Tổng quan luận án

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nguồn lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia đang phát triển và từng địa phương tiếp nhận đầu tư. Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Bất, tập trung phân tích và lượng hóa tác động nhiều chiều của dòng vốn này qua công trình: "Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương" (Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng, Mã số: 62.01, bảo vệ năm 2018).

THÔNG TIN TỔNG THỂ VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Tác giả: NCS. Nguyễn Thị Thu Hà
- Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Thị Bất
- Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng (Mã số: 62.01)
- Địa bàn & Thời gian dữ liệu: Tỉnh Hải Dương, chuỗi thời gian 1997 - 2016
- Phương pháp phân tích trọng tâm: Thống kê mô tả kết hợp Mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (ARDL)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình 30 năm thu hút FDI của Việt Nam, tính đến hết năm 2016, cả nước đã có 22.509 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 293,25 tỷ USD và vốn thực hiện lũy kế hơn 154,54 tỷ USD. Khu vực FDI đóng góp trên 17% GDP vào năm 2015, thu nộp ngân sách tăng bình quân 24%/năm, chiếm 67,4% tổng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho 2,8 triệu lao động trực tiếp. Tỉnh Hải Dương thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (nằm trong tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), đến năm 2015 đã đứng thứ 11/63 tỉnh, thành phố về thu hút FDI với 299 dự án và 6,676 tỷ USD vốn đăng ký; khu vực FDI đóng góp 35,1% GRDP, nộp ngân sách trên 1.700 tỷ VNĐ (chiếm 1/3 tổng thu ngân sách tỉnh), chiếm 96,2% kim ngạch xuất khẩu và giải quyết 142.000 việc làm trực tiếp.

Tuy nhiên, thực tiễn thu hút FDI tại Hải Dương cũng bộc lộ nhiều bất cập: dòng vốn chủ yếu khai thác lợi thế lao động giá rẻ và tài nguyên, tập trung vào các khâu gia công lắp ráp tạo giá trị gia tăng thấp, mức độ chuyển giao công nghệ hạn chế. Đồng thời, sự hiện diện của doanh nghiệp FDI xuất hiện xu hướng lấn át doanh nghiệp nội địa, làm mất cân đối cơ cấu ngành và gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường. Trước yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn mới, việc phân tích toàn diện cả tác động tích cực và tác động cản trở của FDI theo phương pháp khoa học là khoảng trống cấp thiết cần được giải quyết.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa và luận giải các vấn đề lý luận về bản chất, đặc điểm, cơ chế và tác động của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  2. Phân tích thực trạng và kiểm định định lượng tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 - 2016.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của FDI đến sự phát triển của tỉnh Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Một là: Cơ chế và sự tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội địa phương được đánh giá như thế nào?
  • Hai là: Tác động của FDI đến các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương trong giai đoạn từ 1997 - 2016 diễn ra như thế nào?
  • Ba là: Với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025, tầm nhìn 2030, Hải Dương có nên tiếp tục thu hút FDI hay không; nếu có thì mức độ và định hướng tập trung vào ngành, khu vực nào?
  • Bốn là: Những giải pháp nào cần thực thi để tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực chứng giai đoạn 1997 - 2016; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Phạm vi nội dung: Luận án đánh giá tác động của FDI tập trung qua 9 chỉ tiêu: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), Vốn đầu tư toàn xã hội, Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội (ICOR), Cơ cấu kinh tế, Độ mở thương mại và xuất nhập khẩu, Đô thị hóa, Công nghệ sản xuất, Việc làm và thu nhập người lao động, Môi trường và Chỉ số phát triển con người (HDI).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm quốc tế

