Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các quốc gia đang phát triển. Tỉnh Nam Định nằm ở trung tâm phía Nam vùng Đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng ảnh hưởng của Tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ. Tỉnh sở hữu hệ thống giao thông kết nối liên vùng gồm các tuyến Quốc lộ 10, 12, 21, 38, tuyến đường sắt Bắc - Nam, bờ biển dài hơn 72 km cùng nguồn nhân lực trẻ dồi dào. Mặc dù địa phương đã có nhiều nỗ lực trong chỉ đạo điều hành và kiểm soát dịch bệnh Covid-19, hoạt động thu hút vốn FDI vào Nam Định giai đoạn 2016–2020 vẫn còn khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng, vị trí địa lý và quy mô kinh tế so với các địa phương khác trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nam Định" do sinh viên Nguyễn Thị Hoa thực hiện (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Học viện Chính sách và Phát triển, năm 2021; Giáo viên hướng dẫn: ThS. Bùi Quý Thuấn) xác định các nội dung nghiên cứu cốt lõi:
- Mục tiêu nghiên cứu: Tổng quan cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài; phân tích thực trạng và đánh giá các ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân của hoạt động thu hút vốn FDI tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2016–2020; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào tỉnh trong giai đoạn 2021–2025.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI, các hình thức đầu tư, nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm từ các địa phương lân cận (Hà Nam, Vĩnh Phúc).
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường đầu tư của tỉnh Nam Định.
- Phân tích thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Nam Định giai đoạn 2016–2020 theo quy mô vốn, số dự án, hình thức đầu tư, lĩnh vực, đối tác và địa bàn đầu tư.
- Đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế, phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan.
- Xác định quan điểm, mục tiêu và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể để gia tăng thu hút dòng vốn FDI vào địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định (có so sánh, liên hệ kinh nghiệm với tỉnh Hà Nam, Vĩnh Phúc và vùng Đồng bằng sông Hồng).
- Thời gian: Tập trung thu thập, xử lý số liệu giai đoạn 2016–2020, định hướng giải pháp cho giai đoạn 2021–2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:
- Khái niệm FDI: Tiếp cận theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), và quy định tại Khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài.
- Hình thức đầu tư: Phân loại theo 5 hình thức chủ yếu gồm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh; Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); các hợp đồng đối tác công tư (BOT, BTO, BT); hình thức mua cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp (M&A với quy định tỷ lệ sở hữu tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu là 30%).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Xem xét 6 nhóm nhân tố tác động đến dòng vốn FDI: (1) Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên; (2) Trình độ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội; (3) Kết cấu hạ tầng; (4) Nguồn nhân lực; (5) Môi trường đầu tư; (6) Luật pháp và cơ chế chính sách.
- Nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Phân tích thực tiễn thu hút FDI tại tỉnh Hà Nam (tập trung công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chế tạo, thu hút các tập đoàn công nghệ cao như Honda, Gemtek, FrieslandCampina; năm 2020 thu hút 702,5 triệu USD và 2.631,7 tỷ đồng vào KCN) và tỉnh Vĩnh Phúc (thu hút 448 dự án lũy kế đến năm 2020 với tổng vốn 5.216,95 triệu USD, trọng tâm hướng đến đối tác Hàn Quốc và công nghệ cao), từ đó rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho tỉnh Nam Định.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch dùng để lập luận lý thuyết và tổng hợp các nhóm giải pháp.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp nhằm phản ánh biến động số lượng dự án, quy mô vốn, cơ cấu kinh tế, cơ cấu xuất nhập khẩu và phân bổ không gian công nghiệp.
- Phương pháp so sánh đối chiếu giữa các năm trong giai đoạn 2016–2020 và so sánh Nam Định với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ: Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ KH&ĐT), Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định, Sở Công thương tỉnh Nam Định, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về FDI, làm rõ 8 đặc điểm cốt lõi của loại hình đầu tư quốc tế trực tiếp, phân tích vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ, mở rộng ngoại thương và giải quyết việc làm. Tác giả chỉ rõ tác động hai chiều của FDI đối với cả quốc gia xuất khẩu vốn và địa phương tiếp nhận đầu tư:
- Mặt tích cực đối với địa phương tiếp nhận: Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động, tăng thu ngân sách và kim ngạch xuất khẩu.
