Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam".
- Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế / Thương mại quốc tế.
- Cách tiếp cận: Nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phân tích định tính (nghiên cứu tại bàn, thống kê mô tả, so sánh lịch sử và kinh nghiệm quốc tế) và lượng hoá định lượng (mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng dựa trên mô hình lực hấp dẫn chỉnh sửa).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau chính sách Đổi mới (1986) và Luật Đầu tư nước ngoài (1987), dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam liên tục gia tăng về quy mô và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Cụ thể:
- Giai đoạn 1991–2000: Đạt 26,67 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 24,32% tổng vốn đầu tư xã hội.
- Giai đoạn 2001–2010: Đạt 69,47 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 22,75%.
- Giai đoạn 2011–2018: Tiếp tục duy trì ở mức xấp xỉ 25% tổng vốn đầu tư xã hội.
Song hành cùng dòng vốn FDI, quy mô xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc: từ hơn 30 tỷ USD năm 2001 lên 100 tỷ USD năm 2007 (sau khi gia nhập WTO), đạt 200 tỷ USD năm 2011 và cán mốc 480 tỷ USD vào năm 2018. Năm 2018 ghi nhận thặng dư thương mại kỷ lục gần 6,8 tỷ USD (so với 2,11 tỷ USD năm 2017 và 1,78 tỷ USD năm 2016), đạt xuất siêu với 150 quốc gia, vùng lãnh thổ và thâm hụt với 85 đối tác; 29 tỉnh, thành phố đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD. Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (DN FDI) đóng góp hơn 71% tổng kim ngạch xuất khẩu và gần 60% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước.
Thực tiễn nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển ghi nhận 3 nguyên nhân chính thúc đẩy ngoại thương:
- Chuyển đổi sang kinh tế thị trường và tự do hóa thương mại (Lasdy, 1992).
- Sự phát triển nhanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ hướng về xuất khẩu (Findlay & cộng sự, 1994).
- Dòng vốn FDI và sự phát triển của khu vực DN FDI (Chen Chunlai, 1997).
Trong khi hai nguyên nhân đầu được phân tích rộng rãi, tác động toàn diện của FDI tới cả xuất khẩu, nhập khẩu, cơ cấu hàng hoá và thị trường ngoại thương Việt Nam vẫn chưa được đánh giá thích đáng. Sự hiện diện của FDI mang lại cả tác động lan tỏa tích cực lẫn các hệ lụy tiêu cực (nhập khẩu nguyên vật liệu lớn, giá trị gia tăng nội địa thấp, nguy cơ chèn ép doanh nghiệp nội địa). Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng luận cứ khoa học để tối đa hoá tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của FDI tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam nhằm tạo cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tác động của FDI tới xuất nhập khẩu ở nước nhận đầu tư; lựa chọn khung lý thuyết và mô hình đánh giá.
- Chỉ ra các kênh tác động trực tiếp và gián tiếp của FDI tới xuất nhập khẩu tại nước nhận đầu tư nói chung và Việt Nam nói riêng.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan trong việc điều tiết tác động của FDI tới xuất nhập khẩu nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của FDI tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn 1988–2018.
- Kiểm định, ước lượng mô hình đánh giá tác động của FDI tới kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu; đánh giá ảnh hưởng của sự kiện gia nhập WTO.
- Đề xuất quan điểm và nhóm giải pháp tăng cường tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung:
- Nghiên cứu định tính: Đánh giá tác động của FDI trên cả 3 khía cạnh: (1) Kim ngạch xuất nhập khẩu; (2) Cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu; (3) Thị trường xuất nhập khẩu.
- Nghiên cứu định lượng: Lượng hoá tác động của FDI tới kim ngạch xuất khẩu (KNXK), kim ngạch nhập khẩu (KNNK) và xem xét ảnh hưởng của việc gia nhập WTO.
