TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TẠI VIỆT NAM

Nghiên cứu tác động của chi tiêu công tới tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

326
22
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của Luận án (về mặt khoa học và về mặt thực tiễn)

1.5.1. Về mặt khoa học

1.5.2. Về mặt thực tiễn

1.6. Bố cục và cấu trúc của Luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

2.1. Các khái niệm và đo lường về chi tiêu công, thể chế và tăng trưởng kinh tế địa phương

2.1.1. Các khái niệm và đo lường về chi tiêu công

2.1.1.1. Đặc điểm của chi tiêu công
2.1.1.2. Phân loại chi tiêu công
2.1.1.3. Đo lường hiệu quả chi tiêu công

2.1.2. Các khái niệm và chỉ số đo lường về thể chế chính quyền địa phương

2.1.3. Các khái niệm và đo lường về tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng kinh tế địa phương

2.1.3.1. Các chỉ số đo lường mức tăng trưởng kinh tế phổ biến
2.1.3.2. Các chỉ số đo lường mức tăng trưởng kinh tế địa phương

2.2. Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế

2.2.1. Đường cong RAHN

2.2.2. Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế

2.2.2.1. Các lý thuyết nền tảng
2.2.2.2. Nhóm lý thuyết tiêu biểu về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế
2.2.2.2.1. Lý thuyết trường phái Keynes – Mô hình Harrod – Domar
2.2.2.2.2. Lý thuyết tân cổ điển – Mô hình Solow hay mô hình kinh tế ngoại sinh
2.2.2.3. Lý thuyết kinh tế hiện đại - Các mô hình tăng trưởng nội sinh
2.2.2.4. Nhóm lý thuyết về tăng trưởng kinh tế vùng miền
2.2.2.4.1. Lý thuyết vị trí công ty
2.2.2.4.2. Các lý thuyết tân cổ điển truyền thống
2.2.2.4.3. Lý thuyết lõi-ngoại vi

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế địa phương

2.3.1. Nhóm yếu tố tác động đến tổng cung

2.3.2. Nhóm yếu tố tác động đến tổng cầu

2.3.3. Nhóm yếu tố thể chế tác động đến tổng cung lẫn tổng cầu

2.3.4. Cú sốc kinh tế vĩ mô

2.4. Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan

2.4.1. Các nghiên cứu quốc tế về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế

2.4.1.1. Chi tiêu công tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế
2.4.1.2. CTC kích thích TTKT (tác động tích cực)

2.4.2. Các nghiên cứu trong nước về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

2.4.3. Các nghiên cứu ngưỡng chi tiêu công tối ưu

2.4.4. Các khoảng trống nghiên cứu

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Các giả thuyết nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Dữ liệu và phương pháp định lượng

3.3.1. Phân tích hồi quy dữ liệu bảng gộp

3.3.2. Phương pháp xác định ngưỡng chi tiêu công tối ưu

3.4. Quy trình nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích thực trạng chi tiêu công và hiệu quả chi tiêu công của các địa phương xét trong bối cảnh thay đổi Luật NSNN và tác động của Covid – 19

4.1.1. Thực trạng về chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015

4.1.2. Quy mô các thành phần chi tiêu công so với GRDP hiện hành trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015

4.1.3. Cơ cấu các thành phần chi tiêu công so với GRDP so sánh trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015

4.1.4. Thực trạng về chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại các địa phương Việt Nam khi có ảnh hưởng của Đại dịch Covid – 19

4.1.5. Cơ cấu Tổng chi tiêu công so với GRDP của 6 vùng KT – XH trong điều kiện bị ảnh hưởng của Đại dịch Covid - 19

4.1.6. Cơ cấu Chi ĐTPT so với GRDP của 6 vùng KT – XH trong điều kiện bị ảnh hưởng của Đại dịch Covid - 19

4.1.7. Cơ cấu Chi TX so với GRDP của 6 vùng KT – XH trong điều kiện bị ảnh hưởng của Đại dịch Covid – 19

4.1.8. Thực trạng về thể chế chính quyền địa phương tương tác với TTKT thông qua Chỉ số PAPI và Chỉ số PCI

4.1.9. Chỉ số PAPI và TTKT của 6 vùng KT – XH khi thay đổi Luật NSNN trong bối cảnh có Đại dịch Covid – 19

4.1.10. Chỉ số PCI và TTKT của 6 vùng KT – XH khi thay đổi Luật NSNN trong bối cảnh có Đại dịch Covid – 19

4.1.11. Thực trạng về hiệu quả đầu tư công tại các địa phương Việt Nam trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015