- Mặt tiêu cực/rủi ro tiềm ẩn: Nguy cơ phụ thuộc cơ cấu đầu tư vào ý chí của nhà đầu tư nước ngoài, nguy cơ tiếp nhận công nghệ lạc hậu, ô nhiễm môi trường nếu thiếu quy hoạch thẩm định, vấn đề chuyển giá nội bộ của các công ty đa quốc gia (MNCs/TNCs) và nới rộng khoảng cách phát triển giữa các vùng.
Chương này cũng phân tích 6 nhóm nhân tố quyết định sức hút FDI và nghiên cứu kinh nghiệm thực tế của Hà Nam và Vĩnh Phúc, từ đó đúc kết 5 bài học cho Nam Định: (1) Thu hút FDI có chọn lọc, ưu tiên công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường; (2) Cải cách thủ tục hành chính, đồng hành cùng doanh nghiệp; (3) Nâng cấp kết cấu hạ tầng kỹ thuật; (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (5) Đổi mới và chuyên nghiệp hóa công tác xúc tiến đầu tư.
Chương 2. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nam Định
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện phát triển và thực trạng thu hút FDI của Nam Định giai đoạn 2016–2020:
1. Điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường đầu tư:
- Tỉnh có diện tích tự nhiên với bờ biển dài 72–74 km, 4 cửa sông lớn (Ba Lạt, Đáy, Lạch Giang, Hà Lạn), hệ thống hạ tầng gồm cảng sông Nam Định (công suất 20 vạn tấn/năm), cảng biển Hải Thịnh (công suất 3 triệu tấn/năm), tuyến đường sắt Bắc - Nam dài 42 km qua 6 ga.
- Năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 46.121 tỷ đồng, tăng trưởng 5,5% (nằm trong nhóm 16 tỉnh, thành phố tăng trưởng trên 5% của cả nước). Cơ cấu kinh tế năm 2020: Công nghiệp - xây dựng chiếm 39,48%; Dịch vụ chiếm 34,93%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 22,46%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 3,13%.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2020 đạt 40.105 tỷ đồng; trong đó vốn FDI thực hiện là 3.928 tỷ đồng (chiếm 9,8%). Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 17.804 tỷ đồng. Dân số có mật độ 1.196 người/km², lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt trên 1 triệu người. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 4,5 triệu đồng/tháng (xếp thứ 18/63 toàn quốc).
- Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có sự cải thiện liên tục từ 2016 đến 2019 nhưng sụt giảm vào năm 2020: 58,54 điểm (2016) -> 61,43 điểm (2017) -> 63,01 điểm (2018) -> 65,09 điểm (năm 2019, xếp thứ 33/63) -> 63,10 điểm (năm 2020, tụt 7 bậc xuống thứ 40/63).
- Địa phương ban hành các cơ chế hỗ trợ: Quyết định 24/2011/QĐ-UBND (hỗ trợ 50–70% tiền thuê đất trong 5 năm hoặc 20–30% tiền sử dụng đất cho dự án vốn lớn, công nghệ cao; hỗ trợ 100% tiền thuê đất bãi sông, bãi biển); Quyết định 2168/2004/QĐ-UB (hỗ trợ 50% thuế TNDN nộp ngân sách địa phương trong 4 năm, hỗ trợ 20% trong 10 năm đối với ngành nghề ưu đãi).
2. Thực trạng dòng vốn FDI:
- Theo quy mô và tiến độ: Giai đoạn 2016–2020 toàn tỉnh thu hút 99 dự án FDI mới và điều chỉnh tăng vốn, tổng vốn đăng ký trên 3 tỷ USD. Vốn thực hiện đạt khoảng 720 triệu USD (gấp 3,5 lần giai đoạn 2011–2015). Năm 2017 ghi nhận quy mô vốn đăng ký kỷ lục 3.114,56 triệu USD (90 dự án, lọt vào top 3 cả nước nhờ dự án Nhiệt điện BOT Nam Định 1 trị giá 2.072 triệu USD). Tính lũy kế đến tháng 12/2020, toàn tỉnh có 121 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký hơn 3,5 tỷ USD, vốn thực hiện lũy kế đạt 1.020,5 triệu USD (đạt tỷ lệ giải ngân 28,7%).
