Tổng quan luận án
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp là nhân tố giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành môi trường kinh doanh thuận lợi, kích thích dòng vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội tại các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên, thực tiễn tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng cho thấy sự gia tăng về số lượng khu công nghiệp chưa tương xứng với tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp; nhiều khu công nghiệp đã hoàn thành xây dựng hạ tầng nhưng vẫn chưa thu hút được các dự án quy mô lớn hoặc công nghệ cao.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả Hoàng Thị Hoài Hương xác định gồm:
- Các nghiên cứu trước đây đa số chỉ tiếp cận tác động của kết cấu hạ tầng khu công nghiệp nói chung hoặc kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thiếu sự phân tách rạch ròi giữa kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội khu công nghiệp.
- Chưa có công trình tổng hợp và kiểm định đầy đủ bốn kênh tác động của kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến hoạt động đầu tư.
- Hoạt động thu hút đầu tư thường chỉ được đo lường đơn lẻ ở một chỉ tiêu (như quyết định đầu tư hoặc quy mô vốn), chưa phản ánh toàn diện theo ba giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư.
- Chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về tác động của kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích, đánh giá tác động của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cho cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư hạ tầng nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư.
Luận án giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp?
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tác động đến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp qua những kênh nào?
- Mức độ tác động của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp như thế nào?
- Có những giải pháp gì về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định?
Đối tượng nghiên cứu là tác động của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định (gồm các khu công nghiệp như Phú Tài, Long Mỹ, Nhơn Hòa, Cát Trinh, Hòa Hội...); phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2016; đối tượng khảo sát sơ cấp là các nhà quản lý, nhà đầu tư bên trong và bên ngoài khu công nghiệp tại địa phương.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, quy hoạch và phát triển bền vững:
- Các công trình của Phạm Đình Tuyển (2001), Nguyễn Xuân Hinh (2003), Nguyễn Cao Lãnh (2009) tập trung vào luận cứ khoa học về quy hoạch không gian, tổ chức lãnh thổ và xây dựng mô hình khu công nghiệp sinh thái.
- Nguyễn Đình Thu (2005) nghiên cứu tính liên kết giữa khu chức năng ở và sản xuất tại Hà Nội.
- World Bank (1992), Nguyễn Chơn Trung và Trương Giang Long (2004), Trần Ngọc Hưng (2004), Vũ Thành Hưởng (2010), Phan Mạnh Cường (2015) đánh giá thực trạng phát triển bền vững khu công nghiệp.
- Chế Đình Hoàng (1996), Lê Tuyển Cử (2004), Ngô Thắng Lợi và cộng sự (2006) phân tích thể chế, cơ chế chính sách quản lý nhà nước.
- Đinh Hữu Quý (2005), Trần Ngọc Hưng (2006, 2009), Nguyễn Ngọc Dũng (2010), Nguyễn Đình Trung (2012), Trần Viết Tiến (2008), Lê Xuân Bá (2007), Hoàng Hà và cộng sự (2009) đi sâu vào tính đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật, xử lý môi trường và các vấn đề hạ tầng xã hội như nhà ở, dịch vụ đời sống công nhân.
Nhóm nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp:
- Tiếp cận từ lý thuyết chi phí và vị trí: Badri (1996), Porter (2000, 2008), Kotler và cộng sự (1993, 2002), Krugman (1991), Weber (1909, 1929), Vernon (1966), Brainard (1997), Dunning (1997), Nguyen Nhu Binh và Haughton (2002).
- Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng tại Việt Nam: Nguyen Dinh Tho (2009), Nguyễn Mạnh Toàn (2010), Đinh Phi Hổ (2012), Mai Văn Nam và Nguyễn Thanh Vũ (2010), Nguyễn Phúc Nguyên (2013), Nguyễn Thị Ninh Thuận và Bùi Văn Trịnh (2012), Lê Tuấn Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2013), Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Duy Khương (2014), Phạm Văn Ơn và Trần Phan Đoan Khánh (2015), Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2015), Nguyễn Viết Bằng, Lê Quốc Nghi, Lê Cát Vi (2016). Các nghiên cứu này chỉ ra vai trò của chính sách ưu đãi, vị trí địa lý, chi phí hạ tầng, nguồn nhân lực và quản trị công.
