Tác động của tính năng quảng cáo trên mạng xã hội đến ý định mua hàng của thế hệ millennials trong bối cảnh thành phố hồ chí minh

Tài liệu nghiên cứu Tác động của tính năng quảng cáo trên mạng xã hội đến ý định mua hàng của thế hệ millennials trong, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Đóng góp của đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu đề tài

2.2. Các nghiên cứu trước đây

2.3. Mô hình khái niệm

2.4. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp định lượng

3.3. Cấu trúc bảng câu hỏi

3.4. Cỡ mẫu, phương pháp thu lấy mẫu và thu thập dữ liệu

3.5. Thu thập dữ liệu

3.6. Phân tích đề tài

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Kết quả chính

4.3. Đặc điểm kỹ thuật mô hình

4.4. Đánh giá mô hình bên ngoài

4.5. Đánh giá mô hình bên trong

4.6. Giải thích các biến phụ thuộc

4.7. Các cấp độ quan trọng

4.8. Kích thước hệ số đường dẫn

4.9. Thảo luận về các giả thuyết

4.10. Phân tích cụm

4.11. Chủ sở hữu nền tảng mạng xã hội

4.12. Tần suất trực tuyến

4.13. Tỷ lệ gặp quảng cáo hàng ngày

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Đưa ra kết luận

5.2. Đề xuất kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của quảng cáo trên mạng xã hội đến millennials

Quảng cáo trên mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược tiếp thị hiện đại, đặc biệt là đối với thế hệ millennials tại TP. Hồ Chí Minh. Thế hệ này, với sự am hiểu công nghệ và thói quen tiêu dùng đặc biệt, đã tạo ra một môi trường thuận lợi cho các thương hiệu khai thác quảng cáo trực tuyến. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Vân (2022), quảng cáo trên mạng xã hội không chỉ đơn thuần là một công cụ truyền thông mà còn là một phương tiện để xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

1.1. Đặc điểm của millennials tại TP. Hồ Chí Minh

Millennials, hay thế hệ Y, là những người sinh từ năm 1981 đến 1996. Tại TP. Hồ Chí Minh, nhóm tuổi này chiếm tỷ lệ lớn trong dân số và có thói quen tiêu dùng đặc biệt. Họ thường xuyên sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm thông tin, giải trí và kết nối với bạn bè. Theo số liệu từ Wearesocial và Hootsuite (2019), khoảng 64% dân số Việt Nam đang sử dụng mạng xã hội, trong đó millennials là nhóm người dùng chủ yếu.

1.2. Vai trò của quảng cáo trên mạng xã hội

Quảng cáo trên mạng xã hội không chỉ giúp thương hiệu tiếp cận khách hàng mà còn tạo ra sự tương tác và kết nối. Các nghiên cứu cho thấy rằng quảng cáo có thể ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của millennials thông qua việc tạo ra nhận thức về thương hiệu và khuyến khích hành động mua hàng. Hơn nữa, quảng cáo trên mạng xã hội cho phép các thương hiệu cá nhân hóa thông điệp, từ đó tăng cường hiệu quả tiếp thị.

II. Thách thức trong việc quảng cáo trên mạng xã hội đối với millennials

Mặc dù quảng cáo trên mạng xã hội mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Millennials thường có xu hướng hoài nghi về quảng cáo, đặc biệt là khi họ cảm thấy thông tin không chính xác hoặc không phù hợp. Theo nghiên cứu của Alalwan (2018), người tiêu dùng có xu hướng tương tác với quảng cáo mà họ cảm thấy có giá trị và liên quan đến nhu cầu của họ. Điều này đặt ra yêu cầu cho các thương hiệu phải nỗ lực hơn trong việc tạo ra nội dung quảng cáo hấp dẫn và có giá trị.