- Phạm vi không gian và thời gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam; số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 1988–2018; các giải pháp định hướng đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
- FDI tác động như thế nào tới kim ngạch xuất nhập khẩu ở Việt Nam?
- FDI tác động như thế nào tới cơ cấu hàng hoá xuất nhập khẩu ở Việt Nam?
- FDI tác động như thế nào tới thị trường xuất nhập khẩu ở Việt Nam?
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình quốc tế phân tích tác động của FDI tới ngoại thương qua nhiều giác độ:
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ
Tác động tới KNXK Tác động tới KNNK Tác động tới Cơ cấu Tác động tới Thị trường
- Tác động thuận chiều & - Tăng NK ngắn hạn: hàng hoá XNK - Mở rộng phạm vi đối
kênh lan toả: Aitken & cs Penelope Pacheco (2005), - Cơ cấu xuất khẩu: tác thương mại: WTO (1996)
(1997), Blomstrom & Kokko Chani & cs (2014), Hoekman & Djankov - Mạng lưới phân phối toàn
(1998, 2003), Greenaway & Yasir Khan & cs (2018), (1997), Bin Xu & Lu cầu của TNCs: Lionel
Kneller (2004, 2008), Jayakumar & cs (2014) (2006, 2009), Zhang & Fontagné (1999)
Kokko & cs (1996, 2001) - Giảm NK dài hạn / thay Liu (2008) - Giảm chi phí tiếp cận
- Không có tác động / thế: Svensson (1998), - Cơ cấu nhập khẩu: thị trường: Aitken & cs
tiêu cực: Barrios & cs Muhammad Albahi (2016) Penelope Pacheco (2005), (1997), Greenaway & cs
(2003), Aitken & Harrison - Khung OLI: Dunning (1979), Jayakumar & cs (2014), (2004)
(1999), Djankov & Hoekman Liu & cs (2001) Selma (2013)
(2000), Bernard & Jensen
(2004)
-
Tác động của FDI tới kim ngạch xuất khẩu:
- Nhóm nghiên cứu khẳng định tác động tích cực và các kênh lan tỏa (tạo áp lực cạnh tranh, chuyển giao công nghệ, di chuyển lao động, liên kết dọc và ngang): Aitken, Hansen & Harrison (1997) tại Mexico; Greenaway, Sousa & Wakelin (2004), Greenaway & Kneller (2008) tại Anh; Kokko, Tansini & Zejan (1996), Kokko & cộng sự (2001); Wang & Blomstrom (1992); Blomstrom & Kokko (1998, 2003); Bwalya (2006); Gorg & Greenaway (2004); Günther Jutta (2002); Kneller & Pisu (2007); Nakamura (2002); Sun (2009); Wagner (2007); Hamida (2011); Kaufmann (1997); Fosfuri, Motta & Ronde (2001); Glass & Saggi (2002); Clare (1996); Alvarez & Lopez (2008).
- Nhóm nghiên cứu chỉ ra FDI không có tác động hoặc tác động tiêu cực tới xuất khẩu nội địa: Barrios, Gorg & Strobl (2003) tại Tây Ban Nha; Aitken & Harrison (1999) tại Venezuela; Djankov & Hoekman (2000) tại Séc; Bernard & Jensen (2004) tại Mỹ; Lutz & cộng sự (2003); Javorcik & Spatareanu (2008).
-
Tác động của FDI tới kim ngạch nhập khẩu:
- Làm tăng nhập khẩu trong ngắn hạn do nhu cầu nhập máy móc, linh kiện, đầu vào trung gian: Penelope Pacheco (2005), Chani & cộng sự (2014), Yasir Khan & cộng sự (2018), Jayakumar & cộng sự (2014), Tabassum & cộng sự (2012), Muhammad & cộng sự (2014), Franco & cộng sự (2010), Inui & Seki (1997).