Nhóm nghiên cứu về tác động của kết cấu hạ tầng đến thu hút đầu tư:
- Nguyen Ngoc Anh và Nguyen Thang (2007), Meyer và Nguyen (2005), Hasnah và cộng sự (2010), Kinda (2010), Nguyễn Xuân Thành (2013), Carstensen và Toubal (2004) khẳng định hạ tầng giao thông, năng lượng và viễn thông là điều kiện tiên quyết thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Vị trí của luận án được xác lập thông qua việc khắc phục các hạn chế của tài liệu đi trước: luận án không chỉ phân tích tác động tổng thể mà bóc tách tác động riêng biệt của kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội; đồng thời thiết lập khung đánh giá thu hút đầu tư tích hợp đa giai đoạn và kiểm chứng mô hình trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế tích tụ (Marshall, 1890; Jacobs, 1969; Krugman, 1979, 1991), lý thuyết vị trí công nghiệp (Weber, 1909, 1929; Vernon, 1966) và lý thuyết lợi thế cạnh tranh (Porter, 1990, 2000). Từ các cơ sở lý thuyết này, tác giả thiết lập khung phân tích bốn kênh tác động của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư:
- Kênh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ giúp tối ưu hóa công suất máy móc, ổn định dây chuyền sản xuất và khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
- Kênh chi phí sản xuất kinh doanh: Hạ tầng giao thông, cấp thoát nước và năng lượng hoàn chỉnh giúp giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, giảm tổn thất hao hụt và hạ thấp chi phí giao dịch.
- Kênh năng lực cạnh tranh: Vị trí thuận lợi và dịch vụ hạ tầng hỗ trợ giúp nâng cao khả năng giao hàng đúng hạn, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của chuỗi cung ứng.
- Kênh giảm thiểu rủi ro: Hạ tầng môi trường, phòng cháy chữa cháy và hệ thống pháp lý mặt bằng rõ ràng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro gián đoạn sản xuất và vi phạm quy định môi trường (Kuchiki, 2005, 2006).
Đồng thời, hoạt động thu hút đầu tư được luận án tiếp cận theo chu kỳ ba giai đoạn của dự án đầu tư:
| Giai đoạn đầu tư |
Tiêu chí đo lường thu hút đầu tư tương ứng |
| Giai đoạn chuẩn bị đầu tư |
Quyết định đầu tư vào khu công nghiệp |
| Giai đoạn thực hiện đầu tư |
Kết quả thu hút đầu tư (Quy mô vốn đầu tư thực hiện) |
| Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư |
Mức độ hài lòng của nhà đầu tư trong khu công nghiệp |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Tổng quan tài liệu, phân tích văn bản quy phạm pháp luật, thống kê mô tả, phương pháp so sánh giữa doanh nghiệp bên trong và bên ngoài khu công nghiệp, tổng kết bài học kinh nghiệm từ các quốc gia (Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan) và các địa phương trong nước (Hà Nội, Đà Nẵng).
- Phương pháp định lượng:
- Mô hình hồi quy Binary Logistic: Dùng để ước lượng tác động của các nhân tố hạ tầng và nhân tố kiểm soát đến xác suất đưa ra "Quyết định đầu tư vào khu công nghiệp" của doanh nghiệp (so sánh nhóm doanh nghiệp trong khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp).
- Mô hình hồi quy OLS (bình phương nhỏ nhất thông thường): Dùng để ước lượng tác động của kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội đến "Kết quả thu hút đầu tư" (biến phụ thuộc là quy mô vốn đầu tư thực hiện) và "Mức độ hài lòng của nhà đầu tư".
- Các kỹ thuật phân tích bổ trợ: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình (Independent Samples T-Test / ANOVA).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê tỉnh Bình Định, báo cáo tổng kết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công ty Điện lực Bình Định giai đoạn 2010 – 2016.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý khu công nghiệp, các nhà đầu tư đang hoạt động sản xuất kinh doanh bên trong các khu công nghiệp và các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, môi trường thu hút đầu tư và các kênh truyền dẫn tác động từ hạ tầng đến dòng vốn đầu tư. Tác giả tổng hợp các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư gồm hai nhóm: nhân tố bên trong doanh nghiệp (đặc tính chủ đầu tư, quy mô vốn, ngành nghề) và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội, nguồn nhân lực, chi phí sử dụng hạ tầng, lợi thế ngành đầu tư, chính sách thu hút đầu tư, công tác quản lý và hỗ trợ của chính quyền địa phương). Trên cơ sở chỉ ra những hạn chế của các nghiên cứu trước, chương 1 xác định khoảng trống học thuật và định vị sự cần thiết của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp
Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi:
- Kết cấu hạ tầng khu công nghiệp: Gồm kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông nội khu/đối ngoại, cấp thoát nước, cấp điện và chiếu sáng, xử lý chất thải rắn và nước thải, thông tin truyền thông) và kết cấu hạ tầng xã hội (nhà ở công nhân, cơ sở y tế, thiết chế văn hóa, dịch vụ thương mại).
