Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thanh Trúc (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023) tiếp cận vấn đề tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tại thị trường đô thị Việt Nam trong bối cảnh phục hồi kinh tế - xã hội sau đại dịch COVID-19. Vấn đề nghiên cứu và bối cảnh thực tiễn được xây dựng từ các cơ sở dữ liệu sau:

  • Bối cảnh thực tiễn:

    • Theo số liệu năm 2019 từ The Conference Board® Global Consumer Confidence™ phối hợp với Nielsen, 44% người tiêu dùng Việt Nam xếp sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu.
    • Thực trạng tồn dư hóa chất, thuốc trừ sâu và chất kích thích tăng trưởng trong thực phẩm nông nghiệp truyền thống gây nguy cơ ngộ độc và bệnh mãn tính (theo Tổ chức Y tế Thế giới - WHO). Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong 9 tháng đầu năm 2022, cả nước ghi nhận 39 ca ngộ độc thực phẩm với 544 người mắc và 11 người tử vong.
    • Trên bình diện quốc tế, báo cáo từ TechSci Research ghi nhận thị trường thực phẩm hữu cơ toàn cầu đạt 110,25 tỷ USD vào năm 2016 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) dự kiến là 16,15%.
    • Tại Việt Nam, tiêu dùng thực phẩm hữu cơ còn ở mức khiêm tốn: số liệu khảo sát công bố trên Tạp chí Tài chính doanh nghiệp cho thấy chỉ 24% người tiêu dùng sử dụng thực phẩm hữu cơ hàng ngày, 16% dùng 4–5 lần/tuần, 21% dùng 2–3 lần/tuần, và có tới 38,49% sử dụng rất ít (1 lần/tuần hoặc 2–3 lần/tháng).
    • Phần lớn các nghiên cứu trước đây tại thị trường TP.HCM tập trung vào ý định mua hoặc các rào cản tiêu dùng mà chưa đi sâu kiểm định cơ chế tác động gián tiếp của các thành phần giá trị nhận thức tới hành vi tiêu dùng thực tế thông qua biến trung gian là niềm tin thương hiệu.
  • Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu chung: Tìm hiểu sự tác động của các thành phần trong giá trị nhận thức đến hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ thông qua niềm tin thương hiệu của người tiêu dùng tại TP.HCM; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Xác định các thành phần trong giá trị nhận thức tác động gián tiếp đến hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ thông qua niềm tin thương hiệu của người tiêu dùng tại TP.HCM.
      2. Đo lường mức độ tác động gián tiếp của các thành phần trong giá trị nhận thức đến hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ thông qua niềm tin thương hiệu của người tiêu dùng tại TP.HCM.
      3. So sánh sự khác biệt về hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ giữa các nhóm người tiêu dùng theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Những thành phần nào trong giá trị nhận thức tác động gián tiếp tới hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ thông qua niềm tin thương hiệu của người tiêu dùng tại TP.HCM?
    2. Các thành phần trong giá trị nhận thức tác động gián tiếp như thế nào tới hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ thông qua niềm tin thương hiệu của người tiêu dùng tại TP.HCM?
    3. Có sự khác biệt gì về hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ giữa các nhóm đặc điểm nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và thu nhập?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động giữa các thành phần giá trị nhận thức (kinh tế, chức năng, cá nhân, xã hội), niềm tin thương hiệu và hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ.
    • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng cá nhân đã từng mua và sử dụng thực phẩm hữu cơ.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được hoàn thành trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp 3 mô hình lý thuyết hành vi làm cơ sở suy luận:

  1. Mô hình tổng quát hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2012): Phân tích quá trình phản ứng của "hộp đen ý thức" người tiêu dùng trước các tác nhân marketing (4P) và tác nhân môi trường (kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa), chịu sự chi phối của nhóm nhân tố bên ngoài (văn hóa, xã hội, gia đình, nhóm tham khảo) và nhân tố nội tại (tuổi tác, nghề nghiệp, kinh tế, lối sống, động cơ, nhận thức, niềm tin, thái độ).
  2. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Nhấn mạnh hành vi thực tế xuất phát từ ý định hành vi, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thái độ hướng tới hành vi (được định hình từ niềm tin đối với các thuộc tính sản phẩm) và chuẩn chủ quan (niềm tin chuẩn mực từ xã hội).
  3. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố "nhận thức kiểm soát hành vi" vào mô hình TRA, phản ánh sự thuận lợi hay khó khăn về nguồn lực và cơ hội khi thực hiện hành vi.

