PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài DL là ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, ngày càng khẳng định được vị thế và nhận được sự quan tâm đặc biệt từ Trung ương cho đến địa phương. Ngày 09/08/2016 tại TP Hội An, Chính phủ tổ chức Hội nghị toàn quốc về DL dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc. Ngày 16 – 01 – 2017, Bộ Chính trị đã ban hành NQ số 08/NQ-TW về “PTDL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” gồm 5 quan điểm và 8 nhóm giải pháp.
Đến ngày 06 – 10 – 2017, NQ 103/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện NQ 08 đã được ban hành. Điều này cho thấy, PTDL là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của cả nước cũng như các địa phương ở nước ta trong bối cảnh mới. Trong PTDL, xu thế liên kết vùng đang trở nên phổ biến bởi những lợi ích mà nó mang lại đối với địa phương và vùng liên kết. Liên kết vùng cho phép khai thác những lợi thế về tài nguyên, về vị trí, hạ tầng và các nguồn lực khác cho PTDL.
Việc liên kết góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư cũng như hấp dẫn khách du lịch đến địa bàn liên kết. Đối với một số lãnh thổ có tính tương đồng cao về tài nguyên, việc liên kết vùng sẽ cho phép hạn chế hiệu quả tình trạng manh mún và trùng lặp, tạo ra các SPDL đặc trưng của vùng và địa phương, duy trì lợi ích bền vững, lâu dài hơn từ PTDL (TCDL, 2016). Xác định được tầm quan trọng của PTDL trong liên kết vùng, các cấp ban ngành ở tỉnh An Giang đã tập trung PTDL thành ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời chú trọng tăng cường tính liên kết vùng trong PTDL với mục tiêu đưa An Giang trở thành một điểm đến DL hấp dẫn của toàn vùng và cả nước. Nằm ở phía Tây Nam ĐBSCL, An Giang có nhiều thế mạnh để PTDL.
Năm 2017, ngành DL tỉnh thu hút 7,3 triệu lượt khách, đứng đầu toàn vùng ĐBSCL về tổng lượt khách (TCDL, 2018); tổng doanh thu DL tăng nhanh và đạt 3.700 tỉ đồng, đóng góp hơn 5,0% GRDP (Sở VH - TT - DL, 2018). Nhiều điểm, KDL thực sự hấp dẫn khách DL trong và ngoài nước như Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, rừng tràm Trà Sư, … Tuy nhiên, thực trạng PTDL còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với 2 tiềm năng sẵn có, đặc biệt sự liên kết DL với các địa phương lân cận còn chưa hiệu quả (Sở VH - TT - DL, 2017). Để thúc đẩy PTDL, cần định hướng An Giang trong mối liên kết với các lãnh thổ phụ cận nhằm phát huy hiệu quả các lợi thế so sánh của địa phương và vùng, tạo ra SPDL, tuyến DL đa dạng và hấp dẫn, nâng cao hiệu quả PTDL. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tài “PTDL tỉnh An Giang trong liên kết VPC” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận án Tiến sĩ với mong muốn làm rõ được các thế mạnh và khả năng PTDL của An Giang trong mối liên kết DL với VPC, góp phần nâng cao vị thế của ngành DL trong hệ thống KT - XH của tỉnh cũng như các địa phương vùng liên kết.
Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về PTDL và PTDL trong liên kết vùng, luận án tập trung phân tích thực trạng PTDL tỉnh An Giang trong liên kết VPC. Từ đó, đề xuất định hướng và các giải pháp PTDL của tỉnh trong liên kết vùng nhằm đạt hiệu quả cao về KT - XH và môi trường. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan một số vấn đề lí luận và thực tiễn về PTDL và PTDL trong liên kết vùng để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu. - Xác định các tiêu chí đánh giá sự PTDL (theo ngành và theo lãnh thổ) trong liên kết VPC áp dụng vào địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến PTDL tỉnh An Giang trong liên kết VPC. - Phân tích thực trạng PTDL và PTDL trong liên kết với VPC tỉnh An Giang dưới góc độ Địa lí học. - Đề xuất định hướng và giải pháp cơ bản nhằm PTDL tỉnh An Giang trong mối liên kết với VPC. Giới hạn phạm vi nghiên cứu * Về nội dung nghiên cứu: + Trong các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết DL giữa An Giang và VPC, luận án tập trung phân tích 4 nhóm nhân tố gồm TNDL; cơ chế chính sách PTDL trong 3 liên kết vùng, CSHT – CSVCKT và công nghệ; Vị trí, khoảng cách địa lí và các yếu tố bổ trợ.
+ Tập trung phân tích thực trạng PTDL tỉnh An Giang dưới góc độ Địa lí học: - Theo ngành: dựa trên các tiêu chí (khách DL, doanh thu DL, lao động DL, CSVCKT DL…) - Theo lãnh thổ: tập trung vào một số hình thức TCLTDL cấp tỉnh: điểm DL, KDL. Trong đó tập trung đánh giá hình thức điểm DL. + Tập trung phân tích và đánh giá nội dung liên kết DL giữa An Giang với VPC ở 2 phương diện (1) Liên kết trong khai thác tài nguyên và phát triển SPDL và (2) Liên kết trong xây dựng tuyến, tour, chương trình DL. * Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2007– 2017, định hướng đến năm 2030.