- Chủ thể đầu tư kết cấu hạ tầng: Phân định vai trò của Nhà nước (chính quyền địa phương, ban quản lý khu kinh tế), doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài nước, và mô hình hợp tác công tư (PPP).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư hạ tầng khu công nghiệp:
- Chỉ tiêu kết quả: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện; tài sản cố định huy động và năng lực phục vụ tăng thêm (km đường, công suất cấp nước, công suất xử lý nước thải, số căn hộ công nhân).
- Chỉ tiêu hiệu quả: Suất vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trên 1 ha diện tích đất tự nhiên; tỷ lệ diện tích đất công nghiệp trên đất tự nhiên; tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp; cơ cấu sử dụng đất.
- Khái niệm và công cụ thu hút đầu tư: Bao gồm công cụ quy hoạch/kế hoạch, công cụ hành chính (cải cách thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng) và các công cụ kinh tế (ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất, hỗ trợ hạ tầng).
- Cơ chế bốn kênh tác động: Luận giải chi tiết cách thức đầu tư hạ tầng tác động đến hiệu quả kinh doanh, chi phí vận hành, năng lực cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư thứ cấp. Rút ra bài học kinh nghiệm từ quốc tế và địa phương áp dụng cho Bình Định.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn mực và xây dựng hai mô hình toán kinh tế:
Mô hình 1 (Binary Logistic) ước lượng quyết định đầu tư vào khu công nghiệp:
$$\text{Logit}(P) = \beta_0 + \beta_1 \text{HTKT} + \beta_2 \text{HTXH} + \beta_3 \text{NNL} + \beta_4 \text{CS} + \beta_5 \text{QL} + \beta_6 \text{LT} + \beta_7 \text{CP} + \beta_k \text{Control}_k + \varepsilon$$
Mô hình 2 (Hồi quy đa biến OLS) ước lượng kết quả thu hút đầu tư và mức độ hài lòng:
$$Y = \alpha_0 + \alpha_1 \text{HTKT} + \alpha_2 \text{HTXH} + \alpha_3 \text{NNL} + \alpha_4 \text{CS} + \alpha_5 \text{QL} + \alpha_6 \text{LT} + \alpha_7 \text{CP} + \alpha_k \text{Control}_k + e$$
Trong đó biến phụ thuộc $Y$ lần lượt là: (1) Quy mô vốn đầu tư thực hiện; (2) Mức độ hài lòng của nhà đầu tư.
Chương này cũng xác định quy cách đo lường các thang đo biến độc lập:
HTKT: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
HTXH: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã hội khu công nghiệp.
NNL: Nguồn nhân lực.
CS: Chính sách thu hút đầu tư.
QL: Công tác quản lý và hỗ trợ của chính quyền địa phương.
LT: Lợi thế ngành đầu tư.
CP: Chi phí sử dụng hạ tầng.
Chương 3 quy định chi tiết phương pháp lấy mẫu, tiến độ khảo sát, quy trình kiểm định chất lượng dữ liệu qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trước khi chạy hồi quy.
Chương 4: Tác động của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng và kiểm định mô hình thực nghiệm:
Thực trạng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp tại Bình Định:
- Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020, tỉnh có 08 khu công nghiệp. Khu công nghiệp Phú Tài thành lập năm 1998 với diện tích ban đầu 80 ha, sau 5 lần điều chỉnh mở rộng đạt quy mô 345,8 ha; Khu công nghiệp Long Mỹ hình thành năm 2004 với quy mô hơn 110 ha cơ bản lấp đầy; Khu công nghiệp Nhơn Hòa có tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhanh, lấp đầy giai đoạn 1; Khu công nghiệp Cát Trinh (thành lập 10/2011) đang giải phóng mặt bằng; Khu công nghiệp Hòa Hội bị thu hồi giấy chứng nhận năm 2011 do chủ đầu tư hạ tầng thiếu năng lực triển khai.
- Suất vốn đầu tư hạ tầng và năng lực các hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, xử lý nước thải tập trung còn hạn chế, vốn đầu tư hạ tầng lũy kế giai đoạn 2010 – 2015 phân bổ không đồng đều.
Thực trạng thu hút đầu tư:
- Đến hết năm 2015, các khu công nghiệp trên địa bàn có 219 dự án được cấp phép với tổng vốn đăng ký 30.333 tỷ đồng; đến năm 2017 có 226 dự án với 11.856 tỷ đồng vốn đăng ký (giảm mạnh do điều chỉnh/hủy bỏ một dự án quy mô lớn), vốn thực hiện đạt thấp.