- Động cơ đầu tư và khung lý thuyết OLI: Eiteman & cộng sự (1995), Dunning (1979), Liu & cộng sự (2001), Aizenman & Noy (2006), Pfafermayr (1996), Fukasaku & Mello (2000), Driffield & Love (2007).
- Làm giảm nhập khẩu trong dài hạn nhờ hiệu ứng thay thế nhập khẩu: Belderbos & Sleuwaegen (1998), Svensson (1998), Muhammad Albahi (2016).
-
Tác động của FDI tới cơ cấu hàng hoá và thị trường xuất nhập khẩu:
- Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu: Hoekman & Djankov (1997) tại Trung và Đông Âu; Bin Xu & Jiangyong Lu (2006, 2009), Zhang & Liu (2008) tại Trung Quốc và Hàn Quốc.
- Cơ cấu hàng hoá nhập khẩu: Penelope Pacheco (2005), Selma (2013), Muhammad Albahi (2016).
- Thị trường xuất nhập khẩu: WTO (1996), Lionel Fontagné (1999), Aitken & cộng sự (1997).
Các nghiên cứu trong nước
- Tác động lan tỏa kinh tế chung: Nguyễn Thị Tuệ Anh & cộng sự (2006) về tăng trưởng; Lê Quốc Hội (2008) về lan toả công nghệ; Nguyễn Khắc Minh (2009), Đặng Quý Dương (2014) về công nghiệp chế tạo; Đào Văn Thanh (2013) về ngành dệt may; Trịnh Minh Tâm (2016) về đổi mới công nghệ.
- Tác động tới ngoại thương:
- Nguyễn Thanh Xuân & Yuqing Xing (2008): Giai đoạn 1990–2004, FDI tăng 1% làm tăng xuất khẩu của Việt Nam sang đối tác 0,13%.
- Sajid Anwar & Nguyễn Phi Lân (2011): Nghiên cứu cấp doanh nghiệp chỉ ra tác động thuận chiều của FDI tới hành vi và lợi nhuận xuất khẩu của doanh nghiệp nội địa; đồng thời nghiên cứu quan hệ FDI – xuất nhập khẩu với 19 đối tác thương mại giai đoạn 1990–2007 qua mô hình lực hấp dẫn.
- Nguyễn Bích Ngọc (2016, 2017): FDI tạo tác động lan tỏa gián tiếp tới xuất khẩu ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Khoảng trống nội dung: Đa số công trình trước chỉ tập trung vào kim ngạch xuất khẩu hoặc xem xét riêng lẻ một ngành. Luận án mở rộng đánh giá đồng thời trên cả 3 phương diện (kim ngạch, cơ cấu hàng hoá, thị trường) cho cả hai chiều xuất khẩu và nhập khẩu.
- Khoảng trống phương pháp: Kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính toàn diện và mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng (mô hình lực hấp dẫn mở rộng) để lượng hoá kim ngạch và kiểm định ảnh hưởng của mốc gia nhập WTO.
- Khoảng trống bối cảnh: Cập nhật chuỗi số liệu đầy đủ từ năm 1988 đến hết năm 2018, bao quát trọn vẹn giai đoạn sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và phân loại
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Loại hình di chuyển vốn quốc tế mà chủ sở hữu vốn trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động sử dụng vốn (Luật Đầu tư 2014, định nghĩa WTO 1996). Phân loại theo hình thức sở hữu (BCC, Liên doanh, 100% vốn nước ngoài, BOT/BTO/BT, công ty mẹ – con), hình thức thâm nhập (Đầu tư mới - Greenfield, M&A) và mục đích đầu tư (tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả, tìm kiếm tài sản chiến lược).
- Chỉ tiêu vốn FDI: Luận án sử dụng chỉ tiêu Vốn FDI thực hiện và cơ cấu vốn theo ngành, hình thức, địa bàn, đối tác.
- Xuất nhập khẩu hàng hoá: Thực hiện theo Luật Thương mại (2005). Các chỉ tiêu đánh giá gồm:
- Chỉ tiêu số lượng: KNXK, KNNK, Tổng KNXNK, Cán cân thương mại.