Các khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa từ y văn:

  • Giá trị nhận thức (Customer value perception): Đánh giá tổng thể của người tiêu dùng về sự đánh đổi giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra (Zeithaml, 1988; Cravens & Piercy, 2003; Keller, 1998; Wiedmann et al., 2014). Bao gồm 4 khía cạnh: giá trị kinh tế (Financial), giá trị chức năng (Functional), giá trị cá nhân (Individual), và giá trị xã hội (Social).
  • Niềm tin thương hiệu (Brand beliefs): Kỳ vọng tích cực của khách hàng vào tính trung thực, sự an toàn, chất lượng và năng lực thực hiện cam kết của thương hiệu (Delgado-Ballester & Munuera-Alemán, 2005; Porter & Donthu, 2008; Cai et al., 2015).
  • Thực phẩm hữu cơ (Organic food): Nông sản và thực phẩm được sản xuất theo quy trình nghiêm ngặt, không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, phân bón hóa học, sinh vật biến đổi gen (GMO), hormone tăng trưởng hay kháng sinh (theo tiêu chuẩn PGS Việt Nam, IFOAM, WHO).
Giả thuyết Mối quan hệ tác động được giả định Cơ sở lý thuyết tham chiếu chính
H1 Nhận thức giá trị kinh tế $\rightarrow (+)$ Niềm tin thương hiệu Wiedmann et al. (2014), Tjiptono (2014), Pratiwi et al. (2021)
H2 Nhận thức giá trị chức năng $\rightarrow (+)$ Niềm tin thương hiệu Sheth et al. (1991), Wiedmann et al. (2014), Wijaya et al. (2020)
H3 Nhận thức giá trị cá nhân $\rightarrow (+)$ Niềm tin thương hiệu Sheth et al. (1991), Wiedmann et al. (2014), Pratiwi et al. (2021)
H4 Nhận thức giá trị xã hội $\rightarrow (+)$ Niềm tin thương hiệu Sheth et al. (1991), Shafiea & Rennie (2012), Wiedmann et al. (2014)
H5 Niềm tin thương hiệu $\rightarrow (+)$ Hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ Fishbein & Ajzen (1975), Teng & Wang (2015), Bousbia et al. (2017)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

Tiến trình nghiên cứu:
Xác định đề tài & mục tiêu -> Cơ sở lý thuyết & Mô hình đề xuất -> Nghiên cứu định tính (tham vấn chuyên gia, hiệu chỉnh thang đo) -> Nghiên cứu định lượng sơ bộ (n=50) -> Nghiên cứu định lượng chính thức (n=350) -> Xử lý dữ liệu (SPSS 22 / AMOS) -> Thảo luận kết quả & Đề xuất hàm ý quản trị
  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, kế thừa các thang đo quốc tế đã kiểm chứng, dịch thuật và lấy ý kiến chuyên gia/giảng viên hướng dẫn nhằm hiệu chỉnh từ ngữ bảng hỏi cho phù hợp với ngữ cảnh tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm $N = 50$ người tiêu dùng tại TP.HCM, đánh giá độ rõ ràng của bảng câu hỏi và kiểm tra sơ bộ hệ số tin cậy Cronbach's Alpha bằng SPSS 20.0.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Thu thập dữ liệu: Phát bảng khảo sát theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện). Tổng quy mô mẫu chính thức đạt $N = 350$ đáp viên đạt chuẩn (đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo Hair et al., 2014 với tỷ lệ quan sát/biến đo lường từ 5:1 đến 10:1 đối với 31 biến quan sát).
    • Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
    • Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích nhân tố khẳng định (CFA); Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên AMOS để kiểm định giả thuyết; Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để so sánh hành vi tiêu dùng giữa các nhóm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 5 chương với các nội dung chi tiết như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu hệ thống hóa lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ nhu cầu an toàn sức khỏe sau đại dịch COVID-19 và thực trạng ngộ độc thực phẩm tại Việt Nam. Tác giả xác lập rõ 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (TP.HCM), đối tượng khảo sát và nêu tổng quan cấu trúc luận văn gồm 5 chương. Chương này định hình tính cấp thiết của việc tìm hiểu vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu trong chuỗi tác động từ nhận thức giá trị tới hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này tập trung xây dựng nền tảng học thuật và khung phân tích cho đề tài:

  • Trình bày định nghĩa các khái niệm cốt lõi: hành vi tiêu dùng, 4 thành phần của giá trị nhận thức (kinh tế, chức năng, cá nhân, xã hội), niềm tin thương hiệu và thực phẩm hữu cơ theo chuẩn PGS/IFOAM.
  • Trình bày 3 mô hình lý thuyết nền: Mô hình hành vi của Kotler (2012), Mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và Mô hình TPB (Ajzen, 1991).
  • Tổng hợp 8 công trình nghiên cứu quốc tế (Wiedmann et al., 2014; Wijaya et al., 2020; Shafiea & Rennie, 2012; Mahpof, 2014; Azizi, 2014; Bousbia et al., 2017; Pratiwi et al., 2021; Rana & Paul, 2012) và 4 nghiên cứu tiêu biểu trong nước (Nguyễn Văn Thuận & Võ Thành Danh, 2011; Ngô Minh Hải & Vũ Quỳnh Hoa, 2016; Võ Thị Diệu Hiền, 2018; Huỳnh Đình Lệ Thu et al., 2021).
  • Xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5) và phác thảo mô hình nghiên cứu đề xuất biểu diễn tác động của 4 khía cạnh giá trị nhận thức tới niềm tin thương hiệu, từ đó tác động đến hành vi tiêu dùng.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này thiết kế quy trình thực nghiệm chi tiết:

  • Trình bày sơ đồ tiến trình nghiên cứu qua 3 giai đoạn: chuẩn bị, tiến hành và viết báo cáo.
  • Thiết kế 6 nhóm thang đo với tổng cộng 31 biến quan sát:
    • Nhận thức giá trị kinh tế (KT): 4 biến quan sát (KT1: Giá cả hợp lý; KT2: Chất lượng phù hợp giá cả; KT3: Phù hợp kinh tế gia đình; KT4: Mức giá bỏ ra đổi lại sự đảm bảo sức khỏe), tham khảo từ Wiedmann et al. (2014) và Tjiptono (2014).
    • Nhận thức giá trị chức năng (CHN): 5 biến quan sát (CHN1: An toàn hơn; CHN2: Chất lượng vượt trội; CHN3: Tiện lợi, dễ chế biến; CHN4: Tránh rủi ro sức khỏe; CHN5: Dễ bảo quản), tham khảo từ Wiedmann et al. (2014) và Sheth et al. (1991).
    • Các thang đo còn lại: Giá trị cá nhân, Giá trị xã hội, Niềm tin thương hiệu và Hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ.
  • Quy định tiêu chuẩn chọn mẫu thuận tiện quy mô $N = 350$ và thiết lập các tiêu chuẩn thống kê kiểm định: hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$, tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA, CFA, mô hình SEM và phân tích phương sai ANOVA.

Chương 4: Phân tích dữ liệu

Chương thực nghiệm trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thu được từ 350 bảng khảo sát hợp lệ tại TP.HCM:

  • Khái quát đặc điểm thị trường thực phẩm hữu cơ tại TP.HCM.
  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập) và hành vi thực tế (loại thực phẩm thường mua, địa điểm mua sắm, kênh tham khảo thông tin, mức chi tiêu mỗi lần, tỷ lệ bữa ăn sử dụng thực phẩm hữu cơ, tần suất mua sắm).
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho từng thang đo thành phần; thực hiện phân tích EFA qua 3 lần xoay nhân tố để sàng lọc các biến đạt yêu cầu hội tụ và phân biệt.
  • Thực hiện phân tích nhân tố khẳng định CFA để xác định mô hình tới hạn chuẩn hóa, đánh giá độ phù hợp (model fit).
  • Ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Đánh giá trọng số chuẩn hóa ($\beta$), mức ý nghĩa ($p$-value) để xác nhận hay bác bỏ các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5.
  • Thực hiện phân tích phương sai One-way ANOVA để kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