4.2. Phân tích tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các địa phương của Việt Nam bằng nghiên cứu thực nghiệm

4.2.1. Thống kê mô tả chung các biến số

4.2.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.3. Kết quả phân tích ma trận tương quan

4.2.4. Phân tích kết quả hồi quy

4.2.5. Phân tích tác động của sự thay đổi chu kỳ ngân sách đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

4.2.6. Phân tích ngưỡng chi tiêu công tối ưu tại các vùng kinh tế của Việt Nam

4.2.6.1. Mô tả mẫu dữ liệu
4.2.6.2. Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu ngưỡng
4.2.6.3. Đánh giá kết quả nghiên cứu

5. KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Về mặt lý thuyết

5.2. Về kết quả thực nghiệm

5.3. Gợi ý chính sách

5.4. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các địa phương của Việt Nam

5.4.1. Đề xuất các giải pháp về chi tiêu công

5.4.2. Đề xuất các giải pháp để thu hút nguồn vốn ngoài NSNN

5.4.3. Đề xuất các giải pháp về phát triển lực lượng lao động

5.4.4. Đề xuất các giải pháp về cải cách thể chế trong chi tiêu công

5.5. Khuyến nghị chính sách

5.6. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Kết quả hồi quy: Trường hợp toàn bộ các tỉnh thành

Kiểm định Hausman ba Mô hình

Kiểm định sai phạm Mô hình FE

Kết quả hồi quy theo phương pháp PCSE của 3 mô hình

Phụ lục 2: Kết quả hồi quy từng vùng miền

Kiểm định Hausman ba mô hình cho từng vùng miền

Kết quả hồi quy của từng vùng

Phụ lục 3: Kết quả kiểm định tác động của sự thay đổi luật NSNN năm 2015 theo phương pháp Bayes

Phụ lục 4: Kết quả kiểm định hiệu ứng ngưỡng

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Chi Tiêu Công và Tăng Trưởng Kinh Tế 55 ký tự

Nghiên cứu này tập trung vào vai trò chi tiêu công (CTC) trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương (TTKT) tại Việt Nam. Chi tiêu công được xem là một công cụ quan trọng trong chính sách tài khóa, có khả năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, hiệu quả của chi tiêu công đối với tăng trưởng kinh tế địa phương vẫn còn là một vấn đề gây tranh cãi. Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy những kết quả khác nhau, tùy thuộc vào bối cảnh kinh tế và chính trị của từng quốc gia. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 63 tỉnh thành phố của Việt Nam, được phân chia theo 6 vùng kinh tế - xã hội, để đánh giá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế địa phương, đồng thời xem xét ảnh hưởng của các yếu tố khác như thể chế và chính sách tài khóa. Trích dẫn: "Vai trò của CTC tác động đến TTKT cũng không thể được giải thích duy nhất bởi một trường phái và là một chủ đề gây nhiều tranh cãi (Grier & Tullock, 1989)."

1.1. Lý Do Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Chi Tiêu Công Việt Nam

Lý do chọn đề tài này xuất phát từ sự quan trọng của chi tiêu công trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam, cũng như sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả của các chính sách chi tiêu công hiện hành. Sự khác biệt giữa Luật Ngân Sách Nhà Nước năm 2002 và năm 2015, cùng với tác động của đại dịch Covid-19, tạo ra một bối cảnh nghiên cứu phức tạp và thú vị. Nghiên cứu này nhằm giải quyết các khoảng trống trong các nghiên cứu trước đây, bằng cách phân tích tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế địa phương trước và sau khi áp dụng Luật NSNN mới, đồng thời xem xét ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Dữ liệu kinh tế Việt Nam được thu thập, và các mô hình kinh tế lượng được xây dựng và kiểm định chặt chẽ.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Đánh Giá Hiệu Quả Chi Tiêu Công

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả và tác động của chi tiêu công, cũng như các thành phần của chi tiêu công, đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam. Nghiên cứu sẽ xem xét ảnh hưởng của việc thay đổi Luật NSNN và tác động của đại dịch Covid-19. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ khám phá tác động ngưỡng của chi tiêu công và vai trò của các yếu tố thể chế. Mục tiêu cuối cùng là đưa ra các hàm ý chính sách trong quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước (ngân sách nhà nước) đối với chi tiêu công, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho các địa phương. Cần có những phân tích sâu sắc về phân bổ nguồn lựcquản lý ngân sách.

