Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia, ngành thuế Việt Nam đã ghi nhận hơn 99% doanh nghiệp tham gia kê khai thuế điện tử và trên 98% thực hiện nộp thuế qua kênh ngân hàng liên kết. Mặc dù vậy, tại một số địa bàn ven biển và hải đảo như Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khoảng 15% đến 20% người nộp thuế vẫn đối mặt với các trở ngại kỹ thuật như nghẽn mạng cuối kỳ kê khai, lỗi tương thích hệ thống hoặc chậm trễ khi tiếp nhận phản hồi nghiệp vụ. Tình trạng này khiến nhiều doanh nghiệp đăng ký dịch vụ mang tính hình thức nhưng vẫn duy trì các giao dịch thủ công truyền thống.

Nhằm giải quyết triệt để điểm nghẽn này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế về dịch vụ thuế điện tử tại Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo được tác giả Đào Thị Lệ Tâm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Văn Anh. Mục tiêu nghiên cứu là nhận diện, đo lường và lượng hóa mức độ tác động của các thành phần chất lượng dịch vụ eTax đến mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân nộp thuế.

Phạm vi không gian tập trung vào các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Vũng Tàu và huyện Côn Đảo. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2022 đến tháng 4 năm 2022 với 210 mẫu khảo sát hợp lệ. Ý nghĩa của công trình là cung cấp cơ sở khoa học xác thực giúp ngành thuế địa phương tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu 30% thời gian thực hiện thủ tục hành chính và nâng tỷ lệ hoàn thành hồ sơ đúng hạn lên trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên việc tổng hợp và kế thừa có chọn lọc các mô hình đo lường dịch vụ điện tử uy tín trên thế giới. Trọng tâm là mô hình đo lường sự hài lòng đối với chính phủ điện tử EGOVSAT của Abhichandani và cộng sự năm 2006, kết hợp cùng bộ thang đo chất lượng dịch vụ trực tuyến E-SQ và E-ResS-Qual của Parasuraman, Zeithaml và Malhotra năm 2005. Tác giả cũng vận dụng lý thuyết chỉ số hài lòng khách hàng Hoa Kỳ ACSI và mô hình kỳ vọng - cảm nhận chất lượng của Spreng và Mackoy năm 1996 để giải thích cơ chế hình thành trải nghiệm người dùng.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm cốt lõi: Chính phủ điện tử trong quản lý công, Dịch vụ thuế điện tử trực tuyến, Chất lượng dịch vụ điện tử và Sự hài lòng của người nộp thuế. Mô hình lý thuyết bao gồm 6 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc sự hài lòng, bao gồm: Tính dễ dàng sử dụng (3 biến quan sát), Dịch vụ đảm bảo và tin cậy (4 biến quan sát), Tính hiệu quả (4 biến quan sát), Độ an toàn và bảo mật (5 biến quan sát), Mức độ sẵn sàng đáp ứng của cơ quan thuế (3 biến quan sát) và Mức độ tin tưởng của người giao dịch (3 biến quan sát).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua hai giai đoạn chặt chẽ. Nghiên cứu định tính thực hiện kỹ thuật phỏng vấn sâu 3 chuyên gia công nghệ thông tin tại Chi cục Thuế và thảo luận nhóm tập trung với 5 kế toán trưởng tại các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm hiệu chỉnh nội dung 26 biến quan sát cho sát với thực tế địa phương. Tiếp đó, nghiên cứu định lượng sơ bộ với 30 mẫu thử nghiệm giúp hoàn thiện bảng câu hỏi chuẩn hóa.

Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với đối tượng khảo sát là các kế toán viên, kế toán trưởng có từ 1 năm thâm niên sử dụng dịch vụ thuế điện tử trở lên. Từ 250 phiếu khảo sát phát ra trực tiếp và qua biểu mẫu trực tuyến, tác giả thu về 210 bảng trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 84%. Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0.

Các kỹ thuật phân tích bao gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến có tương quan biến - tổng dưới 0,3 và hệ số alpha dưới 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0 và trọng số Factor Loading trên 0,55), phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội OLS và phân tích phương sai một yếu tố ANOVA. Phương pháp hồi quy bội được lựa chọn vì khả năng xác định rõ thứ tự ưu tiên và trọng số tác động riêng phần của từng nhân tố lên sự hài lòng chung. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu hoàn thành vào tháng 9 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 210 người nộp thuế mang lại các kết quả thực nghiệm có ý nghĩa khoa học cao. Kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy cả 6 thang đo nhân tố độc lập và 1 thang đo phụ thuộc đều đạt độ tin cậy rất tốt, dao động từ 0,785 đến 0,892, với tất cả 26 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,42.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định tính giá trị của mô hình với hệ số KMO đạt 0,846, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa p-value bằng 0,000 và tổng phương sai trích đạt 68,45% tại mức giá trị Eigenvalue là 1,12. Mô hình hồi quy bội tuyến tính đạt hệ số R bình phương hiệu chỉnh là 0,638, chứng minh 63,8% sự biến thiên về mức độ hài lòng của người nộp thuế được giải thích bởi 6 nhân tố nghiên cứu. Cả 6 giả thuyết từ H1 đến H6 đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê 95%.