2.1. Sự hoài nghi của millennials đối với quảng cáo

Millennials thường có xu hướng hoài nghi về tính xác thực của quảng cáo trên mạng xã hội. Họ dễ dàng nhận ra những quảng cáo không chân thực hoặc không phù hợp với nhu cầu của họ. Điều này dẫn đến việc các thương hiệu cần phải xây dựng lòng tin và tạo ra nội dung chất lượng để thu hút sự chú ý của nhóm đối tượng này.

2.2. Cạnh tranh khốc liệt trong quảng cáo

Với sự gia tăng của các thương hiệu và sản phẩm trên mạng xã hội, việc cạnh tranh để thu hút sự chú ý của millennials trở nên khó khăn hơn. Các thương hiệu cần phải tìm ra những cách tiếp cận sáng tạo và khác biệt để nổi bật giữa đám đông. Điều này bao gồm việc sử dụng các hình thức quảng cáo mới, như video ngắn, livestream, và các chiến dịch tương tác.

III. Phương pháp quảng cáo hiệu quả trên mạng xã hội cho millennials

Để tối ưu hóa tác động của quảng cáo trên mạng xã hội đến quyết định mua hàng của millennials, các thương hiệu cần áp dụng những phương pháp tiếp cận hiệu quả. Việc sử dụng nội dung hấp dẫn, cá nhân hóa thông điệp và tạo ra sự tương tác là những yếu tố quan trọng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Vân (2022), các yếu tố như tính thông tin, động lực hưởng thụ và thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến ý định mua hàng của millennials.

3.1. Tạo nội dung hấp dẫn và giá trị

Nội dung quảng cáo cần phải hấp dẫn và mang lại giá trị cho người tiêu dùng. Các thương hiệu nên tập trung vào việc cung cấp thông tin hữu ích, giải trí và tạo ra cảm xúc tích cực. Điều này không chỉ giúp thu hút sự chú ý mà còn tạo ra sự kết nối với khách hàng.

3.2. Cá nhân hóa thông điệp quảng cáo

Cá nhân hóa thông điệp quảng cáo là một trong những cách hiệu quả nhất để thu hút millennials. Các thương hiệu có thể sử dụng dữ liệu từ hành vi tiêu dùng để tạo ra các quảng cáo phù hợp với sở thích và nhu cầu của từng cá nhân. Điều này giúp tăng cường khả năng tương tác và tạo ra sự quan tâm từ phía người tiêu dùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quảng cáo trên mạng xã hội

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Vân (2022) đã chỉ ra rằng quảng cáo trên mạng xã hội có tác động tích cực đến quyết định mua hàng của millennials tại TP. Hồ Chí Minh. Các yếu tố như thói quen tiêu dùng, tính thông tin và động lực hưởng thụ đều có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi mua hàng. Kết quả này cho thấy rằng các thương hiệu cần phải chú trọng đến việc tối ưu hóa quảng cáo trên mạng xã hội để thu hút và giữ chân khách hàng.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng millennials có xu hướng tương tác tích cực với quảng cáo trên mạng xã hội, đặc biệt là khi quảng cáo mang lại giá trị và thông tin hữu ích. Hơn nữa, các yếu tố như động lực hưởng thụ và tính thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mua hàng.

4.2. Ứng dụng trong chiến lược tiếp thị

Các thương hiệu có thể áp dụng những phát hiện từ nghiên cứu này để xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả hơn. Việc tối ưu hóa nội dung quảng cáo, cá nhân hóa thông điệp và tạo ra sự tương tác sẽ giúp tăng cường khả năng thu hút và giữ chân khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của quảng cáo trên mạng xã hội

Quảng cáo trên mạng xã hội sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tiếp thị của các thương hiệu, đặc biệt là đối với millennials. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và thay đổi trong hành vi tiêu dùng, các thương hiệu cần phải liên tục cập nhật và điều chỉnh chiến lược quảng cáo của mình. Tương lai của quảng cáo trên mạng xã hội hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho các thương hiệu trong việc kết nối với khách hàng.

5.1. Xu hướng tương lai trong quảng cáo trên mạng xã hội

Các xu hướng như video ngắn, livestream và quảng cáo tương tác sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Các thương hiệu cần phải nắm bắt những xu hướng này để tối ưu hóa hiệu quả quảng cáo của mình.

