CHƯƠNG 1: TONG QUAN KHU VỰC N HEN CUU 1. KHÁI QUAT DAC DIEM TỰ NHIÊN CUA KHU VỰC LLL. Vị trí địa lý Huyện Tĩnh Gia và Khu kinh tế Nghỉ Sơn nằm ở phía Nam tỉnh Thanh hoá - Bắc tỉnh Nghệ An trên toa độ địa 1y:19°32vĩ độ Bắc; 105”47 kinh độ Đông. Khu kinh tế Nghỉ Sơn nằm trên địa bin huyện Tinh Gia, cách Thủ đô Hà Nội 200 km; có Quốc lộ 1A và tuyén đường sắt Bắc - Nam chạy qua; có cảng biển nước sâu Nghĩ Sơn được nỗi với dường Hỗ Chí Minh.
Nghỉ Som la cửa ngõ giao lưu giữa Bic bộ, Trung bộ, sang Lào, vào thành phốHồ Chi Minh bằng các tuyến đường bộ, đường sắt và đường thủy đều rất thuận tiện. Nghỉ Sơn không chỉ là một khu Kinh trọng điểm mà còn là một địa chỉ du lịch sinh thái hấp dẫn bởi vùng biển Nghỉ Son hòa, phong cảnh đẹp và giàu tính nhân văn. "Phía Bắc giáp xã Nguyên Bình va Binh Minh (huyện Tinh Gia) ~ Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu (Nghệ An) - Phía Tây giáp huyện Như Thanh. ~ Phía Đồng giáp Vịnh Bắc bộ 1.
Đặc điểm địa hình. Địa hình của khu vực Nghỉ Sơn khá phức tạp, có thể chia làm 4 dạng địa hình chính như sau: ~ Vùng núi cao: Gồm các xã Tân Trường, Trường Lâm, Mai Lâm, Hải Thượng và một phần xã Trúc Lâm, Hải Hà thuộc hệ thống núi Xuớc, núi Chuột Chủ, núi Đoàn, núi Đồng Chùa, núi Cung có độ đốc kha lớn, cao độ tự nhiễn từ (45,5-339,5)m Ving đồng bằng: Gồm các xã Xuân Lâm, Trúc Lâm, Tùng Lâm, Tĩnh Hải và phần phía Bắc xã Mai Lâm. Đây là vùng đất tương đổi bing phẳng, độ chênh lệch không lớn, cổ cao độ tự nhiên (1,85-12,5)m và à hệ tiêu thoát nước kém nên thường bi ngập lụt cục bộ. ~ Vũng đất tring: là vùng đất ven sông Bang, sông Hà Nim thường xuyên ngập mặn với diện tích hơn 100 ha thuộc các xã Hai Bình, Hải Thượng, Hải Hà có cao độ tự nhiên từ (0,10-0,65)m.
Hiện nay vùng này chủ yếu được sử dụng vào nuôi trồng. thuỷ sản và sin xuất muối, Học viên: Trương Tuần Việt Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 1" ~ Vũng ven biển: là vùng đất dọc ven biển các xã Hải Bình, Hai Yến, Hai Hà, Hải Thượng và dio Nghỉ Som, Bat thoải din từ Tây sang Đông, ven biển có những, bai cát vàng hạt nhỏ, có điều kiện xây dựng nhiễu bãi tắm dep, cao độ tự nhiễn từ (1,1-4/66)m. Đặc điểm thé nhưỡng Phần lớn là đất cát bạc màu chua mặn và cồn cát ven biển, phân thành 3 loại như sau it cát pha ting diy khoảng (0.8 - 1,2)m, thắm nước lớn phân bổ ở các vùng đông mẫu, cao độ mặt dit (42,8 + +4,2) m, dọc theo bờ biển, hai bên sông kênh Than và chân đồi núi at chua mặn, phân bổ ở các cửa lạch, cửa ven sông Bang, sông Yên, là loại đắ thịt pha cát độ thắm nước í độ phì kém iit đồi núi trọc bạc mau, là đất cát pha sét lẫn sỏi et in, tang canh tác không côn, do bị xi mon, phân bổ ở các khu vục phía Tay và phía Nam huyện.14, Đặc điểm khí tượng LLL. Nhiệ độ Mia lạnh - mùa đồng kéo đãi từ thắng 12 đến tháng 3, Cuỗi tháng 11, thắng 12 xuất hiện những đợt gió lạnh trăn qua, nhiệt độ không khí giảm thấp, thời tưới nên lạnh.