II. Thách Thức Hiệu Quả Chi Tiêu Công và Covid 19 59 ký tự

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc đánh giá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế địa phương là sự phức tạp của mối quan hệ này. Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của chi tiêu công, bao gồm thể chế chính quyền địa phương, chính sách tài khóa, và các cú sốc kinh tế vĩ mô như đại dịch Covid-19. Đại dịch đã gây ra những thay đổi lớn trong nền kinh tế Việt Nam, và có thể làm thay đổi mô hình quan hệ giữa chi tiêu côngtăng trưởng kinh tế. Do đó, việc không xem xét tác động của đại dịch có thể dẫn đến những kết luận sai lầm. Nghiên cứu này cố gắng giải quyết thách thức này bằng cách sử dụng dữ liệu trong hai giai đoạn, trước và sau khi đại dịch xảy ra, để đánh giá ảnh hưởng của đại dịch đến hiệu quả chi tiêu công. Trích dẫn: “Đại dịch Covid - 19 rất có thể làm thay đổi mẫu hình về mối quan hệ giữa CTC và TTKT so với điều kiện bình thường.”

2.1. Ảnh Hưởng Đại Dịch Thay Đổi Mối Quan Hệ Chi Tiêu Công

Đại dịch Covid-19 đã gây ra những xáo trộn lớn cho nền kinh tế toàn cầu, và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Tác động của đại dịch đến tăng trưởng kinh tế địa phương là rất lớn, và điều này có thể làm thay đổi mối quan hệ giữa chi tiêu côngtăng trưởng kinh tế. Việc đánh giá tác động của đại dịch là rất quan trọng để đưa ra những khuyến nghị chính sách phù hợp. Các biện pháp an sinh xã hội cũng cần được xem xét trong bối cảnh này.

2.2. Luật NSNN 2015 Tác Động Đến Hiệu Quả Chi Tiêu Công

Luật Ngân Sách Nhà Nước (NSNN) năm 2015 đã có hiệu lực từ năm 2017, và được kỳ vọng sẽ tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của chi tiêu công. Tuy nhiên, tác động thực tế của luật này đến tăng trưởng kinh tế địa phương vẫn cần được đánh giá một cách kỹ lưỡng. Nghiên cứu này sẽ xem xét tác động của Luật NSNN 2015 đến hiệu quả chi tiêu côngtăng trưởng kinh tế thông qua việc so sánh dữ liệu trước và sau khi luật có hiệu lực. Cần phải xem xét các yếu tố liên quan đến quản lý ngân sách.

III. Phương Pháp Mô Hình Kinh Tế Lượng Phân Tích Tác Động 56 ký tự

Nghiên cứu này sử dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế địa phương. Dữ liệu được thu thập từ 63 tỉnh thành phố của Việt Nam, và được phân tích bằng các phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Mô hình nghiên cứu bao gồm các biến số đại diện cho chi tiêu công, tăng trưởng kinh tế, và các yếu tố kiểm soát khác. Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp kiểm định hiệu ứng ngưỡng để xác định mức chi tiêu công tối ưu. Kết quả phân tích sẽ giúp đánh giá hiệu quả của chính sách tài khóa và đưa ra những khuyến nghị chính sách phù hợp. Trích dẫn: “Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm để phân tích tác động của CTC đến TTKT của một quốc gia đang phát triển là Việt Nam.”