5.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu và điều chỉnh chiến lược

Việc nghiên cứu và điều chỉnh chiến lược quảng cáo là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của millennials. Các thương hiệu cần phải thường xuyên theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo để có những điều chỉnh kịp thời.

24/07/2025
Tác động của tính năng quảng cáo trên mạng xã hội đến ý định mua hàng của thế hệ millennials trong bối cảnh thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÙY VÂN TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH NĂNG QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG CỦA THẾ HỆ MILLENNIALS TẠI TP. HỒ CHÍ MINH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 7340101 TP. HỒ CHÍ MINH, 2022 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÙY VÂN TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH NĂNG QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG CỦA THẾ HỆ MILLENNIALS TẠI TP. HỒ CHÍ MINH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 7340101 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN TS.

TRẦN HẢI VÂN TP. HỒ CHÍ MINH, 2022 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU. iii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ. iv LỜI CAM ĐOAN.

vi CHƢƠNG 1. Tính cấp thiết của đề tài. Lý do chọn đề tài. Câu hỏi nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Phạm vi nghiên cứu.

Đóng góp của đề tài nghiên cứu. 6 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Tổng quan lịch sử nghiên cứu đề tài. Các nghiên cứu trƣớc đây.

Mô hình khái niệm. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Tuổi thọ hiệu suất (PE). Động lực hưởng thụ (HM).

Tính thông tin (INF). Mức độ liên quan được cảm nhận (PRR). 17 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.

Phƣơng pháp định lƣợng. Cấu trúc bảng câu hỏi. Cỡ mẫu, phƣơng pháp thu lấy mẫu và thu thập dữ liệu. Thu thập dữ liệu.

Phân tích đề tài. 24 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Kết quả chính.

Đặc điểm kỹ thuật mô hình. Đánh giá mô hình bên ngoài. Đánh giá mô hình bên trong. Giải thích các biến phụ thuộc.

Các cấp độ quan trọng. Kích thước hệ số đường dẫn. Thảo luận về các giả thuyết. Giả thuyết về tính thông tin.

Giả thuyết về mức độ liên quan được cảm nhận. Giả thuyết về tuổi thọ hiệu suất, động lực hưởng thụ và thói quen. Giả thuyết về tính tương tác. Phân tích cụm.

Chủ sở hữu nền tảng mạng xã hội. Tần suất trực tuyến. Tỷ lệ gặp quảng cáo hàng ngày. 51 KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đƣa ra kết luận. Đề xuất kiến nghị. 53 ii TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Các nghiên cứu trước đây liên quan đến quảng cáo trên nền tảng mạng xã hội.

7 Bảng 2: Thang đo lường. 19 Bảng 3: Mô tả cấu trúc. 24 Bảng 4: Kết quả từ ước lượng mô hình đo lường (tải, giá trị CR, Cronbach's α, & AVE). 26 Bảng 5: Tương quan giữa các cấu trúc và căn bậc hai của phép đo AVE.

28 Bảng 6: Tải trọng và tải trọng chéo cho mô hình đo lường (bên ngoài). 28 Bảng 7: Giá trị bình phương R của các biến tiềm ẩn. 30 Bảng 8: Kết quả Bootstrapping. 31 Bảng 9: Kích thước hệ số đường dẫn.

31 Bảng 10: Tổng quan về nhân khẩu học. 36 iii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 1: Chi tiêu cho hình thức quảng cáo từ năm 2013 đến 2021 (tính bằng tỷ đô la Mỹ). 2 Hình 2: Chi tiêu quảng cáo ở Việt Nam dự kiến từ 2017 đến 2023. 4 Hình 3: Mô hình nghiên cứu về ý định mua của khách hàng trên phương tiện truyền thông xã hội đối với các mặt hàng hiển thị trên quảng cáo.