- Theo hình thức đầu tư: Hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng áp đảo với 92,2%; hình thức liên doanh chiếm 5,6%; các hình thức khác chiếm 1,4%.
- Theo lĩnh vực: Công nghiệp chiếm 75% số dự án và phần lớn vốn đăng ký (riêng ngành dệt may, da giày và phụ trợ có hơn 60 dự án với vốn đăng ký trên 850 triệu USD); lĩnh vực dịch vụ chiếm 24,2%; lĩnh vực nông nghiệp chỉ có 7 dự án với 0,8% tổng vốn đăng ký.
- Theo đối tác: Có 17 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư. Hàn Quốc dẫn đầu về số lượng dự án (29 dự án, vốn đăng ký 228,2 triệu USD), Hồng Kông xếp thứ hai (16 dự án, 183 triệu USD), các đối tác khác chiếm 59 dự án với 2.872,47 triệu USD. Các tập đoàn tiêu biểu gồm Toray (Nhật Bản - dự án 180 triệu USD và dự án Top Textiles 203 triệu USD tại KCN Rạng Đông), Taekwang (Hàn Quốc), Acwa Power (Arab Saudi), Yamani Dynasty, Sunrise Spinning, Sumi Việt Nam, Thiên Nam Sunrise.
- Theo địa bàn: Toàn tỉnh có 13 KCN quy hoạch (4 KCN đang hoạt động gồm Hòa Xá, Bảo Minh, Rạng Đông, Mỹ Trung). Phân bổ vốn có sự chênh lệch lớn: vốn FDI ngoài KCN chiếm 71,94% (69 dự án, vốn đăng ký hơn 2,5 tỷ USD); trong khi vốn FDI trong KCN chỉ chiếm 28,06% (51 dự án, vốn đăng ký 996,5 triệu USD).
3. Đánh giá đóng góp và hạn chế:
- Đóng góp: Thúc đẩy tăng trưởng GRDP bình quân đạt 7,9%/năm; đóng góp 63,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh năm 2020 (đạt 1.388,3 triệu USD trên tổng số 2,1–2,2 tỷ USD); giải quyết việc làm cho hơn 45.000 lao động tại các KCN với mức thu nhập bình quân năm 2018 trên 5,5 triệu đồng/người/tháng.
- Hạn chế và nguyên nhân: Cơ cấu ngành tập trung quá mức vào dệt may gia công thâm dụng lao động, tỷ trọng công nghệ cao và nông nghiệp công nghệ cao còn thấp; thu hút FDI vào hạ tầng KCN chưa đạt yêu cầu; đối tác đầu tư chủ yếu từ châu Á; chỉ số PCI năm 2020 tụt hạng; công tác giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch và cải cách thủ tục hành chính tại một số khâu còn chậm.
Chương 3. Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Nam Định
Chương 3 đề xuất định hướng thu hút FDI giai đoạn 2021–2025 tập trung vào các ngành có giá trị gia tăng cao, công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chế tạo, điện tử, logistics và chế biến nông nghiệp sạch. Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 6 nhóm:
- Cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Rà soát, đơn giản hóa quy trình cấp phép đầu tư, tăng cường cơ chế một cửa liên thông, nâng cao trách nhiệm công vụ.
- Quy hoạch và chủ động tạo quỹ đất sạch: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, hoàn thiện hạ tầng các KCN (Rạng Đông, Mỹ Trung, Hồng Tiến) và Khu kinh tế Ninh Cơ (13.950 ha).
- Hoàn thiện môi trường đầu tư: Thực hiện đầy đủ, minh bạch các chính sách ưu đãi theo Quyết định 24/2011/QĐ-UBND, nâng cao điểm số các chỉ số thành phần PCI.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phát huy năng lực đào tạo của 4 trường đại học, 7 trường cao đẳng trên địa bàn nhằm đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ sư đáp ứng tiêu chuẩn của các doanh nghiệp FDI.
- Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư: Chủ động liên kết với Bộ KH&ĐT, VCCI, Jetro, Kotra, Eurocham, Koica, Jica; tổ chức xúc tiến theo chuyên đề ngành và đối tác mục tiêu (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, EU).
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông - kỹ thuật: Đầu tư đồng bộ tuyến đường trục nối cao tốc Bắc - Nam về khu kinh tế biển, tuyến đường bộ ven biển, hạ tầng cấp điện, cấp thoát nước và xử lý nước thải tập trung.