- Chỉ tiêu chất lượng cơ cấu: Tỷ trọng hàng hàm lượng lao động cao so với hàng hàm lượng vốn/công nghệ cao (Mayer & Wood, 2001); phân loại nhóm tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng (Bộ Công Thương).
- Chỉ tiêu thị trường: Phạm vi thị trường và cơ cấu đối tác thương mại.
Cơ chế gia tăng giá trị gia tăng (VA) của hàng xuất khẩu
Theo khung phân tích lý luận kế thừa từ Bùi Thuý Vân (2011) và tác giả bổ sung, giá trị gia tăng của hàng xuất khẩu phụ thuộc vào các điều kiện đầu vào và đầu ra:
| Trường hợp tăng VA |
Nguyên nhân chủ yếu |
Khả năng xảy ra |
| Số lượng hàng hoá xuất khẩu tăng |
Nhu cầu thị trường thế giới tăng |
Chỉ tăng có giới hạn trong thời gian nhất định, không bền vững và rủi ro cao. |
| Giá hàng hoá xuất khẩu tăng |
- Biến động giá thị trường thế giới. - Tăng hàm lượng chế biến, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm. |
- Tăng do thị trường: không bền vững. - Tăng do chất lượng và chế biến sâu: bền vững và chắc chắn hơn. |
| Giá mua hàng hoá trung gian (đầu vào) giảm |
- Biến động giá thị trường nguyên liệu thế giới. - Hàng hoá trung gian được cung cấp bởi thị trường nội địa (phát triển CNHT). |
- Biến động thế giới: khó xảy ra do tài nguyên cạn kiệt. - Cung ứng nội địa: khả thi cao khi ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước phát triển. |
Khung phân tích các kênh truyền dẫn tác động
KÊNH TRUYỀN DẪN TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI XUẤT NHẬP KHẨU
- Kênh tác động tới xuất khẩu:
- Trực tiếp: DN FDI trực tiếp tham gia sản xuất và xuất khẩu hàng hoá ra thị trường thế giới.
- Gián tiếp (Lan toả): (1) Kênh tạo áp lực cạnh tranh; (2) Kênh chuyển giao công nghệ và hoạt động R&D; (3) Kênh chuyển giao tri thức và di chuyển lao động; (4) Kênh thông tin thị trường xuất khẩu và mạng lưới phân phối của các công ty đa quốc gia (TNCs/MNCs).
- Kênh tác động tới nhập khẩu:
- Trực tiếp: Nhập khẩu máy móc, công nghệ, linh kiện đầu vào và sản phẩm CNHT mà trong nước chưa sản xuất được; thay thế hàng nhập khẩu bằng hàng hoá sản xuất tại chỗ.
- Gián tiếp: Liên kết ngược giữa DN FDI và DN nội địa; kích thích thu hút các DN FDI vệ tinh vào ngành CNHT.
Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
Luận án phân tích điển cứu kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan:
- Trung Quốc: Ưu tiên thu hút FDI định hướng xuất khẩu vào ngành công nghiệp điện tử (liên doanh với HP, IBM, Toshiba, Samsung; M&A như Lenovo mua lại mảng PC của IBM, TCL hợp nhất với Thomson); chủ động xây dựng mạng lưới CNHT khép kín (khuôn mẫu, đúc, ép nhựa); đào tạo nhân lực tay nghề cao; áp dụng ưu đãi thuế và lãi suất cho doanh nghiệp xuất khẩu nội địa.
- Thái Lan: Xây dựng nền tảng xuất khẩu vững chắc trước khi thu hút FDI; ban hành Đạo luật Đầu tư từ 1960; chú trọng phát triển CNHT ngành ô tô và điện tử (trở thành trung tâm sản xuất ô tô số 1 ASEAN, đứng thứ 2 thế giới về sản xuất ổ cứng với 40% thị phần toàn cầu); quy định tỷ lệ nội địa hoá nhằm bắt buộc liên kết giữa DN FDI và nhà cung ứng trong nước; hoàn thiện cơ sở hạ tầng logistics và môi trường kinh doanh minh bạch.