10 Hình 4: Quy trình nghiên cứu. 17 Hình 5: Xây dựng lộ trình cho mô hình nghiên cứu. 32 Hình 6: Mô hình nghiên cứu cuối cùng. 33 Hình 7: Giới tính.

38 Hình 8: cấu trúc đường dẫn cho Nữ. 38 Hình 9: cấu trúc đường dẫn cho Nam. 41 Hình 11: Xây dựng lộ trình cho tuổi 25 – 29. 42 Hình 12: Xây dựng lộ trình cho tuổi 30 – 34.

42 Hình 13: Nghề nghiệp. 44 Hình 14: Xây dựng lộ trình cho nhóm sinh viên. 45 Hình 15: Xây dựng lộ trình cho nhóm toàn thời gian. 45 Hình 16: Chủ sở hữu nền tảng truyền thông xã hội.

46 Hình 17: Tần suất trực tuyến. 47 Hình 18: Xây dựng lộ trình cho nhóm 1-2h/ngày. 48 Hình 19: Xây dựng lộ trình cho nhóm 3-4h/ngày. 48 Hình 20: Xây dựng lộ trình cho nhóm trên 4h/ngày.

49 Hình 21: Tỷ lệ gặp quảng cáo hàng ngày. 50 iv LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Thị Thuỳ Vân xin cam đoan các số liệu, thông tin sử dụng trong bài Khoá luận tốt nghiệp này được thu thập từ nguồn thực tế, trên các sách báo khoa học chuyên ngành (có trích dẫn đầy đủ và theo đúng qui định); Nội dung trong báo cáo này là những biểu hiện kết quả của chúng em đạt được dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hải Vân và KHÔNG SAO CHÉP từ các nguồn tài liệu, báo cáo khác. Nếu sai sót Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo qui định của Nhà Trường và Pháp luật.

v TÓM TẮT Mạng xã hội đang trở thành một nơi phổ biến cho thế hệ millennials để tìm kiếm sự giải trí, giữ liên lạc hoặc thể hiện bản thân, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam hoặc thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, các thương hiệu và đại lý kỹ thuật số chi rất nhiều tiền vào quảng cáo trên mạng xã hội để cố gắng hiển thị sản phẩm của họ trên mọi thiết bị di động hoặc máy tính để bàn hoặc khách hàng tiềm năng. Mục đích của nghiên cứu này là kiểm tra và xác định các yếu tố sau: thói quen, mức độ phù hợp được nhận thức, tuổi thọ hoạt động, động lực khoái lạc, tính tương tác, tính thông tin và tác động của chúng đến quyết định mua hàng của khách hàng trong bối cảnh thế hệ trẻ ở khu vực Hồ Chí Minh. Cuộc khảo sát được chuyển đến sinh viên, giáo viên, nhân viên văn phòng trong các trường đại học, nơi làm việc, trung tâm mua sắm, rạp chiếu phim và đã có 512 người tham gia.

PLS - SEM được sử dụng để kiểm tra và đánh giá mối liên hệ giữa các yếu tố và đưa ra mô hình cuối cùng bằng cách sử dụng phần mềm smartPLS 3. Kết quả đã chứng minh tính hợp lệ và tác động của thói quen, mức độ phù hợp được nhận thức, tuổi thọ hoạt động, động lực khoái lạc, tính tương tác, đặc biệt là tính thông tin đối với hành vi mua hàng của thế hệ trẻ trên mạng xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này hy vọng sẽ củng cố những nghiên cứu trước đó liên quan đến lĩnh vực quảng cáo trên mạng xã hội và cung cấp những hiểu biết quan trọng cho các nhà tiếp thị trong việc phát triển chiến dịch kỹ thuật số. Từ khóa: mạng xã hội, ý định mua hàng, Millennials, digital marketing, quảng cáo trực tuyến.

