Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách nền hành chính nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế, việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao năng lực thực thi công vụ và tối ưu hóa hoạt động của văn phòng công sở là nhiệm vụ trọng tâm. Việc triển khai cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" (BPMC, MCLT) tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm tạo đầu mối thống nhất, minh bạch trong tiếp nhận và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, quá trình thực tiễn triển khai tại cấp huyện còn bộc lộ vướng mắc về cơ cấu tổ chức bộ máy, cách thức bố trí mặt bằng làm việc, quy trình luân chuyển thông tin và điều phối công việc giữa bộ phận một cửa với các phòng ban chuyên môn.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Công tác tổ chức và điều hành hoạt động tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội" được tác giả Phạm Xuân Hưởng thực hiện tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (chuyên ngành Quản trị văn phòng) nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về công tác tổ chức và điều hành hoạt động tại BPMC, MCLT thuộc UBND cấp huyện.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức, điều hành tại BPMC thuộc UBND huyện Sóc Sơn giai đoạn 2012 – 6/2017.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức và điều hành hoạt động của BPMC huyện Sóc Sơn trong công tác cải cách thủ tục hành chính.

Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về công tác tổ chức và điều hành hoạt động văn phòng tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  2. Tập trung làm rõ thực trạng công tác tổ chức và điều hành hoạt động tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  3. Đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác tổ chức và điều hành hoạt động văn phòng tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức và điều hành hoạt động tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (BPMC, MCLT) thuộc UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ khoa học quản trị văn phòng và khoa học hành chính công:

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Khái niệm về "tổ chức": Tiếp cận theo quan điểm của Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich; quan điểm của Dương Quang Tung; định nghĩa trong Từ điển Bách khoa Việt Nam tập 4; và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam. Công tác tổ chức được phân định thành hai nội dung chính: tổ chức bộ máy và tổ chức công việc.
  • Khái niệm về "điều hành công sở": Là các hoạt động hướng dẫn, phân công, điều hòa, phối hợp và chỉ đạo nhằm duy trì tính liên tục, đồng bộ trong hoạt động của các cá nhân, bộ phận hướng tới mục tiêu chung.
  • Định nghĩa tổ chức và điều hành BPMC cấp huyện: Quá trình bố trí cán bộ, công chức (CBCC), sắp xếp trang thiết bị, tiếp nhận - xử lý hồ sơ hành chính theo quy định.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ:

  • Văn bản trung ương về cải cách hành chính và một cửa: Nghị quyết số 38/CP (1994), Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg, Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg, Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, Nghị quyết số 30c/NQ-CP (2011), Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, Quyết định số 225/QĐ-TTg.
  • Văn bản của thành phố Hà Nội: Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND, Kế hoạch số 158/KH-UBND, Chương trình số 08-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội.
  • Văn bản về công tác văn thư - lưu trữ: Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, Nghị định số 09/2008/NĐ-CP, Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13, Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP, Thông tư số 01/2011/TT-BNV, Thông tư số 09/2011/TT-BNV, Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Thông tư số 04/2013/TT-BNV, Thông tư số 16/2014/TT-BNV, Nghị định số 31/2009/NĐ-CP, Công văn số 425/VTLTNN-NVTW, Công văn số 139/VTLTNN-TTTH.
  • Văn bản trực tiếp tại địa phương: Quyết định số 1425/QĐ-UBND ngày 15/7/2013 của UBND huyện Sóc Sơn ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện Sóc Sơn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, UBND TP. Hà Nội, báo cáo sơ kết công tác cải cách hành chính và các đề tài khảo sát văn phòng đã thực hiện tại UBND huyện Sóc Sơn.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế tại BPMC huyện Sóc Sơn về bố trí không gian, sơ đồ bàn làm việc, lắp đặt thiết bị kỹ thuật, luồng di chuyển của công dân và các thao tác nghiệp vụ của CBCC.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Tổng hợp số liệu thống kê cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và tình hình xử lý hồ sơ qua các năm đến mốc tháng 6/2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về công tác tổ chức và điều hành hoạt động tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thuộc UBND cấp huyện

Chương 1 làm rõ chức năng, quyền hạn và các nghiệp vụ hành chính cốt lõi cấu thành hoạt động của BPMC cấp huyện:

  • Vị trí và thẩm quyền: BPMC đặt tại Văn phòng HĐND – UBND cấp huyện, chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng này. BPMC có thẩm quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ sai quy định, đề xuất cải tiến quy trình giải quyết TTHC và đề xuất trang bị cơ sở vật chất.
  • Các nội dung tổ chức và điều hành: Bao gồm tổ chức bộ máy nhân sự; lập chương trình, kế hoạch công tác định kỳ (tuần, tháng, năm); quy trình thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin; thực hiện nghiệp vụ văn thư - lưu trữ (soạn thảo công văn, giấy biên nhận, phiếu hẹn, lập hồ sơ nộp lưu); tổ chức hội nghị, giao ban; quản lý công tác đối nội (phối hợp với các phòng chuyên môn) và đối ngoại (tiếp xúc, phục vụ công dân); bố trí không gian làm việc khoa học; đảm bảo hậu cần kỹ thuật và thực hiện các nhiệm vụ giải quyết TTHC theo cơ chế liên thông (đầu tư, đất đai, đăng ký kinh doanh, tư pháp, xây dựng).