  • Thảo luận kết quả phân tích thống kê mô tả, SEM và ANOVA trong tương quan so sánh với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị cho các nhà sản xuất, phân phối và nhà quản lý doanh nghiệp thực phẩm hữu cơ dựa trên trọng số tác động của từng nhân tố:
    • Hàm ý về chính sách giá và giá trị kinh tế.
    • Hàm ý nâng cao chất lượng và giá trị chức năng của sản phẩm.
    • Hàm ý gia tăng trải nghiệm và giá trị cá nhân.
    • Hàm ý truyền thông lan tỏa giá trị xã hội và bảo vệ môi trường.
    • Hàm ý xây dựng và củng cố niềm tin thương hiệu.
  • Trình bày các hạn chế chưa giải quyết hết của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp nối.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM):
    • Xác nhận mối quan hệ tác động trực tiếp và cùng chiều của cả 4 thành phần giá trị nhận thức (giá trị kinh tế, giá trị chức năng, giá trị cá nhân, giá trị xã hội) đối với Niềm tin thương hiệu.
    • Xác nhận vai trò trung gian then chốt của Niềm tin thương hiệu trong việc thúc đẩy trực tiếp Hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ của người dân tại TP.HCM. Khách hàng chỉ chuyển hóa nhận thức giá trị thành hành vi mua thực tế khi họ có niềm tin vững chắc vào chất lượng, tính an toàn và cam kết của thương hiệu thực phẩm hữu cơ.
  2. Kiểm định khác biệt nhân khẩu học (ANOVA):
    • Đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ giữa các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập. Nhóm khách hàng có thu nhập ổn định và trình độ nhận thức cao thể hiện tần suất và mức chi tiêu cho thực phẩm hữu cơ vượt trội.

Hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp chiến lược cho doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm hữu cơ:

  • Về Nhận thức giá trị kinh tế: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng nhằm đưa ra mức giá hợp lý, tương xứng với chất lượng; triển khai các gói sản phẩm gia đình giúp tối ưu chi tiêu; truyền thông minh bạch về lợi ích sức khỏe lâu dài nhằm chứng minh tính kinh tế so với chi phí y tế tiềm ẩn.
  • Về Nhận thức giá trị chức năng: Đảm bảo kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn hữu cơ; đa dạng hóa chủng loại sản phẩm; cải tiến bao bì giúp bảo quản tươi ngon lâu hơn và thuận tiện trong chế biến hàng ngày.
  • Về Nhận thức giá trị cá nhân: Nâng cao trải nghiệm mua sắm, phát triển đa kênh phân phối (cửa hàng tiện lợi, siêu thị, sàn thương mại điện tử) giúp người mua tiếp cận dễ dàng; tạo dựng cảm giác an tâm, vui vẻ và hài lòng khi sử dụng sản phẩm.
  • Về Nhận thức giá trị xã hội: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông gắn liền với thông điệp bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp bền vững, bảo tồn nguồn nước và đất; khuyến khích lối sống xanh trong cộng đồng.
  • Về Xây dựng niềm tin thương hiệu: Công khai minh bạch chứng nhận hữu cơ (như PGS, USDA, EU Organic), nguồn gốc xuất xứ, quy trình canh tác; cam kết nhất quán về chất lượng để xây dựng uy tín thương hiệu lâu dài.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mô hình tích hợp giữa lý thuyết giá trị nhận thức đa chiều (Wiedmann et al., 2014) và các lý thuyết hành vi (TRA/TPB), làm rõ cơ chế truyền dẫn qua biến trung gian niềm tin thương hiệu trong ngành hàng thực phẩm hữu cơ tại một đô thị đang phát triển như TP.HCM.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc điểm nhân khẩu học và thói quen tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tại TP.HCM; mang lại căn cứ thực nghiệm giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược định vị, định giá, phân phối và truyền thông thương hiệu phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực nghiệm:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện) với quy mô 350 đáp viên, tập trung chủ yếu tại khu vực nội thành TP.HCM, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người tiêu dùng tại các khu vực khác có thể chưa tuyệt đối.
  • Hạn chế về phạm vi biến số: Mô hình tập trung vào 4 khía cạnh giá trị nhận thức và vai trò trung gian duy nhất của niềm tin thương hiệu; chưa tích hợp thêm các biến kiểm soát hoặc biến trung gian/điều tiết khác như chuẩn chủ quan, tính sẵn có của sản phẩm hay nhận thức rủi ro.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng/ngẫu nhiên tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau để tăng cường giá trị ngoại khái quát của mô hình.
    • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới (như sự minh bạch thông tin, trải nghiệm khách hàng, rào cản giá cả) nhằm hoàn thiện hơn mô hình giải thích hành vi tiêu dùng thực phẩm xanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận định lượng kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), cách thức tích hợp lý thuyết nền tảng (Kotler, TRA, TPB) và quy trình thiết kế, kiểm định thang đo từ biến quan sát đến phân tích CFA/SEM trên AMOS/SPSS.
  • Nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng và kinh tế xanh: Kế thừa hệ thống thang đo 31 biến quan sát về giá trị nhận thức, niềm tin thương hiệu và hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, trang trại nông nghiệp hữu cơ và nhà phân phối bán lẻ: Ứng dụng trực tiếp các hàm ý quản trị về định giá, định vị chất lượng chức năng, truyền thông giá trị xã hội và kỹ thuật xây dựng niềm tin thương hiệu để gia tăng tỷ lệ mua hàng thực tế của người tiêu dùng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng mô hình lý thuyết nền nào để thiết lập các giả thuyết nghiên cứu?
Nghiên cứu kết hợp 3 mô hình lý thuyết nền: Mô hình tổng quát hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2012), Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), cùng với khung phân tích giá trị nhận thức của Klaus-Peter Wiedmann và cộng sự (2014).