7 bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam:
- Phát triển mạnh ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước nhằm giảm phụ thuộc nhập khẩu linh kiện và tăng giá trị nội địa.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hấp thụ công nghệ cao.
- Khuyến khích và ràng buộc liên kết chặt chẽ giữa DN FDI và DN nội địa.
- Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, logistics, viễn thông.
- Sàng lọc, lựa chọn công nghệ tiên tiến và đối tác đầu tư chiến lược sở hữu công nghệ nguồn.
- Điều tiết và định hướng dòng FDI phù hợp với mục tiêu chiến lược của từng giai đoạn phát triển kinh tế.
- Xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch và ổn định.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, niên giám thống kê và báo cáo quốc tế.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích dãy số thời gian, chỉ số biến động giai đoạn 1988–2018.
- Phương pháp mô hình hoá: Sơ đồ hoá các kênh truyền dẫn tác động trực tiếp và gián tiếp.
- Phương pháp kinh tế lượng: Ứng dụng mô hình lực hấp dẫn mở rộng (Gravity Model) cho dữ liệu mảng để ước lượng tác động của FDI tới KNXK và KNNK; đưa biến giả WTO nhằm kiểm định sự thay đổi mức độ tác động sau hội nhập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hoá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của FDI đối với ngoại thương. Tác giả phân chia tổng quan tài liệu thành 3 mảng lớn: tác động tới kim ngạch xuất nhập khẩu, tác động tới cơ cấu hàng hoá và tác động tới thị trường ngoại thương. Chương này phân định rõ các luồng quan điểm trái chiều về tác động tràn (spillover effects) của FDI, đồng thời xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu chính yếu về nội dung, phương pháp và bối cảnh thời gian mà luận án giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới xuất nhập khẩu ở nước nhận đầu tư
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Chương làm rõ các khái niệm, phân loại FDI, các chỉ tiêu định lượng và định tính về xuất nhập khẩu; phân tích chi tiết các điều kiện cấu thành giá trị gia tăng (VA) xuất khẩu. Tác giả luận giải cơ chế vận hành của các kênh truyền dẫn trực tiếp và gián tiếp từ FDI tới xuất khẩu và nhập khẩu. Đồng thời, chương nghiên cứu sâu sắc bài học kinh nghiệm phát triển xuất khẩu gắn với FDI từ Trung Quốc, Thái Lan và đề xuất khung phân tích lý thuyết áp dụng riêng cho trường hợp Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn 1988-2018
Chương 3 trình bày bức tranh thực nghiệm toàn diện trong suốt 30 năm (1988–2018). Thông qua các chuỗi số liệu thống kê thứ cấp, chương phân tích sâu sắc tác động thực tế của FDI tới:
- Quy mô kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam.
- Sự dịch chuyển cơ cấu hàng hoá xuất khẩu (tăng tỷ trọng hàng chế biến – tinh chế) và cơ cấu hàng hoá nhập khẩu (tăng nhóm tư liệu sản xuất, giảm nhóm tiêu dùng).
- Mở rộng phạm vi đối tác và chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu.
Song song với đánh giá định tính, chương trình bày kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng, xác nhận FDI tác động thuận chiều tới KNXK và làm giảm KNNK trong dài hạn, cũng như chứng minh mốc gia nhập WTO đã khuếch đại tác động tích cực của dòng vốn FDI.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới xuất nhập khẩu ở Việt Nam
Chương 4 xây dựng định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp thực thi đến năm 2030. Các nhóm giải pháp tập trung vào việc tái cơ cấu chính sách thu hút FDI có chọn lọc, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của khối doanh nghiệp nội địa, thiết lập mối liên kết chuỗi giá trị giữa DN FDI và DN trong nước, kiểm soát chuyển giá và bảo vệ môi trường kinh doanh bình đẳng.