- Vốn FDI vào các khu công nghiệp còn nhỏ bé, thiếu các dự án công nghệ cao. Dòng vốn tập trung chủ yếu tại ba khu công nghiệp đã hoàn thiện tương đối về hạ tầng kỹ thuật (Phú Tài, Long Mỹ, Nhơn Hòa) với tỷ lệ lấp đầy đạt từ 80% trở lên; năm khu công nghiệp còn lại tiến độ hạ tầng chậm nên kết quả thu hút rất hạn chế.
Kết quả phân tích định lượng:
- Kiểm định thang đo: Các thang đo đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha và đạt giá trị hội tụ, phân biệt trong phân tích nhân tố khám phá EFA.
- Mô hình Logistic: Kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tác động thuận chiều, có ý nghĩa thống kê cao đến quyết định đầu tư vào khu công nghiệp của doanh nghiệp.
- Mô hình OLS:
- Biến phụ thuộc Vốn đầu tư thực hiện: Kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp giữ vai trò tác động dương mạnh mẽ đến quy mô vốn thực hiện của các dự án.
- Biến phụ thuộc Mức độ hài lòng của nhà đầu tư: Cả kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của doanh nghiệp đang hoạt động.
Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ rõ mặt tích cực là hạ tầng tại các khu công nghiệp trọng điểm đã tạo mặt bằng sản xuất ban đầu; mặt tồn tại là đầu tư hạ tầng dàn trải, kết cấu hạ tầng xã hội (nhà ở công nhân, dịch vụ thiết yếu) thiếu hụt nghiêm trọng, công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ và tình trạng khu công nghiệp dùng chung hạ tầng với khu dân cư gây xung đột.
Chương 5: Định hướng và giải pháp về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Chương 5 đề xuất các giải pháp căn cứ trên kết quả nghiên cứu:
- Định hướng phát triển: Bám sát quy hoạch phát triển khu công nghiệp của Việt Nam và định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Định đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch khu công nghiệp, tránh dàn trải nguồn lực.
- Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch giao cho nhà đầu tư hạ tầng.
- Tăng cường đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài hàng rào (giao thông đối ngoại kết nối liên vùng, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước nguồn).
- Ban hành chính sách khuyến khích phát triển hạ tầng xã hội, đặc biệt là các dự án nhà ở xã hội dành cho công nhân gắn kết với quy hoạch đô thị.
- Nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại Ban Quản lý Khu kinh tế.
- Giải pháp đối với nhà đầu tư phát triển hạ tầng:
- Tăng cường năng lực tài chính và năng lực quản lý dự án xây lắp.
- Tập trung hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật nội khu (đường giao thông, trạm xử lý nước thải đạt chuẩn, hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt, cây xanh cách ly).
- Tối ưu hóa biểu giá và chi phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp để tăng tính cạnh tranh.
- Giải pháp phối hợp giữa cơ quan quản lý và nhà đầu tư hạ tầng:
- Thiết lập cơ chế phối hợp trong công tác xúc tiến đầu tư có trọng điểm.
- Phối hợp xử lý dứt điểm các vướng mắc về bồi thường, giải phóng mặt bằng và đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong - ngoài hàng rào.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Luận án hệ thống hóa và phân tích bốn kênh tác động của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư, bao gồm: kênh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kênh chi phí, kênh năng lực cạnh tranh và kênh rủi ro.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng đo lường tác động riêng biệt của hai nội dung hạ tầng: kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội khu công nghiệp.
- Tiếp cận hoạt động thu hút đầu tư theo cách tiếp cận hành vi và chu kỳ dự án, đo lường toàn diện qua ba khía cạnh tương ứng với ba giai đoạn: quyết định đầu tư (giai đoạn chuẩn bị), kết quả thu hút đầu tư (giai đoạn thực hiện vốn) và mức độ hài lòng của nhà đầu tư (giai đoạn vận hành).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận chứng bằng số liệu định lượng về thực trạng hạ tầng và thu hút đầu tư tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 – 2016/2017; chỉ ra nguyên nhân khiến tỷ lệ lấp đầy không đồng đều giữa các khu công nghiệp.