3.1. Dữ Liệu và Biến Số Thu Thập Dữ Liệu Kinh Tế Việt Nam

Việc thu thập và xử lý dữ liệu kinh tế là một bước quan trọng trong nghiên cứu này. Dữ liệu về chi tiêu công, tăng trưởng kinh tế địa phương, và các yếu tố kiểm soát khác được thu thập từ các nguồn chính thức như Tổng cục Thống kê và Bộ Tài chính. Các biến số được xác định rõ ràng và được xử lý để đảm bảo tính chính xác và nhất quán. Việc chọn lựa chỉ số kinh tế phù hợp là vô cùng quan trọng.

3.2. Kiểm Định Ngưỡng Xác Định Mức Chi Tiêu Công Tối Ưu

Một trong những đóng góp quan trọng của nghiên cứu này là việc xác định mức chi tiêu công tối ưu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định hiệu ứng ngưỡng để xác định mức chi tiêu công mà tại đó tăng trưởng kinh tế địa phương đạt được mức cao nhất. Kết quả kiểm định ngưỡng sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách xác định mức chi tiêu công phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách hiệu quả. Cần có những phân tích về mô hình kinh tế lượng.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu và Hàm Ý Chính Sách 57 ký tự

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những bằng chứng thực nghiệm về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam. Những kết quả này có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các chính sách tài khóa hiện hành và đưa ra những khuyến nghị chính sách phù hợp. Nghiên cứu cũng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách ở cấp địa phương, giúp họ đưa ra những quyết định chi tiêu công sáng suốt hơn. Những khuyến nghị chính sách này có thể bao gồm việc điều chỉnh cơ cấu chi tiêu công, cải thiện quản lý ngân sách, và tăng cường đầu tư công vào các lĩnh vực có tiềm năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trích dẫn: “Đề xuất các giải pháp quản lý CTC hiệu quả thúc đẩy TTKT tại các địa phương của Việt Nam.”

4.1. Cơ Cấu Chi Tiêu Công Điều Chỉnh Để Tối Ưu Tăng Trưởng

Một trong những khuyến nghị chính sách quan trọng là việc điều chỉnh cơ cấu chi tiêu công. Nghiên cứu có thể chỉ ra những loại chi tiêu công nào có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế địa phương, và những loại chi tiêu công nào có tác động tiêu cực hoặc không có tác động. Dựa trên những kết quả này, các nhà hoạch định chính sách có thể điều chỉnh cơ cấu chi tiêu công để tối ưu hóa tăng trưởng kinh tế. Nên tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng, y tếgiáo dục.

4.2. Quản Lý Ngân Sách Cải Thiện Hiệu Quả Chi Tiêu Công

Cải thiện quản lý ngân sách là một yếu tố quan trọng để tăng cường hiệu quả chi tiêu công. Nghiên cứu có thể cung cấp những gợi ý về cách cải thiện quản lý ngân sách, chẳng hạn như tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, cải thiện quy trình lập kế hoạch và giám sát, và giảm thiểu tham nhũng và lãng phí. Cần phải có những cải cách thể chế.

V. Kết Luận Chi Tiêu Công và Phát Triển Kinh Tế Vùng 54 ký tự

Nghiên cứu này đóng góp vào sự hiểu biết về mối quan hệ giữa chi tiêu côngtăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện chính sách tài khóa và thúc đẩy phát triển kinh tế vùng. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế trong các nghiên cứu trước đây, và đề xuất những hướng nghiên cứu tiếp theo. Ví dụ, các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phân tích tác động của chi tiêu công đến các lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế, chẳng hạn như nông nghiệp, công nghiệp, và dịch vụ. Ngoài ra, các nghiên cứu trong tương lai có thể sử dụng các phương pháp phân tích phức tạp hơn để đánh giá tác động của chi tiêu công. Trích dẫn: “Đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các địa phương của Việt Nam.”