Đồng thời, chương 3 nêu các kiến nghị cụ thể gửi tới Chính phủ (hỗ trợ vốn ngân sách cho hạ tầng liên vùng), các Bộ/Ngành (hướng dẫn cơ chế xúc tiến, hỗ trợ đào tạo) và UBND tỉnh Nam Định (chỉ đạo quyết liệt các sở ban ngành phối hợp tháo gỡ khó khăn cho dự án).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thu hút FDI tại tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2016–2020 thông qua hệ thống dữ liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu thống kê |
Giai đoạn 2011–2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Lũy kế đến 2020 |
| Số dự án FDI còn hiệu lực (dự án) |
- |
74 |
90 |
102 |
104 |
121 |
121 |
| Tổng vốn FDI đăng ký (triệu USD) |
- |
864,71 |
3.114,56 |
>3.150 |
>3.200 |
3.550* |
>3.500 |
| Vốn FDI thực hiện (triệu USD) |
~205 |
- |
- |
- |
- |
- |
1.020,5 |
| Tỷ trọng hình thức 100% vốn ĐTNN (%) |
- |
- |
- |
- |
- |
92,2% |
92,2% |
| Tỷ trọng FDI ngành Công nghiệp (%) |
- |
- |
- |
- |
- |
75,0% |
75,0% |
| Tỷ trọng vốn FDI ngoài KCN (%) |
- |
- |
- |
- |
- |
71,94% |
71,94% |
| Điểm chỉ số PCI tỉnh Nam Định (điểm) |
- |
58,54 |
61,43 |
63,01 |
65,09 |
63,10 |
- |
| Kim ngạch XK khu vực FDI (triệu USD) |
- |
- |
- |
- |
- |
1.388,3 |
63,1% tỷ trọng XK |
*Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài và Cục Thống kê tỉnh Nam Định được trích dẫn trong khóa luận.
Đóng góp chính của khóa luận:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI ở cấp độ địa phương, kết hợp phân tích bài học thực tế từ hai tỉnh có nhiều nét tương đồng trong vùng là Hà Nam và Vĩnh Phúc.
- Cung cấp chuỗi số liệu thực tế chi tiết về hoạt động FDI tại Nam Định giai đoạn 2016–2020 theo 5 chiều kích: quy mô vốn/dự án, hình thức pháp lý, ngành kinh tế, quốc gia đầu tư và phân bố địa bàn (trong/ngoài KCN).
- Đánh giá thẳng thắn các điểm nghẽn của địa phương (sự thống trị của ngành dệt may gia công giá trị gia tăng thấp, tỷ lệ giải ngân vốn đạt 28,7%, sự sụt giảm chỉ số PCI năm 2020) và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị 3 cấp có tính ứng dụng trực tiếp cho công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh giai đoạn 2021–2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê đến hết năm 2020; chưa thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với các doanh nghiệp FDI và cán bộ quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Tác động dài hạn của đại dịch Covid-19 và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đối với xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI vào Nam Định mới chỉ dừng ở mức nhận định định tính, chưa có mô hình kinh tế lượng kiểm định định lượng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thực hiện điều tra định lượng quy mô mẫu đại diện đối với cộng đồng doanh nghiệp FDI tại các KCN Nam Định nhằm đo lường mức độ hài lòng về môi trường kinh doanh và thủ tục hành chính.
- Xây dựng mô hình hồi quy đánh giá tác động của từng chỉ số thành phần PCI và các biến số hạ tầng, nguồn nhân lực đến kết quả giải ngân vốn FDI tại địa phương trong giai đoạn phục hồi kinh tế.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển cần tài liệu tham khảo về khung phân tích FDI cấp tỉnh.
- Cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Nam Định và các địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tương đồng.
- Nội dung giá trị:
- Bảng tổng hợp số liệu thực chứng giai đoạn 2016–2020 về phân bổ vốn FDI theo ngành, đối tác và hình thức đầu tư.
- Hệ thống hóa các văn bản quy phạm và chính sách ưu đãi của địa phương (Nghị quyết 05-NQ/TU, Quyết định 24/2011/QĐ-UBND, Quyết định 2168/2004/QĐ-UB).