Kết quả và những đóng góp mới
HỆ THỐNG PHÁT HIỆN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
ĐÓNG GÓP VỀ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
- Đóng góp 1: Kênh kép KNXK & KNNK - 4 Tác động tích cực rõ nét (Định hướng đến 2030)
- Đóng góp 2: Tác động tràn 2 chiều - 5 Tác động chưa đạt kỳ vọng - Điều chỉnh chính sách thu hút FDI
- Đóng góp 3: Giảm KNNK dài hạn - 4 Tác động tiêu cực hiện hữu - Phát huy tác động lan toả
- Đóng góp 4: Chuyển dịch cơ cấu - Xử lý nguyên nhân tiêu cực
- Đóng góp 5: Tác động thị trường - Thúc đẩy DN tham gia chuỗi
- Đóng góp 6: Mô hình trọng lực & WTO - Nâng cao hiệu quả hội nhập
6 đóng góp mới về lý luận
- Làm rõ tính hai mặt trực tiếp của FDI đối với kim ngạch xuất nhập khẩu: FDI vừa làm tăng mạnh KNXK vừa kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của KNNK phục vụ sản xuất. FDI chưa cho thấy tác động tích cực rõ ràng tới việc gia tăng giá trị gia tăng (VA) và tỷ lệ nội địa hoá nếu quốc gia tiếp nhận không chủ động được công nghệ, nguồn nguyên liệu đầu vào và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Xác định cơ chế tác động gián tiếp hai chiều: Qua các kênh áp lực cạnh tranh, chuyển giao công nghệ, tri thức và di chuyển lao động, FDI có thể kích thích DN nội địa tăng năng suất và kim ngạch xuất khẩu; ngược lại, nếu áp lực cạnh tranh quá gay gắt, công nghệ chuyển giao lạc hậu hoặc hút cạn nhân lực chất lượng cao, FDI sẽ làm suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước.
- Luận giải hiệu ứng giảm nhập khẩu trong dài hạn: FDI tạo tác động thay thế hàng nhập khẩu bằng sản phẩm sản xuất nội địa; việc hấp thu công nghệ và tri thức giúp quốc gia tự chủ dần linh kiện, nguyên phụ liệu trung gian.
- Cơ chế chuyển dịch cơ cấu hàng hoá ngoại thương: Sự hiện diện của FDI trong ngành chế tạo công nghệ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu sang nhóm hàng chế biến – tinh chế; đồng thời định hình cơ cấu nhập khẩu tích cực: tăng tỷ trọng tư liệu sản xuất và giảm tỷ trọng hàng tiêu dùng.
- Cơ chế định hình và tái lập thị trường ngoại thương: FDI mở rộng phạm vi thị trường qua mạng lưới toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia (TNCs); cơ cấu đối tác đầu tư trực tiếp quy định và làm biến đổi cơ cấu đối tác thương mại song phương chủ lực.
- Kiểm định mô hình kinh tế lượng và vai trò của WTO: Kế thừa mô hình lực hấp dẫn, luận án chứng minh định lượng FDI tác động thuận chiều tới KNXK và ngược chiều tới KNNK trong dài hạn; đồng thời xác nhận việc gia nhập WTO làm tăng rõ rệt mức độ tác động tích cực của FDI tới ngoại thương Việt Nam.