Chương 2: Công tác tổ chức và điều hành hoạt động tại bộ phận một cửa thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết hiện trạng thực tế tại UBND huyện Sóc Sơn:

  • Tổ chức không gian và bố trí mặt bằng: Năm 2015, UBND huyện xây mới khu nhà làm việc cho BPMC đặt bên phải cổng chính cơ quan với diện tích hơn 120m2. Không gian bố trí vách kính ngăn cách, chia thành các quầy phụ trách theo từng lĩnh vực: Cán bộ hướng dẫn/thu lệ phí; Đăng ký kinh doanh; Tài nguyên - Môi trường; Xây dựng; Đất đai/Cấp GCNQSDĐ; Tư pháp; Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Quy trình xử lý thông tin: Thực hiện theo 4 bước khép kín gồm: (1) Thu thập thông tin từ văn bản chỉ đạo và hồ sơ công dân; (2) Kiểm tra, phân tích tính hợp lệ của hồ sơ; (3) Truyền đạt, phản hồi thông tin (viết phiếu hẹn hoặc hướng dẫn bổ sung); (4) Bảo quản và lưu trữ thông tin/hồ sơ.
  • Công tác điều hành và phối hợp: Thực hiện chế độ báo cáo cuối ngày với Trưởng bộ phận; họp giao ban nội bộ 1 tháng/lần; họp giao ban với các phòng chuyên môn 1 quý/lần và họp đột xuất khi phát sinh yêu cầu.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Cơ sở vật chất khang trang, trang bị đồng bộ; quy trình phân loại hồ sơ rõ ràng; giảm bớt thời gian đi lại cho cá nhân, tổ chức.
    • Hạn chế: Việc lập kế hoạch công tác có thời điểm thiếu tính bắt buộc; cơ chế tiếp nhận phản hồi từ công dân chưa thực sự hiệu quả; công tác phối hợp với các phòng chuyên môn đôi lúc thiếu thống nhất, dẫn đến hồ sơ bị chậm trễ; còn hiện tượng giải quyết hộ cho người quen; một số thiết bị máy móc đã cũ, phát sinh lỗi kỹ thuật.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác tổ chức và điều hành hoạt động tại bộ phận một cửa thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành tại đơn vị:

  1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh tuyên truyền cải cách hành chính.
  2. Hoàn thiện và kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy của BPMC.
  3. Nâng cao chất lượng, trình độ nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp hành chính của đội ngũ CBCC.
  4. Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBCC và hoàn thiện công tác tuyển dụng, bố trí nhân sự.
  5. Thực hiện công khai, minh bạch toàn bộ quy trình, biểu mẫu và mức phí/lệ phí thủ tục hành chính.
  6. Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách, phụ cấp hỗ trợ cho CBCC làm việc tại bộ phận.
  7. Đầu tư, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, bảo trì trang thiết bị kỹ thuật phục vụ vận hành.
  8. Ứng dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn khoa học và kỹ thuật trong quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thống kê thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị (tháng 6/2017)

Kết quả khảo sát trực tiếp tại BPMC huyện Sóc Sơn được tác giả tổng hợp cụ thể như sau:

STT Tên trang thiết bị Số lượng Tình trạng hoạt động
1 Máy tính để bàn cho cán bộ, công chức 07 chiếc Đã trang bị mới đồng bộ, hoạt động bình thường
2 Máy tính phục vụ công dân tra cứu 02 chiếc Hoạt động bình thường
3 Máy in 07 chiếc Hoạt động bình thường
4 Ổn áp Lioa (15kg) 01 chiếc Hoạt động bình thường
5 Máy photocopy 01 chiếc Hoạt động bình thường
6 Ghế ngồi cán bộ công chức 07 chiếc Sử dụng tốt
7 Ghế ngồi cho công dân chờ 05 dãy Sử dụng tốt
8 Máy chủ server 01 chiếc Hoạt động bình thường
9 Điều hòa nhiệt độ 04 chiếc Hoạt động bình thường
10 Bàn để công dân ghi thủ tục 02 chiếc Sử dụng tốt
11 Tủ đựng tài liệu 07 chiếc Sử dụng tốt
12 Bàn làm việc cán bộ 07 chiếc Sử dụng tốt
13 Đầu ghi hình camera 01 chiếc Hoạt động bình thường
14 Camera ghi hình giám sát 05 chiếc Hoạt động bình thường
15 Máy lấy số thứ tự tự động 01 chiếc Hoạt động bình thường
16 Thiết bị âm thanh gọi tên theo số thứ tự 01 bộ Hoạt động bình thường
17 Máy scan 01 chiếc Hoạt động bình thường
18 Bình nước phục vụ công dân 02 chiếc Sử dụng tốt