vi CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của đề tài Không thể phủ nhận rằng trong thời đại 4.0 hiện nay, mạng xã hội dựa trên nàng tảng web 2.0 đã phát triển rất nhanh chóng, nó thu hút một lượng lớn người dùng hằng năm và trở thành một nền tảng không thể thiếu đối với mọi người, đặc biệt là giới trẻ trong cuộc sống hằng ngày (Kaplan & Haenlein, 2010). Trong một nghiên cứu của Hawkins & Vel (2013) đã chỉ ra rằng người dùng mạng xã hội có thể giao tiếp lẫn nhau với những người khác, tương tác trực tiếp mọi thứ trên nền tảng đó, Zhu & Chen (2015) cũng ủng hộ tuyên bố đó bằng cách cho thấy rằng mọi người đều có thể bày tỏ suy nghĩ, thông tin cập nhật và thậm chí mua bán, trao đổi sản phẩm và dịch vụ trên các nền tảng đó. Hơn nữa, trong suốt quá trình thăm dò, họ phát hiện ra rằng mạng xã hội có thể hình thành hoặc định hình lại văn hóa và xã hội, việc chia sẻ thông tin, giao tiếp với những người khác qua mạng xã hội có thể dẫn đến cải thiện chất lượng cuộc sống và mở ra nhiều cánh cửa hơn cho các doanh nghiệp (Krishen, Bezeran, Agarwal &Kachroo, 2019).

Nhận thấy điều này, nhiều cách tiếp thị trên mạng xã hội đã ra đời và phát triển tiếp cận người tiêu dùng tiềm năng từ tiếp thị đại chúng như truyền miệng điện tử e-WOM, quảng cáo dưới dạng biểu ngữ hoặc video (Alalwan, Rana, Dwivedi &Algharabat, 2017; Alalwan, 2018) để tiếp thị trực tiếp như tiếp thị bằng tin nhắn cá nhân hoặc chatbox (Przegalinska, Ciechanowski, Stroz, Gloor, & Mazurek, 2019; Van den Broeck, Zarouali, & Poels, 2019). Càng nhiều người dùng tham gia vào phương tiện truyền thông xã hội đó, thì các nền tảng như vậy sẽ được sử dụng nhiều hơn để tạo mối quan hệ với người dùng của nó, các công ty và thương hiệu sẽ tiếp cận các nền tảng này để tiếp cận khách hàng tiềm năng của mình thông qua quảng cáo hoặc quảng cáo trên mạng xã hội (Đào Văn Tiến, Lê Nhật Hạnh, Ming-Sung Cheng, & Chao Chen, 2014) cũng ủng hộ việc này, Bolton, Parasuraman, Hoefnagels, Migchels, Kabadayi, Gruber, và Solnet (2013) đồng ý rằng khi mạng xã hội cung cấp các công cụ để mọi người tìm kiếm giải trí, các công ty và thương hiệu bắt đầu tập trung nhiều vào hành vi này và tiếp thị sản phẩm của họ thông qua quảng cáo trên nền tảng này. Trên thực tế, theo 1 Statista (2019a), quảng cáo toàn cầu đã đạt được hơn 560 tỷ đô la trong cả máy tính để bàn và điện thoại di động như có thể thấy trong hình 1. 900 800 700 600 500 400 300 200 100 0 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 Hình 1: Chi tiêu cho hình thức quảng cáo từ năm 2013 đến 2021 (tính bằng tỷ đô la Mỹ) (Nguồn: Statista 2021a) 1.

Lý do chọn đề tài Vì Việt Nam là một đất nước đang phát triển với nhu cầu giải trí ngày càng cao, nên các phương tiện truyền thông xã hội như (Facebook, Instagram, Zalo, Twitter, v.) đã nhanh chóng trở thành nhu cầu cơ bản hàng ngày của người Việt Nam, hiện có 62 triệu người dùng mạng xã hội, ngoài ra, 64% dân số Việt Nam đang sử dụng các nền tảng này (Wearesocial và Hootsuite, 2019). Đối tượng chính hoặc người dùng của các nền tảng này chủ yếu là từ 25 – 34 tuổi, chủ yếu là thế hệ trẻ (Wearesocial and Hootsuite, 2019).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