2. Giá trị nhận thức trong khóa luận được chia thành những thành phần cụ thể nào?
Giá trị nhận thức được đo lường qua 4 thành phần độc lập: (1) Nhận thức giá trị kinh tế (Financial value perception), (2) Nhận thức giá trị chức năng (Functional value perception), (3) Nhận thức giá trị cá nhân (Individual value perception), và (4) Nhận thức giá trị xã hội (Social value perception).

3. Quy mô mẫu khảo sát và kỹ thuật lấy mẫu của nghiên cứu được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu tiến hành qua 2 bước: khảo sát thử nghiệm sơ bộ trên 50 người tiêu dùng để hiệu chỉnh bảng hỏi, sau đó khảo sát chính thức trên 350 người tiêu dùng đã từng sử dụng thực phẩm hữu cơ tại TP.HCM bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (lấy mẫu thuận tiện).

4. Khóa luận sử dụng những công cụ và phương pháp thống kê nào để xử lý dữ liệu?
Dữ liệu khảo sát được phân tích thông qua phần mềm SPSS và AMOS với các kỹ thuật: Thống kê mô tả, Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và Phân tích phương sai (One-way ANOVA).

5. Khóa luận kiểm định sự khác biệt về hành vi tiêu dùng đối với những biến nhân khẩu học nào?
Tác giả sử dụng kiểm định One-way ANOVA để kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ dựa trên 4 biến nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và mức thu nhập của người tiêu dùng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thanh Trúc đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định thực nghiệm mô hình tác động của các thành phần giá trị nhận thức tới hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua biến trung gian niềm tin thương hiệu. Kết quả phân tích định lượng trên 350 mẫu khảo sát xác nhận vai trò trọng yếu của niềm tin thương hiệu như một cầu nối thúc đẩy nhận thức giá trị kinh tế, chức năng, cá nhân và xã hội chuyển hóa thành hành vi tiêu dùng thực tế. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và các hàm ý quản trị thực tiễn có giá trị cho các doanh nghiệp trong việc nâng cao giá trị nhận thức và phát triển thị trường thực phẩm hữu cơ bền vững.