Nhiệt độ không khí trung bình tháng nhiều năm giảm dưới 20°C vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2 và thing 3. Giữa các đợt gió mùa Đông Bắc có những ngày nắng ấm, ‘Thang giêng là tháng lạnh nhất. nhiệt độ trung bình tháng có tháng xuống thấp. tối 14°C và có khi cn thấp hơn nữa.
Cuối tháng 1, tháng 2 giỏ mùa Đông Bắc thôi qua biển mang theo nhiều hơi 4m gây ra mưa phủn, gió bắc. Mùa lạnh kéo dài đến. cuối thing 3, Thing 4 là thing chuyển tiếp, nhiệt độ trung bình thing nhiễu năm tăng quá 20°C. Misa nóng kéo di từ tháng 5 đến thing 9, trong mùa nóng nhiệt độ chênh lệch giữa các thing không nhiễu 27°C-29°C.
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất thường là tháng 7. Tháng 10 là tháng chuyển tiếp có nhiệt độ trung bình là 23,8°C. không khi trung bình năm biển đổi không nhiều tại từ 22,7°C- 240°C, Sự biển đổi nhiệt độ trang bình qua các thẳng trong năm tại Tinh Gia được thé hiện tại bằng 1.1 Học viên: Trương Tuần Việt Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 12 Bảng 1.1: Biên độ nhiệt độ tính trung bình nhiễu năm của trạm Tĩnh Gia thing} 1 |m |m|w|v |vi|vn|vm| ox | x | xi | xu [xăm Tic] 50 | 41 | 40 | so | 66 | 68 | 72 | 63 | se | š8 | sx | 56 | 57 1. Độ ẩm không khí Độ âm trung bình thing không chênh lệch nhau nhiều giữa các thắng trong năm và có dang hai định.
Dinh cao xuất biện vào tháng 3 (91-93%) vào thời kỳ chịu anh hưởng nhiễu của gió mùa Đông Bắc, có nhiều mưa phùn. Đình thập hơnxuất hiện ào tháng 9 (86-88%) là thang có lượng mưa lớn nhất trong năm, Hai oye tiêu ri xào thing 6, 7 (80-81%) là thing nóng nhất và thing 11 (83%) là thing khô hanh, Độ âm trung bình năm ít biển đổi qua nhiều năm tại Tĩnh Gia từ 84-88% Bang 1. Độ âm trung bình nhiều năm tại Tĩnh Gia (%) ting | 1H fm |v |V | VI,VU VI| x] x | XI | XH [Năm 5. Bốc hơi Lượng bốc hơi trên lưu vực phụ thuộc vào các yếu tổ khí hậu: nhiệt độ không.
khí, giỏ, nắng, độ âm, mặt đệm. Khả năng bốc hoi nhiều thường xảy ra vào các thắng ítmưa, nhỉ nắng, nhiệt độ cao, tốc độ gió lớn và ngược lại “Trong thắng 7, chịu ảnh hưởng của giỏ mùa Đông Nam từ sườn tây của dãy “Trường Sơn th tới, nhiệt độ cao, lượng mây thấp, lượng mưa và độ Âm tương đối thấp nên có lượng bốc hơi lớn nhất so với các thing trong năm (lớn hơn 100mm), Vio các tháng 12, 1,2 và 3 do ảnh hưởng của gió mia Đông Bắc thổi qua biển, nén nhiệt độ thắp, lượng mây và độ âm không khí đều thuộc loại cao nhất nên lượng bốc hơi thấp nhất Bảng 1. Lượng bốc hơi trung bình thắng nhiều năm tram Tinh Gia (mm) Thng | 1 || m fv] v | vi | vn [vm] x | x | xi | xu [Xăm z |445 |334] 336 [47.3] 1382] 926 |6$3 |705|776| 67,7 |Rø74| 11-44 Chế độ gió CChế độ giỏ trên lưu vực phúc tap, phụ thuộc vào cách hoàn lưu khí quyển, phụ thuộc vào các điều kiện địa hình. Hướng gió thịnh hành rên lưu vực phân bổ theo mùa.
