả về mặt chi phí và hiệu suất cao hơn. Việc phát triển dịch vụ NHĐT cần chi phí đầu tư ban đầu lớn nhưng mang lại lợi ích dài hạn và bền vững khi nhiều chi phí giao dịch của ngân hàng được giảm thiểu. Điểm đặc biệt của dịch vụ NHĐT là khả năng cung cấp dịch vụ trọn gói.
Ngân hàng có thể hợp tác với nhiều định chế tài chính trung gian khác như các công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm… để thiết kế các sản phẩm tiện ích đồng bộ nhằm tạo ra một hệ sinh thái dịch vụ tài chính đáp ứng đầy đủ các nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán… cùng với dịch vụ chăm sóc khách hàng mang tính cá biệt hóa cao. So sánh hệ thống công nghệ ngân hàng cũ và mới Hệ thống Hệ thống công Tiêu chí công nghệ nghệ cũ mới Khả năng bảo mật và toàn vẹn dữ liệu Thấp Cao Mô hình xử lý tập trung Không đáp ứng Đáp ứng Khối lượng giao dịch lớn Không đáp ứng Đáp ứng Quản lý khách hàng quan hệ Không đáp ứng Đáp ứng Giao dịch 24/24 Không đáp ứng Đáp ứng Xử lý đa tệ và xử lý tỷ giá hàng ngày cũng Không đáp ứng Đáp ứng như giao dịch đa tệ 11 Không đáp ứng Quyết toán mọi thời điểm (Chỉ có thể thực Đáp ứng hiện vào 31/12) Đổi mới quy trình giao dịch, chữ ký điện Không đáp ứng Đáp ứng tử, chứng từ điện từ. Thẻ nhựa, hệ thống kết nối thẻ Không đáp ứng Đáp ứng Khả năng không hạn chế số lượng truy Không đáp ứng Đáp ứng cập Tính tích hợp Thấp Cao Backup, phục hồi dữ liệu tự động Thấp Cao Đồng bộ hóa hệ thống Không đáp ứng Cao Nguồn: Nguyễn Minh Kiều (2007) Với ngân hàng điện tử, các thiết bị điện tử của khách hàng đóng vai trò như một máy ATM nên khi phát triển ngân hàng điện tử các ngân hàng sẽ tiết kiệm đáng kể guồn kinh phí để phát triển mạng lưới ATM và hạn chế các rủi ro từ tội phạm liên quan đến ATM. Mặt khác, quá trình phát triển ngân hàng điện tử tại nhiều quốc gia cho thấy chi phí của ngân hàng để cung cấp dịch vụ đối với loại hình này thấp hơn nhiều so với dịch vụ ngân hàng truyền thống trong dài hạn bởi vì ngân hàng truyền thống đòi hỏi một hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch rộng lớn với sự phục vụ của đông đảo nhân viên trong khi đó ngân hàng điện tử chủ yếu chỉ đầu tư vào công nghệ.
Ngân hàng điện tử cũng giúp ngân hàng có thể mở rộng thị trường, quảng bá hình ảnh ngân hàng hiệu quả tại thị trường quốc tế. Đặc biệt, ngân hàng điện tử giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc tối ưu hóa thời gian thực hiện giao dịch và làm cho khách hàng có thái độ tốt hơn với nhiều tiện ích dịch vụ cùng với dịch vụ chăm sóc khách hàng hiện đại, chu đáo. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử Xét theo nghĩa rộng, ngân hàng điện tử là các hoạt động giao dịch ngân hàng được thực hiện bằng các phương tiện điện tử.