5.1. Hạn Chế Nghiên Cứu Những Vấn Đề Cần Nghiên Cứu Thêm

Bất kỳ nghiên cứu nào cũng có những hạn chế, và nghiên cứu này cũng không phải là ngoại lệ. Nghiên cứu có thể bị hạn chế bởi dữ liệu sẵn có, phương pháp phân tích được sử dụng, và phạm vi nghiên cứu. Cần phải thừa nhận những hạn chế này, và đề xuất những hướng nghiên cứu tiếp theo để khắc phục những hạn chế này.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Phân Tích Chi Tiết Hơn

Nghiên cứu này mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiếp theo. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phân tích tác động của chi tiêu công đến các lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế, hoặc sử dụng các phương pháp phân tích phức tạp hơn để đánh giá tác động của chi tiêu công. Điều quan trọng là tiếp tục nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của chi tiêu công để đưa ra những chính sách tài khóa tốt nhất cho Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

18/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Chi tiêu công (CTC) là một công cụ chủ yếu trong chính sách tài khóa của chính phủ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước kích thích các hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (TTKT) và đảm bảo an sinh xã hội. Tuy nhiên hiệu quả của CTC tác động đến TTKT ở cấp quốc gia nói chung và các vùng lãnh thổ/các địa phương nói riêng vẫn còn nhiều vấn đề đang tranh luận. Tại quốc gia này việc tăng CTC mang lại hiệu quả thúc đẩy TTKT phát triển nhưng tại một quốc gia khác cũng áp dụng chính sách CTC đó lại cho kết quả ngược lại.

Có quốc gia áp dụng chính sách thắt chặt chi tiêu công thì thành công nhưng ở quốc gia khác lại thất bại. Vai trò của CTC tác động đến TTKT cũng không thể được giải thích duy nhất bởi một trường phái và là một chủ đề gây nhiều tranh cãi (Grier & Tullock, 1989). Một hướng nghiên cứu cho rằng CTC thúc đẩy TTKT thông qua việc thực hiện hai chức năng chính là đảm bảo an ninh và cung ứng dịch vụ công, giúp ổn định môi trường KT - XH, cải thiện CSHT,… từ đó thúc đẩy TTKT (Knack & Keefer, 1995). Tuy nhiên, các hướng nghiên cứu khác không thống nhất và cho rằng CTC có tác động tiêu cực đến TTKT do có sự bóp méo trong phân chia nguồn lực kinh tế, được chuyển từ khu vực tư nhân có năng suất cao sang khu vực công có năng suất thấp hơn.

Nghĩa là, xuất hiện sự chèn lấn đầu tư tư nhân và làm chậm tiến trình đổi mới (Mitchell, 2005). Không dừng lại ở đây, một số nghiên cứu của Akpan (Akpan, 2005) và Landau (Landau, 1983) cho rằng tác động của CTC lên TTKT là tiêu cực hoặc không có liên quan. Một góc nhìn khác cũng đáng lưu tâm là tác động của CTC đến TTKT không đơn thuần chỉ tích cực hay tiêu cực mà có thể bao gồm cả hai, phụ thuộc vào qui mô CTC (Barro, 1990; Armey, 1995). Khi qui mô CTC (được tính bằng tỷ trọng của GDP) còn nhỏ thì CTC tăng sẽ làm tăng tốc độ TTKT.

Tuy nhiên khi qui 1 mô CTC trở nên rất lớn thì sự gia tăng trong CTC sẽ làm giảm tốc độ TTKT. Sức khỏe của nền kinh tế phụ thuộc vào qui mô và bản chất của các hoạt động chi tiêu công (Karagianni, Pempetzoglou, & Saraidaris, 2019). Không phải tất cả các thành phần chi tiêu công đều có tác động tích cực hay tiêu cực hay tầm ảnh hưởng như nhau đến TTKT. Trong cơ cấu CTC, chính phủ cần xác định thành phần nào có hiệu quả thúc đẩy TTKT và ngược lại.

Điều này có ý nghĩa rất lớn bởi lẽ trong giới hạn ngân sách, chính phủ vẫn có thể cải thiện TTKT bằng cách điều tiết cơ cấu CTC theo hướng gia tăng tỷ trọng các thành phần chi tiêu có hiệu quả. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm để phân tích tác động của CTC đến TTKT của một quốc gia đang phát triển là Việt Nam. Với dữ liệu về CTC và các thành phần của tổng CTC là chi đầu tư phát triển (Chi ĐTPT) và chi thường xuyên (Chi TX) và TTKT địa phương được tính bằng GRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn) của 63 tỉnh/thành phố được phân chia theo 6 vùng KT – XH, tác giả đã giải quyết các khoảng trống nghiên cứu của Luận án. Thứ nhất, từ năm 2016 trở về trước, CTC của Việt Nam thực hiện theo Luật NSNN số 01/2002/QH11 (Luật NSNN năm 2002).