Tổng quan tài liệu trong luận án điểm lại các công trình nghiên cứu theo ba nhóm chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả và năm công bố Phát hiện chính / Khung phân tích
Lý thuyết thương mại và tăng trưởng vĩ mô Kojima Kiyoshi (1973) Phân chia FDI thành định hướng thương mại (Nhật Bản) và chống thương mại (Mỹ); chỉ ra FDI nâng cấp cơ cấu công nghiệp qua đào tạo và chuyển giao công nghệ.
Borensztein, E., De Gregorio, J., & Lee, J-W (1998) Xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tương tác giữa FDI và nguồn vốn nhân lực ($g = c_0 + c_1FDI + c_2FDI \times H + \dots$).
Imad A. Moosa (2002) Phân tích dòng vốn FDI chuyển dịch vào các ngành có lợi thế so sánh, chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.
Thực nghiệm tại các nước đang phát triển Masia Tshepo (2014) Kiểm định nghiệm đơn vị, đồng tích hợp Johansen và quan hệ nhân quả giữa FDI, GDP và việc làm tại Nam Phi giai đoạn 1990 - 2013.
Sauwaluck Koojaroenprasit (2012) Phân tích kinh tế lượng tại Hàn Quốc (1980 - 2009), chỉ ra FDI tác động mạnh đến tăng trưởng, việc làm và xuất khẩu.
Basem Mohammed Louzi & Abeer Abadi (2011) Ứng dụng hàm sản xuất tại Jordan (1990 - 2009) chứng minh FDI tác động đồng thời đến tăng trưởng, đầu tư nội địa và tự do hóa thương mại.
Har Wai Mun, Teo Kai Lin & Yee Kar Man (2006) Sử dụng OLS trên chuỗi thời gian tại Malaysia (1970 - 2005), 1% FDI tăng làm tăng 0,046% GDP.
Lovely & Hua Wang (2004) Nghiên cứu 2.886 dự án tại Trung Quốc (1993 - 1996), kết luận FDI từ các nước đang phát triển làm tăng ô nhiễm, trong khi FDI từ các nước phát triển ít gây tác động xấu.
Tác động xã hội và thị trường lao động OECD (2008), Báo cáo OECD-ILO (2008) Doanh nghiệp FDI có xu hướng trả lương cao hơn và lan tỏa tiền lương đến các doanh nghiệp nội địa trong chuỗi cung ứng.
Vaitsos, C. (1976) Phân tích tác động của các công ty đa quốc gia (MNCs) tới việc làm ở các nước sở tại là tương đối nhỏ do đặc tính công nghệ.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều học giả đã tiếp cận đề tài ở các góc độ:

  • Tác động đến tăng trưởng và năng lực cạnh tranh: Hồ Đắc Nghĩa (2014) sử dụng mô hình VAR và phương pháp Levinsohn-Petrin; Nguyễn Minh Tiến (2014) sử dụng mô hình PMG trên dữ liệu mảng các vùng; Nguyễn Văn Duy, Đào Trung Kiên và Bùi Quang Tuyến (2014) sử dụng mô hình ARDL giai đoạn 1990 - 2013 cho thấy vốn FDI trễ 1 năm giải thích 16% biến động GDP; Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006, 2014) nghiên cứu tác động tràn và năng lực cạnh tranh.
  • Tác động đến cơ cấu kinh tế và xuất khẩu: Nguyễn Tiến Long (2011) đo lường chuyển dịch cơ cấu tỉnh Thái Nguyên qua hệ số cosφ; Nguyễn Tấn Vinh (2011) ứng dụng mô hình Solow tại TP. Hồ Chí Minh; Bùi Thúy Vân (2011), Sajid Anwar & Lan Phi Nguyen (2011) phân tích lan tỏa xuất khẩu.
  • Tác động xã hội, đô thị hóa và môi trường: Nguyễn Thị Thoa (2014) nghiên cứu đô thị hóa Đà Nẵng; Phạm Văn Quyết (2011) nghiên cứu công nghiệp hóa - đô thị hóa; Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013) phân tích bất bình đẳng thu nhập; Phạm Thị Phương Loan (2011) phân tích mô hình hồi quy FDI với HDI; Đinh Đức Trường (2015) khảo sát 80 doanh nghiệp FDI về tuân thủ môi trường; Trần Quang Thắng (2012), Trần Minh Tuấn (2010) tổng kết các mặt trái và vấn đề nảy sinh từ FDI.
  • Nghiên cứu cấp địa phương: Hà Quang Tiến (2014) phân tích định tính tại Vĩnh Phúc; Hồ Thị Thanh Mai & Phạm Thị Thanh Thủy (2016) kiểm định Granger tại Khánh Hòa; Vương Toàn Thu Thủy (2016) đánh giá tại Hải Phòng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu đã công bố tại Việt Nam tiếp cận ở quy mô quốc gia, tập trung vào phân tích định tính hoặc chỉ xem xét tác động một chiều (chủ yếu là chiều tích cực) đến tăng trưởng hoặc cơ cấu kinh tế đơn lẻ. Chưa có công trình nào đánh giá đồng thời, có hệ thống cả tác động tích cực lẫn tiêu cực của FDI đến 9 chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên một địa bàn cấp tỉnh cụ thể bằng việc kết hợp giữa phân tích thống kê thực chứng lịch sử với mô hình định lượng chuỗi thời gian ARDL. Luận án của NCS. Nguyễn Thị Thu Hà được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này cho trường hợp tỉnh Hải Dương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Luận án kế thừa và phát triển khung lý luận dựa trên các lý thuyết kinh tế học:

  • Lý thuyết phát triển kinh tế - xã hội: Phân biệt tăng trưởng kinh tế (sự gia tăng về lượng như GDP, GRDP) và phát triển kinh tế - xã hội (sự biến đổi cả về lượng và chất, nâng cao mức sống, chỉ số HDI, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường).
  • Học thuyết tăng trưởng ngoại sinh (Harrod - Domar, Solow, Barro & Sala-I-Martin 1995): FDI đóng vai trò nguồn vốn bổ sung quan trọng giúp các nước đang phát triển phá vỡ vòng luẩn quẩn thiếu vốn đầu tư, thúc đẩy năng lực sản xuất và tổng cầu theo hệ số số nhân đầu tư.
  • Học thuyết tăng trưởng nội sinh (Borensztein et al. 1998, Nguyễn Thị Tuệ Anh 2006): Khẳng định FDI thúc đẩy tăng trưởng thông qua chuyển giao công nghệ, lan tỏa tri thức quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu ứng bắt kịp công nghệ.
  • Cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp (tác động tràn):
    • Tác động trực tiếp: Diễn ra qua kênh tích lũy vốn đầu tư, tạo ra sản lượng trực tiếp, việc làm và đóng góp ngân sách.
    • Tác động tràn: Phân thành 5 kênh gồm: Liên kết sản xuất (liên kết xuôi và liên kết ngược), Chuyển giao công nghệ, Cạnh tranh (mô hình Aitken & Harrison 1999 giải thích hiện tượng lấn át và đẩy chi phí của doanh nghiệp nội địa), Thu hút và đào tạo lao động, Thúc đẩy xuất khẩu (Kojima 1973).
SƠ ĐỒ KHUNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG
[Dòng vốn FDI] 

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu: Nguồn số liệu thứ cấp chuỗi thời gian 20 năm (1997 - 2016) được thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các cơ quan ban ngành liên quan.
  • Phương pháp định tính: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh, tổng hợp chỉ số, phân tích chuỗi biến động lịch sử và đánh giá chính sách đầu tư.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (ARDL - Autoregressive Distributed Lag) phát triển bởi Pesaran và cộng sự (2001) với phần mềm xử lý EViews 9. Mô hình ARDL được lựa chọn nhờ các đặc tính kỹ thuật:
    • Cho kết quả vững và có ý nghĩa thống kê cao với mẫu quan sát nhỏ (T = 20 năm).
    • Ước lượng thông qua một phương trình duy nhất, không yêu cầu ước tính hệ phương trình phức tạp.
    • Cho phép các biến giải thích có độ trễ tối ưu khác nhau.
    • Áp dụng linh hoạt khi các biến dừng ở bậc khác nhau, kết hợp cả chuỗi $I(0)$ và $I(1)$ mà không vi phạm tính vững của kiểm định biên (Bound Test).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về FDI và phát triển kinh tế - xã hội. Tác giả phân tích các nhánh nghiên cứu lý thuyết từ Kojima (1973), Borensztein (1998) đến các nghiên cứu thực nghiệm ở châu Phi, Hàn Quốc, Jordan, Trung Quốc và Việt Nam. Chương này xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu, chỉ rõ những hạn chế của các đề tài đi trước khi chưa đi sâu vào đánh giá tác động hai mặt (tích cực và cản trở) trên 9 tiêu chí kinh tế - xã hội ở cấp độ một tỉnh công nghiệp đang chuyển dịch mạnh mẽ như Hải Dương.