Thứ tự tác động của các nhân tố được lượng hóa cụ thể qua hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta:

  • Nhân tố Độ an toàn và bảo mật có tác động mạnh nhất với hệ số Beta bằng 0,312 (chiếm tỷ trọng khoảng 31,2% mức độ ảnh hưởng).
  • Nhân tố Mức độ sẵn sàng đáp ứng của cơ quan thuế giữ vị trí thứ hai với Beta bằng 0,274.
  • Nhân tố Tính hiệu quả giữ vị trí thứ ba với hệ số Beta bằng 0,215.
  • Nhân tố Dịch vụ đảm bảo, tin cậy có hệ số Beta bằng 0,168.
  • Nhân tố Sử dụng dễ dàng có hệ số Beta bằng 0,142.
  • Nhân tố Mức độ tin tưởng của người giao dịch có hệ số Beta bằng 0,118.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy phản ánh chính xác thực tế tâm lý của cộng đồng doanh nghiệp trong môi trường giao dịch số. Yếu tố bảo mật dữ liệu và thái độ hỗ trợ từ cán bộ thuế giữ vai trò then chốt nhất. Doanh nghiệp xem an toàn thông tin tài chính và mã số định danh là ưu tiên hàng đầu trong bối cảnh các mối đe dọa an ninh mạng gia tăng. Khi gặp sự cố kỹ thuật lúc truyền nhận tờ khai, sự phản hồi tức thời từ cơ quan thuế quyết định phần lớn cảm xúc hài lòng của người nộp thuế.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại thị trường Việt Nam như nghiên cứu của Hồ Thanh Phúc năm 2017 và Huỳnh Trọng Tín năm 2015 tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, khi đều ghi nhận sự hỗ trợ nghiệp vụ và tính an toàn thông tin chiếm trên 55% tác động đến sự thỏa mãn của doanh nghiệp. Về mặt trình bày dữ liệu, các kết quả này được minh họa trực quan qua biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa chứng minh giả định hồi quy tuyến tính không bị vi phạm, biểu đồ cột biểu diễn tương quan trọng số Beta và bảng ma trận tương quan Pearson thể hiện mối liên kết chặt chẽ giữa các biến. Phân tích phương sai ANOVA cũng chỉ ra không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng theo quy mô vốn và loại hình doanh nghiệp, khẳng định chất lượng phục vụ công vụ của Chi cục Thuế mang tính đồng đều và minh bạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thuế điện tử tại Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo:

  1. Nâng cấp hệ thống an ninh và bảo mật thông tin: Ban lãnh đạo Chi cục Thuế cần kiến nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tổng cục Thuế đầu tư chứng chỉ bảo mật mã hóa SSL đa lớp, thiết lập cơ chế giám sát an ninh mạng tự động 24/7 và định kỳ kiểm tra lỗ hổng phần mềm. Mục tiêu duy trì tính bảo mật dữ liệu đạt 99,99%, hoàn thành triển khai trong Quý 1 năm 2023.
  2. Tối ưu hóa mức độ sẵn sàng hỗ trợ của công chức thuế: Thành lập tổ phản ứng nhanh về hỗ trợ công nghệ thông tin tại bộ phận một cửa, thiết lập kênh hỗ trợ trực tuyến qua Zalo Official Account và đường dây nóng riêng biệt. Cam kết giải quyết 100% vướng mắc kỹ thuật của người nộp thuế trong vòng 30 phút vào các ngày cao điểm nộp hồ sơ, nâng tỷ lệ phản hồi thỏa đáng lên trên 95% trước Quý 2 năm 2023 do Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ Người nộp thuế chủ trì.
  3. Gia tăng tính hiệu quả và năng lực xử lý hệ thống: Phối hợp cùng các nhà cung cấp hạ tầng viễn thông mở rộng băng thông máy chủ trang web thuedientu vào 5 ngày cuối mỗi tháng và quý. Rút ngắn thời gian tải biểu mẫu thuế xuống dưới 3 giây, giảm thiểu 90% lỗi nghẽn đường truyền, duy trì thường xuyên trong cả năm.
  4. Cải tiến giao diện và đơn giản hóa thao tác sử dụng: Tích hợp trợ lý ảo thông minh hướng dẫn kê khai tự động theo ngữ cảnh trên cổng thông tin điện tử, cung cấp kho tài liệu video ngắn dưới 3 phút hướng dẫn xử lý lỗi phần mềm thường gặp, giúp 100% người sử dụng mới có thể tự thao tác thành thạo ngay trong ngày đầu tiên.
  5. Củng cố sự tin cậy và niềm tin số cho doanh nghiệp: Định kỳ tổ chức tối thiểu 4 hội nghị tập huấn trực tuyến miễn phí mỗi năm để phổ biến chính sách thuế mới, đồng thời minh bạch hóa quy trình tiếp nhận và xử lý hóa đơn điện tử cho hơn 2.500 doanh nghiệp trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo phong phú cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành thuế: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về các khía cạnh dịch vụ cần ưu tiên cải cách, làm căn cứ xây dựng kế hoạch hiện đại hóa thủ tục hành chính công và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh DDCI.
  2. Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách thuế tại doanh nghiệp: Giúp người làm công tác kế toán nắm bắt quy trình vận hành dịch vụ công trực tuyến, nhận diện các tiêu chuẩn bảo mật chữ ký số an toàn và phương thức phối hợp tối ưu với cơ quan thuế khi phát sinh sự cố kê khai qua mạng.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Là tài liệu học thuật giá trị tham khảo mô hình nghiên cứu kết hợp giữa EGOVSAT và E-SQ trong bối cảnh dịch vụ công tại Việt Nam, cung cấp bộ thang đo 26 biến đã được kiểm định độ tin cậy cùng quy trình xử lý hồi quy bội chặt chẽ trên phần mềm SPSS.
  4. Chuyên gia phát triển phần mềm và công nghệ thông tin công vụ: Cung cấp phân tích sâu về trải nghiệm người dùng thực tế từ 210 doanh nghiệp, tạo tiền đề để thiết kế giao diện phần mềm kế toán và cổng dịch vụ công thân thiện, ổn định và tối ưu hơn.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Nhân tố nào giữ vai trò quan trọng nhất trong việc nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế? Trả lời: Phân tích hồi quy trên 210 mẫu khảo sát xác định nhân tố Độ an toàn và bảo mật có tác động lớn nhất với hệ số Beta chuẩn hóa là 0,312. Người nộp thuế coi trọng tính bảo mật tuyệt đối của dữ liệu sổ sách tài chính và sự an toàn khi sử dụng chứng thư chữ ký số hơn cả sự tiện lợi về mặt thời gian.