Theo Luật NSNN này, có một số khoản chi thuộc NSNN nhưng chưa được đưa vào trong cân đối. Vì vậy, nếu tính tổng CTC (tổng chi NSNN), thì mức chênh lệnh giữa thu và chi sẽ lớn hơn nhiều. Việt Nam đã ban hành Luật NSNN số 83/2015/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2017 (QuocHoi, 2015) để tiến gần hơn với thông lệ quốc tế và tăng cường tính minh bạch trong trong CTC. Luận án đánh giá hiệu quả và tác động của CTC đến TTKT trước và sau khi áp dụng Luật NSNN mới bằng các nghiên cứu thực nghiệm đối với hai chu kỳ ngân sách (năm 2013 – năm 2016 và năm 2017 – năm 2021) là hai giai đoạn trước và sau khi áp dụng Luật NSNN hiện hành, tác giả đánh giá tính hiệu quả của quá trình thực thi Luật NSNN trong từng giai đoạn để từ đó phát huy tối đa những ưu điểm và đưa ra hàm ý chính sách phù hợp trong việc phân bổ và sử dụng CTC một cách hợp 2 lý, tiết kiệm và có ý nghĩa đối với TTKT.

CTC tác động đến TTKT còn bị ảnh hưởng bởi các cú sốc kinh tế vĩ mô. Trong giai đoạn vừa qua, cú sốc của Đại dịch Covid - 19 đã gây ra suy thoái kinh tế nghiêm trọng. Nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề do mức độ mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Đại dịch Covid - 19 rất có thể làm thay đổi mẫu hình về mối quan hệ giữa CTC và TTKT so với điều kiện bình thường.

Việc không khảo sát tác động của Đại dịch Covid - 19 rất có thể dẫn tới các kết luận sai lầm về mẫu hình của mối liên hệ giữa CTC và TTKT. Do đó, tác giả đã mở rộng phạm vi nghiên cứu về CTC của các địa phương/các vùng KT - XH khi chưa có Đại dịch (năm 2012 – năm 2019) và khi có Đại dịch (năm 2020 và năm 2021) để nghiên cứu để đưa ra hàm ý chính chính sách về CTC, đặc biệt là hàm ý về tỉ lệ trích lập dự phòng cần thiết để ứng phó với những cú sốc kinh tế mới. Bằng việc nghiên cứu về CTC với TTKT giữa 2 chu kỳ ngân sách có tác động của Đại dịch Covid - 19, tác giả tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu thứ nhất, đó là “Phân tích, đánh giá tác động của CTC đến TTKTcủa các địa phương và các vùng KT - XH của Việt Nam trước và sau sự ra đời của Luật NSNN năm 2015”. Thứ hai, Lý thuyết đường cong Rahn (Richard Rahn,1986) về mối quan hệ phi tuyến giữa quy mô CTC và TTKT hàm ý TTKT sẽ đạt được tối đa khi CTC là vừa phải và được phân bổ hết cho những hàng hóa công cơ bản, CTC sẽ có hại đối với TTKT nếu nó vượt qua mức giới hạn này.

Tác giả vận dụng lý thuyết đường cong Rahn và kiểm định hiệu ứng ngưỡng được đề xuất bởi Hansen (Hansen, 1999) và Wang (Wang, 2015) để xác định ngưỡng chi tiêu công tối ưu đồng thời ước lượng tác động của CTC đến TTKT ở các miền trước và sau giá trị ngưỡng cho 6 vùng KT – XH của Việt Nam. Bằng việc phân tích kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ngưỡng CTC tối ưu cho 6 vùng KT – XH của Việt Nam, tác giả tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu thứ hai, đó là “Phân tích và xem xét tác động ngưỡng giữa CTC với TTKT trên bình diện quốc gia và 6 vùng KT -XH của Việt Nam” 3 Thứ ba, sự phát triển kinh tế của từng khu vực bắt nguồn từ sự kết hợp giữa tính kinh tế và tính phi kinh tế theo quy mô và sự đa dạng giúp làm giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả sản xuất hoặc tăng năng suất - do sự tập trung về mặt không gian của hoạt động kinh tế và dân số. Việt Nam có 63 tỉnh/thành phố được phân thành 6 vùng KT - XH với những đặc điểm địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội, CSHT giao thông, trình độ dân trí,. Khi một tập hợp tỉnh/thành phố có những đặc thù và điều kiện KT - XH khác nhau thì trọng số sử dụng CTC cũng khác nhau giữa các vùng miền và khác với CTC của quốc gia.