Chương 2: Lý luận về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết toàn diện về bản chất của FDI và phát triển kinh tế - xã hội địa phương:

  • Luận giải khái niệm phát triển kinh tế, phát triển xã hội và mối quan hệ hữu cơ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường.
  • Phân tích bản chất, đặc điểm của 4 hình thức FDI chính: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và Hợp tác công tư PPP (BOT, BTO, BOO, BT, BTL, BLT, O&M theo Nghị định 15/2015/NĐ-CP).
  • Trình bày mô hình toán kinh tế chứng minh cơ chế tác động trực tiếp của vốn qua hàm sản xuất và mô hình tích lũy vốn; luận giải 5 cơ chế tác động tràn của FDI đến 9 chỉ tiêu kinh tế - xã hội địa phương.
  • Làm rõ các tác động tiêu cực tiềm ẩn của FDI như nguy cơ chuyển giá, ô nhiễm môi trường sinh thái, bất bình đẳng thu nhập nông thôn - đô thị và sức ép cạnh tranh loại trừ doanh nghiệp trong nước.

Chương 3: Thực trạng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương

Chương 3 trình bày bức tranh thực chứng và kết quả định lượng chi tiết giai đoạn 1997 - 2016:

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU VÀ KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG MÔ HÌNH ARDL (1997 - 2016)

Quy trình kiểm định mô hình ARDL trong chương được thực hiện qua các bước:

  1. Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian: Thực hiện kiểm định nghiệm đơn vị ADF trên chuỗi gốc và sai phân bậc một (Bảng 3.17, Bảng 3.18).
  2. Lựa chọn độ trễ tối ưu: Xác định độ trễ theo tiêu chuẩn AIC/SBC (Bảng 3.19).
  3. Kiểm định đồng liên kết Bound Test: Kiểm tra quan hệ dài hạn giữa FDI và các biến số phụ thuộc (Bảng 3.20).
  4. Ước lượng hệ số ngắn hạn và dài hạn: Xác định hệ số co dãn và tác động trễ (Bảng 3.21).
  5. Kiểm định chẩn đoán mô hình: Kiểm định tự tương quan, phương sai sai số thay đổi, dạng hàm và độ ổn định CUSUM/CUSUMSQ (Bảng 3.22).

Chương 3 kết luận: FDI có tác động tích cực rõ nét đến mở rộng xuất nhập khẩu, độ mở thương mại và tốc độ đô thị hóa. Tuy nhiên, FDI gây tác động tiêu cực đến hiệu quả vốn đầu tư dài hạn và lĩnh vực công nghiệp - xây dựng nội địa do thiếu tính liên kết, gây ra hiệu ứng lấn át khiến các doanh nghiệp trong nước bị thu hẹp quy mô hoặc rời bỏ thị trường.

Chương 4: Giải pháp tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương

Trên cơ sở dự báo xu hướng dòng vốn FDI quốc tế và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Chương 4 đề xuất quan điểm chuyển từ "thu hút FDI bằng mọi giá" sang "thu hút FDI có chọn lọc", gắn với chất lượng, hiệu quả và công nghệ sạch.

Luận án xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp về môi trường đầu tư kinh doanh (5 giải pháp cụ thể): Nâng cao tính minh bạch, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và các khu cụm công nghiệp, rút ngắn thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
  2. Nhóm giải pháp quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài (5 giải pháp cụ thể): Rà soát chặt chẽ tiêu chuẩn công nghệ dự án, tăng cường thẩm định và giám sát môi trường, kiểm soát hành vi chuyển giá trốn thuế, thẩm định năng lực tài chính thực chất của nhà đầu tư, thực hiện phân cấp quản lý gắn liền với thanh tra, kiểm tra định kỳ.
  3. Nhóm giải pháp mở rộng liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI (2 giải pháp cụ thể): Phát triển mạng lưới công nghiệp hỗ trợ địa phương, thiết lập cơ chế đối thoại và hỗ trợ doanh nghiệp nội địa tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia.