- Phân tích kinh nghiệm đối sánh thu hút FDI của Hà Nam và Vĩnh Phúc.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2016–2020, tỉnh Nam Định đã thu hút được bao nhiêu dự án FDI và tổng vốn đăng ký, vốn thực hiện đạt bao nhiêu?
Giai đoạn 2016–2020, toàn tỉnh thu hút 99 dự án FDI mới và điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đăng ký trên 3 tỷ USD. Vốn thực hiện đạt khoảng 720 triệu USD (gấp 3,5 lần giai đoạn 2011–2015). Tính lũy kế đến tháng 12/2020, toàn tỉnh có 121 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt hơn 3,5 tỷ USD và vốn thực hiện lũy kế đạt 1.020,5 triệu USD (đạt tỷ lệ 28,7% vốn đăng ký).
2. Cơ cấu dòng vốn FDI vào tỉnh Nam Định năm 2020 phân bổ như thế nào theo hình thức đầu tư và vị trí địa bàn?
Theo hình thức đầu tư, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 92,2%; hình thức liên doanh chiếm 5,6%; các hình thức khác chiếm 1,4%. Theo địa bàn, dòng vốn FDI ngoài KCN chiếm tỷ trọng áp đảo với 71,94% (69 dự án); dòng vốn trong 4 KCN đang hoạt động chỉ chiếm 28,06% (51 dự án, vốn đăng ký 996,5 triệu USD).
3. Những đối tác quốc tế và dự án đầu tư FDI nào có quy mô vốn lớn nhất tại Nam Định trong giai đoạn nghiên cứu?
Hàn Quốc là đối tác dẫn đầu về số dự án (29 dự án, vốn 228,2 triệu USD), tiếp theo là Hồng Kông (16 dự án, 183 triệu USD). Các dự án quy mô lớn tiêu biểu gồm: Dự án Nhà máy nhiệt điện BOT Nam Định 1 tại Hải Hậu của Tập đoàn Taekwang - Hàn Quốc và Acwa Power - Arab Saudi (2.072 triệu USD); Dự án sản xuất sợi của Tập đoàn Toray - Nhật Bản tại KCN Rạng Đông (180 triệu USD); Dự án Top Textiles (203 triệu USD); Nhà máy dệt Bảo Minh (80 triệu USD).
4. Chính sách ưu đãi về tiền thuê đất và thuế thu nhập doanh nghiệp của tỉnh Nam Định được quy định cụ thể ra sao?
Theo Quyết định 24/2011/QĐ-UBND, dự án vốn lớn/công nghệ cao tại TP. Nam Định được hỗ trợ 50% tiền thuê đất trong 5 năm (hoặc 20% tiền sử dụng đất); tại các huyện được hỗ trợ 70% tiền thuê đất trong 5 năm (hoặc 30% tiền sử dụng đất); dự án bãi sông/bãi biển được hỗ trợ 100% tiền thuê đất, mặt nước trong 5 năm. Theo Quyết định 2168/2004/QĐ-UB, doanh nghiệp ngoài KCN được hỗ trợ 50% thuế TNDN nộp ngân sách địa phương trong 4 năm và 20% trong 10 năm đối với ngành thuộc danh mục ưu đãi.
5. Khu vực FDI đóng góp như thế nào vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm của tỉnh Nam Định năm 2020?
Khu vực FDI đóng góp 1.388,3 triệu USD vào kim ngạch xuất khẩu năm 2020, chiếm tỷ trọng 63,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh (tăng trưởng bình quân 31,4%/năm). Về mặt lao động, các doanh nghiệp FDI tại 4 KCN tập trung giải quyết việc làm cho hơn 45.000 lao động địa phương với mức thu nhập bình quân ghi nhận năm 2018 đạt trên 5,5 triệu đồng/người/tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoa đã phân tích bức tranh thực trạng thu hút vốn FDI tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2016–2020 dựa trên chuỗi số liệu thống kê cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả đạt được về quy mô dự án, đóng góp xuất khẩu và giải quyết việc làm, đồng thời làm rõ các hạn chế về cơ cấu ngành dệt may thâm dụng lao động, tỷ lệ vốn giải ngân và vị trí xếp hạng PCI. Trên cơ sở đối sánh kinh nghiệm từ Hà Nam và Vĩnh Phúc, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với quy hoạch quỹ đất sạch, cải cách hành chính và đào tạo nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao cho tỉnh Nam Định giai đoạn 2021–2025.