Mùa đông phụ thuộc vào các hoản lưu phương bắc (gió Đông Bắc). Học viên: Trương Tuần Việt Luận van Thạc sỹ kỹ thuật 19 phụ thuộc vio các hoàn lưu phương nam (gió mùa Tây Nam). Ngoài ra còn xuất hiện gió khô nóng vào tháng 7 do cao áp Thái Bình Dương dy mạnh lên phương bic, áp thấp Bắc Bộ di chuyển về phía đông hút mạnh gió tây nam khi gió thôi qua nước CHDCND Lio, vượt qua diy Trường sơn trượt xuống ni, do hiện tượng phon nên gió trở nên khô nóng. Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3-1,8 mvs, khi có bão tốc.
độ giỏ tang tới 15-20 mis và cổ khi côn hơn nữa Bảng 1.4: Tốc độ gid trung bình tháng nhiều năm trạm Tình Gia (mm) thing] 1H |m |w | v | vì | ve] vm] x XI | xt [Nim vq | 366] 360] 359 |372 | 496] +9 | 528 |3 | H1 | s93 | 71 | 42s | 437 Nắng là một yếu tổ khí hậu có quan hệ chặt chặt chẽ với bức xạ mặt trời và bị chỉ phối bởi lượng mây trên khu vực. O Tinh Gia số giờ nắng trong năm trung bình nhiều năm đạt 17642 giờ. Tháng VII là thắng nắng nhiều nhất, thứ đến thing V, thắng VI, thing VIE và thng IX; tháng it nắng nh là thắng II và tháng II. Số liệu trên là trị số trung bình.5: Số giờ nắng rung bình tháng nhiễu nam trạm Tinh Gia ting] 1m fm fav |v |vi|vn|vm| ox | x | xi | xu | Nam bq |699 | 425 | 550 |Iat4|2I95|2I37|35L4|l9L5|1798|ts6|13t.
Bão Theo thống kê của Cục khí tượng thuỷ văn thi miễn Trung chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão và áp thấp nhiệt đới chiếm tới 65% tổng số bão đổ bộ vào Việt ‘Nam. Trung bình hàng năm có 4 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới ảnh hướng tới khu. vực miỄn Trung, Bão là ving khí áp thấp có gió xody mạnh, bán kính thường là 200-300 km nên dù khi bão không đỗ bộ trực tiếp vào thì vẫn có thé bị ảnh hưởng. Bão rơi vào thing 9 chiếm tỷ lệ 43%, tháng 8 là 21% và tháng 10 là 17%.
Thai gian bao đỗ bộ vio nhiều nhất là tháng 9, 10, 11 chiếm 70% tổng số cơn bão dé bộ. Do điều kiện địa hình, quy luật chưng của khí hậu cơ chế hoàn lưu khỉ quyền, các tháng nhiều bão ở trong vùng trùng với không khí lạnh từ phía bắc di chuyển xuống. Blo, áp thấp nhiệt đới, hội tụ a di khi có tác động của không khí lạnh thường gây mưa to diện rộng, cường độ mưa rất lớn thời gian mưa kéo dải, gây lũ lụt nghiêm trọng trong phạm vỉ rộng. Học viên: Trương Tuần Việt Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật 1 11.
Chế độ mưu Mùa mưa kéo dai từ tháng 5 tới tháng 10 và có hai thời kỳ. Thời kỳ tiểu mãn. (thing Shing 6) là thời kỳ có gió mia Tây nam và gió Tín phong hội tụ gây ra mưa lớn, có năm lượng mưa tiểu man rit lớn trên các lưu vực. chính (thang 8,9,10) là thai ky mà gii áp thấp nhiệt đới di chuyển xuống phía nam, ngoài ra bão, áp thấp, đường đứt và rãnh thấp hoạt động mạnh gây ra những đợt mưa lớn Mùa khô: Vào các tháng 12, tháng 1, tháng 2 không khí cực đới trăn về, lượng mưa giảm han và thậm chi có tháng không có trận mưa nao.
“Tháng 4 là tháng chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa, còn tháng 11 là tháng chuyên tiếp từ mùa mưa sang mùa khô. Lượng mưa hàng năm phân phối không đều theo các thing. Trong ba thing 8, 9, 10 đã có 55-60 lượng mưa cả năm, còn trong 3 tháng mùa khô (tháng 12, 1, 2 chỉ có lượng mưa bằng khoảng 10 tổng lượng mưa trong cả nim, Lượng mưa trung bình thing, năm tại các trạm được trình bầy trong biểu đồ: 3, 4, 5, 6, 7, và 8.