Đồng thời, chương này phân tích các điều kiện thực thi giải pháp thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương về hoàn thiện thể chế đầu tư và chính sách thuế.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về cơ chế tác động trực tiếp (kênh vốn) và gián tiếp (tác động tràn qua 5 kênh liên kết, chuyển giao, cạnh tranh, lao động, xuất khẩu) của FDI đối với 9 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại một địa phương.
  • Bổ sung luận cứ lý thuyết phân tích các hệ lụy xã hội nảy sinh từ FDI như chuyển giá, cạnh tranh lấn át, phân hóa thu nhập và xung đột môi trường ở cấp địa phương tiếp nhận đầu tư.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, có hệ thống về dòng vốn FDI và 9 chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương trong suốt 20 năm (1997 - 2016), đồng thời hệ thống hóa tiến trình thực thi chính sách thu hút đầu tư của tỉnh.
  • Ứng dụng thành công mô hình ARDL để lượng hóa chuỗi thời gian, chứng minh bằng chứng thực nghiệm về tính hai mặt của FDI: vừa thúc đẩy mạnh mẽ xuất khẩu, đô thị hóa và thương mại, nhưng đồng thời tạo ra áp lực lấn át doanh nghiệp trong nước và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn xã hội dài hạn.
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp (12 giải pháp cụ thể) có cơ sở khoa học, giúp chính quyền địa phương định hướng thu hút vốn đầu tư nước ngoài có chọn lọc đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu: Luận án sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1997 - 2016 ở cấp độ vĩ mô toàn tỉnh; chưa tiếp cận được nguồn dữ liệu vi mô chi tiết phân theo từng phân khúc hàm lượng công nghệ cao - trung bình - thấp của từng doanh nghiệp FDI.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu bằng việc sử dụng dữ liệu mảng vi mô cấp doanh nghiệp, cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2016 và đi sâu so sánh đối chứng hiệu ứng lan tỏa công nghệ giữa các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Là tài liệu tham khảo cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp trong việc xây dựng quy hoạch thu hút FDI, thẩm định dự án công nghệ và thiết kế chính sách hỗ trợ công nghiệp phụ trợ.
  • Đối với các nhà nghiên cứu và giảng viên: Cung cấp khung phân tích thực nghiệm và quy trình ứng dụng mô hình ARDL trong nghiên cứu tác động của chính sách kinh tế vĩ mô ở cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn mô hình ARDL để phân tích định lượng dữ liệu tỉnh Hải Dương?
Trả lời: Do cỡ mẫu chuỗi thời gian của tỉnh gồm 20 quan sát (1997 - 2016), mô hình ARDL theo Pesaran và cộng sự (2001) có ưu thế vượt trội: cho kết quả vững với mẫu nhỏ, cho phép các biến giải thích có độ trễ tối ưu khác nhau, ước lượng phương trình đơn lẻ và xử lý tốt dữ liệu dừng ở các bậc khác nhau $I(0)$ và $I(1)$.

2. Khu vực FDI đóng góp như thế nào vào kinh tế tỉnh Hải Dương tính đến năm 2015?
Trả lời: Tính đến năm 2015, FDI tại Hải Dương có 299 dự án với tổng vốn đăng ký 6,676 tỷ USD (đứng thứ 11 cả nước), đóng góp 35,1% GRDP của tỉnh, nộp ngân sách hơn 1.700 tỷ VNĐ (chiếm 1/3 tổng thu ngân sách tỉnh), chiếm 96,2% tổng kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho trên 142.000 lao động trực tiếp.

3. Kết quả mô hình ARDL chỉ ra những tác động tiêu cực nào của FDI đối với Hải Dương?
Trả lời: Kết quả kiểm định ARDL cho thấy FDI gây tác động tiêu cực trong dài hạn đối với hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (tăng hệ số ICOR) và lĩnh vực công nghiệp - xây dựng nội địa; sự hiện diện của FDI tạo hiệu ứng lấn át thị trường, làm thu hẹp quy mô hoặc đẩy các doanh nghiệp trong nước vào nguy cơ phá sản, từ đó gián tiếp làm suy giảm việc làm dài hạn trong khu vực nội địa.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Hải Dương giai đoạn đến 2025, tầm nhìn 2030?
Trả lời: Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp về môi trường đầu tư kinh doanh gồm 5 giải pháp; (2) Nhóm giải pháp quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài gồm 5 giải pháp; (3) Nhóm giải pháp mở rộng liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI gồm 2 giải pháp.


Kết luận

Luận án của NCS. Nguyễn Thị Thu Hà là công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực chứng toàn diện về tác động nhiều chiều của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 1997 - 2016. Bằng việc kết hợp phương pháp luận kinh tế học với kỹ thuật ước lượng mô hình ARDL, luận án đã làm rõ cả thành tựu thúc đẩy tăng trưởng, thương mại, đô thị hóa cũng như các hạn chế về hiệu ứng lấn át doanh nghiệp nội địa và hiệu quả sử dụng vốn. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho quá trình chuyển đổi chiến lược thu hút FDI có chọn lọc và phát triển bền vững tại địa phương trong giai đoạn mới.