Do vậy, việc nghiên cứu hai biến số CTC và TTKT trong bối cảnh của 6 vùng KT - XH có thể giúp Luận án đánh giá sâu hơn tác động điều tiết của đặc tính vùng miền đối với TTKT. Từ đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị liên quan tới các địa phương và các hàm ý cụ thể cho từng vùng KT - XH của Việt Nam để trả lời cho khoảng trống nghiên cứu thứ tư: “Phân tích tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế theo 6 vùng KT - XH dựa trên dữ liệu nghiên cứu của 63 tỉnh thành phố của Việt Nam”. Xuất phát từ những lý luận trên, tác giả đã chọn đề tài: “Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của các địa phương tại Việt Nam” để nghiên cứu và giải quyết những khoảng trống nghiên cứu đã trình bày tại Chương 2 của Luận án. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung của Luận án là đánh giá tính hiệu quả và tác động của CTC, cũng như các thành phần của CTC đến TTKT tại các địa phương/các vùng KT - XH của Việt Nam khi có sự thay đổi của luật NSNN và tác động của Đại dịch Covid – 19.

Ngoài ra, tác giả cũng khám phá tác động ngưỡng CTC và tác động của các yếu tố thể chế đến TTKT địa phương/các vùng KT - XH. Mục tiêu nhằm đưa ra các hàm ý chính sách trong quản lý, sử dụng vốn NSNN đối với CTC, góp phần TTKT cho các địa phương. Để giải quyết được mục tiêu chung, luận án đưa ra các mục tiêu chi tiết như sau: 4 Mục tiêu cụ thể thứ 1: Tìm hiểu thực trạng và phân tích tác động của CTC, hiệu quả của CTC đối với TTKT tại các địa phương của Việt Nam xét trong bối cảnh có sự thay đổi của Luật NSNN và tác động của Covid - 19. Mục tiêu cụ thể thứ 2: Phân tích tác động của các yếu tố thể chế đến TTKT của các địa phương của Việt Nam xét trong bối cảnh có sự thay đổi của luật NSNN và tác động của Đại dịch Covid - 19.

Mục tiêu cụ thể thứ 3: Phân tích và xác định ngưỡng CTC tối ưu cho các vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam. Mục tiêu cụ thể thứ 4: Đề xuất các giải pháp quản lý CTC hiệu quả thúc đẩy TTKT tại các địa phương của Việt Nam. Để giải quyết các mục tiêu chi tiết, tác giả đặt ra các câu hỏi nghiên cứu như sau: (1) Tính hiệu quả CTC và tác động của CTC đến TTKT tại các địa phương/vùng KT - XH của Việt Nam khác nhau thế nào trước và sau khi Luật NSNN năm 2015 được áp dụng? (2) Vai trò của các yếu tố thể chế có ảnh hưởng đến TTKT của các địa phương/vùng của Việt Nam như thế nào?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động của Chi Tiêu Công Đến Tăng Trưởng Kinh Tế Địa Phương tại Việt Nam: Nghiên Cứu Luận Án" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa chi tiêu công và sự phát triển kinh tế tại các địa phương ở Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế mà còn chỉ ra những lợi ích mà chi tiêu công mang lại cho cộng đồng, từ việc tạo ra việc làm đến cải thiện cơ sở hạ tầng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá giúp họ hiểu rõ hơn về vai trò của chính sách chi tiêu công trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp tăng cường công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc quản lý đầu tư công. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp tăng cường tín dụng đầu tư tại chi nhánh ngân hàng phát triển Sơn La cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế địa phương. Cuối cùng, tài liệu Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum sẽ cung cấp cái nhìn về chính sách thuế và ảnh hưởng của nó đến các doanh nghiệp nhỏ, một phần quan trọng trong nền kinh tế địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.