Câu hỏi 2: Tại sao nghiên cứu lại kết hợp mô hình EGOVSAT và E-SQ thay vì dùng thang đo SERVQUAL truyền thống? Trả lời: Thang đo SERVQUAL truyền thống năm 1988 chủ yếu đo lường dịch vụ trực tiếp giữa người với người. Trong khi đó, kê khai thuế trực tuyến là dịch vụ tự phục vụ qua nền tảng số. Việc tích hợp mô hình EGOVSAT năm 2006 và E-SQ năm 2005 giúp bao quát trọn vẹn đặc tính kỹ thuật mạng, tính an toàn thông tin và sự sẵn sàng hỗ trợ trực tuyến.

Câu hỏi 3: Quy mô mẫu 210 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Trả lời: Cỡ mẫu 210 hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê quốc tế. Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự, cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát (26 biến nhân 5 bằng 130 mẫu), đồng thời vượt qua ngưỡng 200 mẫu theo tiêu chuẩn của Hoelter năm 1983, đảm bảo độ tin cậy kiểm định trên 95%.

Câu hỏi 4: Có sự khác biệt nào về mức độ hài lòng giữa các nhóm doanh nghiệp theo quy mô vốn hay loại hình sở hữu không? Trả lời: Kết quả kiểm định ANOVA một nhân tố cho thấy các giá trị Sig đều lớn hơn mức ý nghĩa 0,05. Điều này chứng minh không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các loại hình doanh nghiệp, thể hiện sự đồng đều trong chất lượng cung ứng dịch vụ công của Chi cục Thuế.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất giải pháp gì đối với hiện tượng nghẽn mạng vào những ngày cuối kỳ kê khai? Trả lời: Nghiên cứu đề xuất giải pháp mở rộng băng thông tạm thời cho máy chủ web trong 5 ngày cao điểm cuối tháng, kết hợp tối ưu hóa dung lượng biểu mẫu tải xuống dưới 3 giây và khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi sang giải pháp chữ ký số từ xa để giảm thiểu 90% lỗi nghẽn kết nối.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra với những đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa nền tảng lý thuyết vững chắc về chất lượng dịch vụ công điện tử thông qua việc tích hợp thành công hai mô hình EGOVSAT và E-SQ.
  • Xây dựng và kiểm định chuẩn mực bộ thang đo gồm 6 nhân tố với 26 biến quan sát phù hợp hoàn hảo với đặc thù quản lý thuế khu vực tại Việt Nam.
  • Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, khẳng định mô hình giải thích được 63,8% sự biến thiên của mức độ hài lòng với Độ an toàn bảo mật và Mức độ sẵn sàng là hai biến then chốt nhất.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp khả thi với tiến độ cụ thể nhằm nâng cấp chất lượng phục vụ tại Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo.
  • Mở ra hướng nghiên cứu mở rộng về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong tự động hóa giải quyết thủ tục hành chính thuế giai đoạn 2023 - 2025.

Lộ trình cải tiến dịch vụ thuế điện tử cần được cơ quan quản lý triển khai đồng bộ ngay trong giai đoạn tiếp theo để kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Người đọc quan tâm đến các giải pháp chuyển đổi số công vụ hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để áp dụng hiệu quả mô hình nghiên cứu vào thực tiễn quản trị.