- Kiểm định và khẳng định: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tác động thuận chiều đến quyết định đầu tư, kết quả thu hút vốn và mức độ hài lòng của nhà đầu tư. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã hội tác động thuận chiều trực tiếp đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, phân định rõ trách nhiệm cho cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư hạ tầng và cơ chế phối hợp song phương nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Dữ liệu sơ cấp và khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bình Định, chưa mở rộng so sánh liên tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng dừng lại ở mốc giai đoạn 2010 – 2016 (cập nhật một số chỉ tiêu đến năm 2017).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh tác động của hạ tầng khu công nghiệp giữa các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; nghiên cứu sâu hơn về mô hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp chuyên ngành và ứng dụng các phương pháp phân tích chuỗi thời gian hoặc dữ liệu bảng khi chuỗi dữ liệu thứ cấp được tích lũy dài hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo về khung phân tích bốn kênh tác động, thiết kế mô hình hỗn hợp Binary Logistic và OLS đa biến tiếp cận theo chu kỳ ba giai đoạn của hoạt động đầu tư.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Ban Quản lý Khu kinh tế: Luận án là căn cứ thực tiễn để rà soát quy hoạch phát triển khu công nghiệp, tháo gỡ điểm nghẽn về giải phóng mặt bằng, giải quyết tình trạng thiếu hụt kết cấu hạ tầng xã hội và nhà ở công nhân.
- Đối với các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng: Luận án cung cấp các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư, cơ cấu suất vốn đầu tư và định hướng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật để nâng cao sức cạnh tranh thu hút nhà đầu tư thứ cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án chia chu kỳ đầu tư vào khu công nghiệp thành các giai đoạn nào và sử dụng tiêu chí đo lường nào tương ứng?
Luận án phân chia chu kỳ đầu tư thành ba giai đoạn gắn với các tiêu chí đo lường thu hút đầu tư:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Đo lường bằng tiêu chí "Quyết định đầu tư vào khu công nghiệp".
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: Đo lường bằng tiêu chí "Kết quả thu hút đầu tư" (quy mô vốn đầu tư thực hiện).
- Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư: Đo lường bằng tiêu chí "Mức độ hài lòng của nhà đầu tư trong khu công nghiệp".
2. Bốn kênh tác động của đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư được xác định trong luận án là gì?
Bốn kênh tác động gồm:
- Kênh nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư.
- Kênh tiết giảm chi phí sản xuất kinh doanh (chi phí vận tải, chi phí giao dịch, tổn thất vận hành).
- Kênh gia tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Kênh giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu tư (rủi ro pháp lý mặt bằng, môi trường, gián đoạn kỹ thuật).
3. Tác động của kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội khu công nghiệp khác nhau như thế nào trong kết quả hồi quy?
Kết quả mô hình kinh tế lượng chỉ ra rằng:
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tác động thuận chiều đến cả ba khía cạnh: quyết định đầu tư vào khu công nghiệp, kết quả thu hút vốn đầu tư thực hiện và mức độ hài lòng của nhà đầu tư.
- Kết cấu hạ tầng xã hội khu công nghiệp có tác động thuận chiều, có ý nghĩa thống kê trực tiếp đến mức độ hài lòng của các nhà đầu tư đang vận hành sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp.
4. Thực trạng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tại Bình Định giai đoạn 2010 – 2015/2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Dòng vốn đầu tư phân bổ không đồng đều, tập trung chủ yếu tại ba khu công nghiệp đã tương đối hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật với tỷ lệ lấp đầy từ 80% trở lên (Khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ, Nhơn Hòa). Năm khu công nghiệp còn lại do hạ tầng chậm triển khai hoặc gặp vướng mắc giải phóng mặt bằng nên thu hút được rất ít hoặc chưa thu hút được dự án; toàn tỉnh còn thiếu các dự án quy mô vốn lớn và dự án FDI công nghệ cao.
5. Luận án đã sử dụng các kỹ thuật định lượng nào để kiểm định mô hình nghiên cứu?
Tác giả đã sử dụng kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định khác biệt trung bình (T-test/ANOVA), mô hình hồi quy Binary Logistic (cho biến quyết định đầu tư) và mô hình hồi quy OLS đa biến (cho biến quy mô vốn thực hiện và mức độ hài lòng).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Hoài Hương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực nghiệm về tác động của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đến thu hút đầu tư thông qua bốn kênh tác động và ba giai đoạn của chu kỳ dự án. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (hồi quy Binary Logistic và OLS), tác giả đã chứng minh vai trò quyết định của kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội đối với quyết định đầu tư, kết quả vốn thực hiện và sự hài lòng của doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định. Các phát hiện thực nghiệm là cơ sở khoa học để luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho cơ quan quản lý và các nhà đầu tư hạ tầng nhằm tối ưu hóa hiệu quả thu hút đầu tư trên địa bàn nghiên cứu.