Những phát hiện thực tiễn rút ra từ nghiên cứu
| Nhóm tác động |
Chi tiết phát hiện thực tế tại Việt Nam |
| Tác động tích cực rõ ràng (4 điểm) |
1. Tăng trưởng mạnh KNXK, góp phần tạo thặng dư cán cân thương mại. 2. Thay thế hiệu quả nhiều mặt hàng nhập khẩu bằng sản phẩm nội địa của DN FDI. 3. Chuyển dịch tích cực cơ cấu xuất khẩu sang nhóm hàng chế biến – tinh chế. 4. Mở rộng mạng lưới thị trường và đối tác xuất nhập khẩu toàn cầu. |
| Tác động chưa đạt kỳ vọng (5 điểm) |
1. Lan toả công nghệ và áp lực cạnh tranh tích cực tới DN xuất khẩu nội địa còn rất hạn chế. 2. Mục tiêu giảm KNNK qua chuyển giao tri thức và công nghệ chưa đạt kết quả rõ nét. 3. Tỷ trọng nhóm hàng có hàm lượng công nghệ, chất xám cao chuyển biến chậm. 4. Mức độ gia tăng giá trị nội địa (VA) cho hàng xuất khẩu còn thấp. 5. Tốc độ giảm tỷ trọng nhóm hàng tiêu dùng nhập khẩu diễn ra chậm. |
| Tác động tiêu cực hiện hữu (4 điểm) |
1. Gia tăng áp lực nhập siêu đầu vào do các DN FDI nhập khẩu linh kiện lớn. 2. Chèn ép thị phần của các doanh nghiệp nội địa, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). 3. Hiện tượng "chảy máu chất xám" từ khối doanh nghiệp nội địa sang khu vực FDI. 4. Rủi ro tiếp nhận công nghệ trung bình/lạc hậu từ một số đối tác khu vực châu Á, nhất là Trung Quốc. |
5 nhóm giải pháp đề xuất đến năm 2030
- Điều chỉnh chính sách thu hút FDI: Chuyển từ thu hút số lượng sang chất lượng; ưu tiên các dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, định hướng xuất khẩu và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu hàng hoá.
- Tạo lập điều kiện phát huy tác động lan toả: Hoàn thiện môi trường thể chế, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa.
- Xử lý các nguyên nhân gây tác động tiêu cực: Tăng cường kiểm tra công nghệ nhập khẩu, kiểm soát chuyển giá, ngăn chặn gian lận thương mại và bảo vệ nguồn nhân lực nội địa.
- Thúc đẩy doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng của DN FDI: Phát triển công nghiệp hỗ trợ, ban hành chính sách kết nối cung - cầu linh kiện, thúc đẩy liên kết sản xuất dọc và ngang.
- Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế: Tận dụng tối đa các cam kết thương mại tự do (FTA) và WTO để mở rộng thị trường và thu hút đối tác chiến lược có công nghệ nguồn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do những giới hạn về mặt thời gian và nguồn cơ sở dữ liệu thống kê đồng bộ, phần phân tích định lượng của luận án mới chỉ tập trung xây dựng mô hình lượng hoá tác động của FDI tới kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu (nhằm bổ trợ cho các phân tích định tính). Tác động của FDI tới cơ cấu hàng hoá và thị trường xuất nhập khẩu chưa được lượng hoá đầy đủ bằng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả xác định sẽ tiếp tục mở rộng mô hình định lượng để lượng hoá chi tiết tác động của FDI tới sự chuyển dịch cơ cấu từng nhóm hàng xuất nhập khẩu cụ thể, cũng như phân tích định lượng không gian đối với từng thị trường đối tác thương mại khi điều kiện dữ liệu cho phép.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan, Cục Đầu tư nước ngoài): Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để xây dựng chiến lược thu hút FDI thế hệ mới gắn liền với mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng ngoại thương, phát triển công nghiệp hỗ trợ và điều chỉnh cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu đến năm 2030.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế: Là tài liệu tham khảo hệ thống về khung lý thuyết, các kênh truyền dẫn tác động trực tiếp – gián tiếp, phương pháp ứng dụng mô hình trọng lực dữ liệu mảng và kinh nghiệm quốc tế thực tiễn của Trung Quốc và Thái Lan.