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước tại địa bàn: Trước thời điểm tác giả nghiên cứu, các công trình tại UBND huyện Sóc Sơn chỉ khảo sát công tác văn phòng chung (như đề tài của sinh viên Nguyễn Thị Miền - K12C hay sinh viên Trần Thị Thu Thúy - CĐQTVP K6). Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu, trực tiếp vào mô hình tổ chức và điều hành hoạt động tại BPMC, MCLT huyện Sóc Sơn.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Mô hình hóa quy trình 4 bước xử lý thông tin hành chính và quy trình 4 bước tổ chức hội nghị, giao ban nội bộ tại BPMC cấp huyện.
  • Đề xuất giải pháp mang tính thực tế: Các giải pháp gắn liền với hiện trạng diện tích 120m2, hiện trạng 18 danh mục trang thiết bị và các vướng mắc trong mối quan hệ công tác giữa BPMC với các phòng ban chuyên môn tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Công trình giới hạn phạm vi khảo sát trong khuôn khổ BPMC thuộc UBND huyện Sóc Sơn giai đoạn 2012 đến tháng 6/2017. Các dữ liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào khía cạnh quản trị hành chính, sắp xếp cơ sở vật chất và quy trình luân chuyển văn bản, chưa mở rộng điều tra xã hội học định lượng về sự hài lòng của công dân trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá việc liên thông dữ liệu điện tử giữa cấp huyện với cấp xã/thị trấn trên địa bàn huyện Sóc Sơn; nghiên cứu chuẩn hóa quy trình dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 theo các giai đoạn cải cách hành chính tiếp theo của thành phố Hà Nội.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Luật hành chính; cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện, cán bộ đầu mối BPMC tại các cơ quan hành chính địa phương.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Sơ đồ phân khu chức năng và danh mục trang thiết bị tiêu chuẩn cho một phòng làm việc BPMC cấp huyện diện tích 120m2.
    • Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và biểu mẫu nghiệp vụ quản lý văn thư - lưu trữ áp dụng riêng cho BPMC.
    • Quy trình điều hành thông tin 4 bước và quy chế tổ chức giao ban nội bộ, giao ban liên phòng ban.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ phận một cửa thuộc UBND huyện Sóc Sơn được thành lập dựa trên văn bản pháp lý trực tiếp nào của địa phương?
BPMC huyện Sóc Sơn được tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 1425/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện Sóc Sơn.

2. Mặt bằng làm việc của BPMC huyện Sóc Sơn được bố trí như thế nào từ năm 2015?
Năm 2015, UBND huyện Sóc Sơn xây mới khu nhà BPMC đặt bên phải cổng chính cơ quan với diện tích hơn 120m2, bố trí vách kính ngăn cách khu vực CBCC với công dân, chia thành các quầy phụ trách 7 mảng lĩnh vực riêng biệt cùng hệ thống máy lấy số tự động, máy tính tra cứu và camera giám sát.

3. BPMC huyện Sóc Sơn tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực cụ thể nào?
Theo khảo sát sơ đồ vị trí việc làm, bộ phận bố trí các bàn làm việc xử lý hồ sơ thuộc các lĩnh vực: Đăng ký kinh doanh; Tài nguyên - Môi trường; Xây dựng; Đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Tư pháp; Lao động - Thương binh và Xã hội; cùng quầy tiếp đón hướng dẫn thủ tục và thu lệ phí.

4. Chế độ hội họp và giao ban tại BPMC huyện Sóc Sơn được thực hiện với tần suất ra sao?
Công chức thực hiện chế độ báo cáo hằng ngày vào cuối giờ chiều với Trưởng bộ phận; họp giao ban nội bộ bộ phận định kỳ 1 tháng/lần; họp giao ban phối hợp với công chức các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện định kỳ 1 quý/lần và tổ chức họp đột xuất khi cần xử lý vướng mắc.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác điều hành và xử lý thông tin tại BPMC huyện Sóc Sơn được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế gồm có: việc xây dựng kế hoạch công tác có giai đoạn chưa được duy trì bắt buộc đều đặn; cơ chế thu nhận thông tin phản ánh từ công dân chưa nghiêm túc; thông tin phối hợp giữa BPMC và phòng chuyên môn chưa thống nhất gây trễ hẹn hồ sơ; vẫn còn tình trạng giải quyết hộ hồ sơ cho người thân quen; và một số thiết bị máy móc cũ hư hỏng chậm được thay thế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Xuân Hưởng đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận, pháp lý và thực trạng công tác tổ chức, điều hành tại Bộ phận một cửa thuộc UBND huyện Sóc Sơn giai đoạn 2012 – 6/2017. Thông qua số liệu thống kê chi tiết về cơ sở vật chất, phân tích quy trình xử lý thông tin và công tác phối hợp liên phòng ban, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các bất cập tồn tại. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện mô hình BPMC cấp huyện trong chương trình cải cách hành chính nhà nước.