* Về không gian nghiên cứu được giới hạn ở phạm vi ranh giới: tỉnh An Giang và VPC (gồm 3 tỉnh, thành: Kiên Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp). Điều này được luận giải như sau: Thứ nhất: Trong định hướng phát triển không gian DL ở Quy hoạch tổng thể PTDL vùng ĐBSCL đến năm 2030 (Bộ VH – TT - DL, 2017), An Giang và các địa phương VPC được xác định nằm ở không gian PTDL phía Tây vùng ĐBSCL. Đây là khu vực có sự đa dạng về TNDL, chứa đựng các SPDL đặc thù của vùng. Vì vậy, việc liên kết giữa An Giang và VPC sẽ phát huy lợi thế so sánh của tỉnh và cụm liên kết, đồng thời góp phần thực hiện các mục tiêu về xây dựng SPDL và liên kết vùng.
Thứ hai: Trong quy hoạch tổng thể PTDL tỉnh An Giang (Sở VH – TT – DL, 2014) nhấn mạnh quan điểm tăng cường liên kết với Cần Thơ, Kiên Giang – các đầu mối chính của ĐBSCL, đồng thời coi Đồng Tháp là một vệ tinh DL trong tương lai nhờ các lợi thế về DL sinh thái. Ở chiều ngược lại, Quy hoạch DL của các địa phương VPC cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên kết với An Giang trong việc PTDL địa phương. Như vậy, nghiên cứu phát triển DL tỉnh An Giang trong liên kết với các địa phương trên phù hợp với định hướng PTDL của địa phương và vùng. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5.
Quan điểm nghiên cứu 5. Quan điểm hệ thống Về mặt hệ thống, lãnh thổ DL bao gồm nhiều thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Khi nghiên cứu, phân tích DL ở An Giang trong mối liên kết VPC, cần chú trọng đề cao và thực hiện nhất quán các yêu cầu của quan điểm này. Việc vận dụng quan điểm hệ thống – cấu trúc giúp luận án có sự đánh giá đồng bộ, toàn diện hoạt động DL tỉnh An Giang trong liên kết VPC, từ đó thấy được những lợi thế cũng như thách thức của PTDL dựa trên việc liên kết lãnh thổ.
Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ Hệ thống lãnh thổ DL là một hệ thống được thành tạo bởi nhiều thành tố có mối quan hệ qua lại thống nhất và hoàn chỉnh: tự nhiên, văn hóa, lịch sử, con người… Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá các nguồn lực và thực trạng PTDL thường được nhìn nhận trong mối quan hệ về mặt không gian hay lãnh thổ nhất định để đạt được những giá trị đồng bộ về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Quan điểm này được vận dụng vào luận án thông qua việc phân tích, đánh giá các tiềm năng, thực trạng PTDL tỉnh An Giang trong mối quan hệ tương hỗ với hệ thống lãnh thổ DL toàn vùng ĐBSCL và VPC, đồng thời cũng được quán triệt vận dụng trong việc định hướng, đề xuất các giải pháp PTDL dựa trên liên kết của An Giang với các tỉnh thành trong VPC. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh Theo quan điểm này, mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động, biến đổi hay phát triển theo thời gian. Nghiên cứu quá khứ để có được những đánh giá đúng đắn hiện tại, phân tích nguồn gốc phát sinh, phát triển và có cơ sở để đưa ra các dự báo về xu hướng phát triển.
Áp dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh vào luận án góp phần làm rõ nguồn gốc phát sinh, PTDL ở tỉnh An Giang trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể và tính đến sự phát triển lâu dài về sau. Quan điểm phát triển bền vững Quan điểm này nhấn mạnh rằng sự phát triển của DL phải tính đến việc bảo vệ, gìn giữ và tôn tạo cảnh quan môi trường, đem lại cơ hội cho phát triển kinh tế, xã hội nhưng không làm tổn hại đến các yếu tố của hệ thống. Quan điểm này được 5 vận dụng trong luận án thông qua việc quán triệt quan điểm hướng đến sự bền vững nhằm đảm bảo cả 3 lợi ích: bền vững về kinh tế, bền vững xã hội và bền vững về tài nguyên, môi trường trong phát triển và liên kết DL ở An Giang với VPC. Các phương pháp nghiên cứu 5.
Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp Phương pháp này được vận dụng trong luận án thông qua việc thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn tài liệu, số liệu. Việc tiếp cận các nguồn dữ liệu thứ cấp đa dạng và có độ tin cậy cao như tài liệu chuyên khảo, quy hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, báo cáo… cho phép luận án tổng quan các vấn đề về lí luận và thực tiễn liên quan đến PTDL và liên kết trong PTDL trên thế giới và Việt Nam, xây dựng các phương pháp nghiên cứu phù hợp. Mặt khác, các tài liệu thứ cấp từ các cơ quan ban ngành cũng giúp luận án củng cố, xác lập và phân tích một cách đa diện về các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng PTDL An Giang trong liên kết VPC. Phương pháp khảo sát thực địa Thực địa là phương pháp truyền thống trong nghiên cứu địa lí.
Việc vận dụng phương pháp khảo sát thực địa cho phép luận án đánh giá một cách khoa học và thực tiễn các thực trạng phát triển của các điểm, KDL ở An Giang cũng như mức độ liên kết DL giữa An Giang với các địa phương khác trong VPC.