- Đối với các hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn toàn diện về cơ hội tiếp nhận chuyển giao công nghệ, liên kết chuỗi cung ứng và nhận diện các rủi ro cạnh tranh từ khu vực FDI.
Câu hỏi thường gặp
1. Khu vực doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam tính đến năm 2018?
Theo số liệu thống kê trong luận án, khối các doanh nghiệp FDI chiếm hơn 71% tổng kim ngạch xuất khẩu và gần 60% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, đóng vai trò chi phối trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực và đóng góp lớn vào mức xuất siêu kỷ lục gần 6,8 tỷ USD của Việt Nam năm 2018.
2. Dòng vốn FDI có tác động trực tiếp và gián tiếp như thế nào tới kim ngạch xuất khẩu của nước nhận đầu tư?
- Tác động trực tiếp: DN FDI trực tiếp đầu tư xây dựng nhà máy, sản xuất và xuất khẩu hàng hoá ra thị trường quốc tế.
- Tác động gián tiếp: Diễn ra thông qua 4 kênh lan toả chính gồm: tạo áp lực cạnh tranh buộc DN nội địa nâng cao hiệu quả hoạt động; chuyển giao công nghệ và hoạt động R&D; chuyển giao tri thức thông qua đào tạo và di chuyển lao động; cung cấp thông tin thị trường và kết nối mạng lưới phân phối quốc tế.
3. Tại sao trong ngắn hạn FDI làm tăng nhập khẩu nhưng trong dài hạn lại có thể làm giảm nhập khẩu?
Trong giai đoạn đầu, các DN FDI phải nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ và nguyên phụ liệu từ nước ngoài do thị trường nội địa chưa đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật. Trong dài hạn, FDI giúp thay thế hàng nhập khẩu bằng chính sản phẩm sản xuất tại nước sở tại; đồng thời tác động lan toả công nghệ và liên kết ngược sẽ kích thích ngành công nghiệp hỗ trợ nội địa phát triển, từng bước tự chủ nguồn cung ứng đầu vào.
4. Việc gia nhập WTO năm 2007 có ảnh hưởng như thế nào đến tác động của FDI tới ngoại thương Việt Nam theo kết quả nghiên cứu?
Kết quả kiểm định mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng của luận án chứng minh rằng sự kiện gia nhập WTO đã khuếch đại mức độ tác động tích cực của dòng vốn FDI tới cả kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu ở Việt Nam, đẩy nhanh tốc độ hội nhập và mở rộng quy mô trao đổi thương mại song phương với các quốc gia đối tác.
5. Những bài học kinh nghiệm chính từ Trung Quốc và Thái Lan mà luận án rút ra cho Việt Nam là gì?
Luận án rút ra 7 bài học trọng tâm: (1) Phát triển mạnh ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước; (2) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; (3) Khuyến khích và ràng buộc liên kết DN FDI với DN nội địa; (4) Phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và logistics; (5) Sàng lọc công nghệ hiện đại và lựa chọn đối tác chiến lược sở hữu công nghệ nguồn; (6) Điều tiết dòng FDI theo mục tiêu từng giai đoạn; (7) Cải thiện môi trường kinh doanh minh bạch.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hoá toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động đa chiều của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong giai đoạn 1988–2018. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính và mô hình lực hấp dẫn trên dữ liệu mảng, công trình đã làm rõ các kênh truyền dẫn tác động tới kim ngạch, cơ cấu hàng hoá và thị trường ngoại thương, khẳng định vai trò khuếch đại của mốc gia nhập WTO. Trên cơ sở nhận diện rõ 4 tác động tích cực, 5 điểm chưa đạt kỳ vọng và 4 tác động tiêu cực, luận án đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm phát huy hiệu quả dòng vốn FDI, gia tăng giá trị nội địa và thúc đẩy phát triển ngoại thương bền vững cho Việt Nam đến năm 2030.