Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9340201) của nghiên cứu sinh Trần Thị Huyền Lan, thực hiện tại Trường Đại học Tài chính – Marketing dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Thuận và TS. Nguyễn Đức Thanh, có tiêu đề: "Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của các địa phương tại Việt Nam" (bảo vệ năm 2024).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chi tiêu công (CTC) là công cụ chủ yếu trong chính sách tài khóa nhằm điều tiết kinh tế vĩ mô, cung ứng hàng hóa dịch vụ công và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (TTKT). Tuy nhiên, tác động của CTC đối với TTKT vẫn tồn tại nhiều tranh luận học thuật chưa thống nhất. Một số nghiên cứu khẳng định CTC kích thích tăng trưởng thông qua cải thiện cơ sở hạ tầng và ổn định kinh tế - xã hội (Knack & Keefer, 1995), trong khi các quan điểm khác cho rằng CTC gây chèn lấn đầu tư tư nhân và bóp méo nguồn lực (Mitchell, 2005; Landau, 1983; Akpan, 2005). Bên cạnh đó, mối quan hệ này có thể mang tính phi tuyến, phụ thuộc vào quy mô và cơ cấu chi tiêu (Barro, 1990; Armey, 1995; Karagianni và cộng sự, 2019).

Tại Việt Nam, việc thực thi chính sách chi tiêu công gắn liền với các thay đổi thể chế pháp lý và các biến động kinh tế vĩ mô. Tác giả xác định các khoảng trống nghiên cứu chủ yếu:

  1. Đánh giá tác động và hiệu quả của CTC đến TTKT trước và sau khi áp dụng Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) năm 2015 (có hiệu lực từ năm ngân sách 2017 thay thế Luật NSNN năm 2002), đồng thời phân tích ảnh hưởng của cú sốc kinh tế vĩ mô từ Đại dịch Covid-19 (giai đoạn 2020–2021).
  2. Kiểm định và xác định ngưỡng CTC tối ưu theo lý thuyết đường cong Rahn trên bình diện quốc gia và chi tiết cho từng vùng kinh tế - xã hội.
  3. Phân tích tác động điều tiết của đặc thù vùng miền đến mối quan hệ giữa CTC và TTKT dựa trên dữ liệu cấp địa phương.
  4. Đánh giá vai trò của thể chế chính quyền địa phương (thông qua các chỉ số quản trị và năng lực cạnh tranh) tương tác với hiệu quả phân bổ CTC và TTKT.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là đánh giá tính hiệu quả và tác động của CTC cũng như các thành phần chi tiêu (chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) đến TTKT tại các địa phương và các vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam trong bối cảnh thay đổi Luật NSNN và tác động của dịch bệnh, từ đó xác định ngưỡng chi tiêu tối ưu và đề xuất các giải pháp quản lý tài chính công.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  • Mục tiêu 1: Tìm hiểu thực trạng và phân tích tác động của CTC, hiệu quả của CTC đối với TTKT tại các địa phương xét trong bối cảnh thay đổi Luật NSNN và ảnh hưởng của Covid-19.
  • Mục tiêu 2: Phân tích tác động của các yếu tố thể chế đến TTKT của các địa phương tại Việt Nam.
  • Mục tiêu 3: Phân tích và xác định ngưỡng CTC tối ưu cho các vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam.
  • Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp quản lý CTC hiệu quả thúc đẩy TTKT tại các địa phương của Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Tính hiệu quả CTC và tác động của CTC đến TTKT tại các địa phương/vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam khác nhau thế nào trước và sau khi Luật NSNN năm 2015 được áp dụng?
  2. Vai trò của các yếu tố thể chế có ảnh hưởng đến TTKT của các địa phương/vùng của Việt Nam như thế nào?
  3. Có tồn tại ngưỡng giữa CTC và TTKT của các địa phương tại Việt Nam hay không? Và ngưỡng tối ưu là bao nhiêu?
  4. Cần thực hiện các giải pháp gì để nâng cao hiệu quả CTC và cải thiện chỉ số thể chế nhằm thúc đẩy TTKT địa phương, đặc biệt đối với các địa phương đang ở dưới hoặc vượt ngưỡng tối ưu?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chi tiêu công (gồm Tổng chi tiêu công, Chi đầu tư phát triển - Chi ĐTPT, và Chi thường xuyên - Chi TX) đến tăng trưởng kinh tế địa phương (GRDP).
  • Phạm vi không gian: 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam, được phân chia thành 6 vùng kinh tế - xã hội theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP:
    • Vùng 1 (Đồng bằng sông Hồng): 11 tỉnh/thành (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Nam Định, Quảng Ninh, Hà Nam, Ninh Bình).
    • Vùng 2 (Trung du và miền núi phía Bắc): 14 tỉnh (Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Bắc Kạn, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Điện Biên).
    • Vùng 3 (Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung): 14 tỉnh/thành (Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Bình Định, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phú Yên, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Ninh Thuận).
    • Vùng 4 (Tây Nguyên): 5 tỉnh (Đắk Nông, Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk).
    • Vùng 5 (Đông Nam Bộ): 6 tỉnh/thành (TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương).
    • Vùng 6 (Đồng bằng sông Cửu Long): 13 tỉnh/thành (Cần Thơ, Bến Tre, Bạc Liêu, Vĩnh Long, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tiền Giang, Hậu Giang, Cà Mau).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu quan sát thu thập từ năm 2013 đến năm 2021, chia thành 2 chu kỳ ngân sách:
    • Giai đoạn 2013–2016: Áp dụng Luật NSNN số 01/2002/QH11.
    • Giai đoạn 2017–2021: Áp dụng Luật NSNN số 83/2015/QH13 (kết hợp phân tích giai đoạn trước dịch 2012–2019 và thời kỳ dịch Covid-19 2020–2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba luồng quan điểm chính:

  1. Chi tiêu công tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế: Knack & Keefer (1995), Furceri (2007), Afonso & Furceri (2010) cho rằng chính sách tài khóa mở rộng cung cấp hàng hóa công, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và ổn định các biến động chu kỳ kinh tế, từ đó kích thích đầu tư tư nhân và gia tăng sản lượng.
  2. Chi tiêu công tác động tiêu cực hoặc không tương quan: Landau (1983), Akpan (2005), Mitchell (2005) lập luận rằng quy mô chi tiêu công quá mức sẽ dẫn tới hiện tượng chèn lấn đầu tư tư nhân, suy giảm hiệu quả phân bổ vốn và gia tăng gánh nặng thuế khóa.
  3. Mối quan hệ phi tuyến và ngưỡng chi tiêu công tối ưu: Rahn (1986), Barro (1990), Armey (1995) phát triển lý thuyết về quy mô chính phủ tối ưu. Khi quy mô CTC thấp, việc gia tăng chi tiêu giúp tăng trưởng; nhưng khi vượt qua mức giới hạn (đỉnh đường cong Rahn), chi tiêu công biên sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
  4. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: Sử Đình Thành (2013), Trần Thị Kim Oanh, Truyền & Cường (2014) ước lượng ngưỡng chi tiêu công cho toàn bộ nền kinh tế Việt Nam; Nguyễn Thị Cành & Phan Thị Hằng Nga (2024) khảo sát ngưỡng chi tiêu công cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (Vùng 6).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã phân tích mối quan hệ giữa CTC và tăng trưởng, phần lớn chỉ tiếp cận trên chuỗi thời gian đơn nhất hoặc không gian gộp chung toàn quốc mà chưa đi sâu vào:

  • Sự thay đổi cơ chế quản lý ngân sách giữa hai chu kỳ pháp luật (Luật NSNN 2002 và Luật NSNN 2015) trong cùng một hệ thống kinh tế.
  • Tác động điều tiết của các yếu tố thể chế địa phương thông qua chỉ số PAPI và PCI.
  • Xác định ngưỡng chi tiêu công tối ưu riêng biệt cho từng vùng trong số 6 vùng kinh tế - xã hội thay vì áp đặt một mức ngưỡng duy nhất cho toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

  • Lý thuyết trường phái Keynes và Mô hình Harrod – Domar: Nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong việc can thiệp vào nền kinh tế để tạo tổng cầu hiệu quả (Keynes, 1936; Domar, 1952). Vốn đầu tư đóng vai trò mở rộng năng lực sản xuất và thúc đẩy sản lượng thông qua hệ số gia tăng vốn - sản lượng ($ICOR$).
  • Lý thuyết tân cổ điển (Mô hình Solow – Swan): Tiếp cận từ phía cung với các yếu tố vốn, lao động và tiến bộ công nghệ ngoại sinh (Solow, 1956, 1957; Swan, 1956).
  • Mô hình tăng trưởng nội sinh: Barro (1990), Lucas (1988), Sanz & Velázquez (2001) phân biệt giữa chi tiêu công sản xuất (chi đầu tư phát triển) và chi tiêu công phi sản xuất (chi thường xuyên), chỉ rõ chi đầu tư công vào vốn vật chất và nhân lực thúc đẩy tăng trưởng dài hạn. Hàm sản xuất mở rộng của Barro có dạng: $$Y = A \times K^\alpha \times (H \times L)^{1-\alpha}$$
  • Lý thuyết Đường cong Rahn: Mô tả mối quan hệ hình parabol ngược giữa tỷ lệ chi tiêu công trên GDP/GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế (Rahn, 1986).
  • Nhóm lý thuyết tăng trưởng kinh tế vùng miền: Lý thuyết vị trí công ty, lý thuyết tân cổ điển truyền thống và mô hình lõi - ngoại vi (Weber, 1910; Predöhl, 1928; Lösch, 1940; Heckscher, 1919; Ohlin, 1933; Balassa, 1962; North, 1955; Leontief, 1941; Perroux, 1950; Hirschman, 1958; Christaller & Baskin, 1966; Friedmann & Weaver, 1979; Krugman & Venables, 1996).
  • Lý thuyết thể chế: Môi trường thể chế định hình cơ chế tương tác và hiệu quả sử dụng nguồn lực (North & Thomas, 1973; Robinson & Acemoglu, 2012; Tran, Grafton, & Kompas, 2008).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Kỹ thuật / Công cụ sử dụng Mục đích áp dụng
Định tính Tiếp cận xã hội học, tổng lược lý thuyết, tham vấn chuyên gia, phân tích tình huống điển hình. Giải quyết các mục tiêu về thực trạng, so sánh bối cảnh thay đổi chính sách và xây dựng hàm ý chính sách.
Định lượng dữ liệu bảng Hồi quy OLS gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Đánh giá tác động của Tổng CTC, Chi ĐTPT, Chi TX và các biến thể chế tới GRDP.
Kiểm định sai phạm Kiểm định Hausman, kiểm định phương sai sai số thay đổi, kiểm định tự tương quan, tương quan chéo; ước lượng PCSE (Panel Corrected Standard Errors). Khắc phục các khuyết tật của mô hình dữ liệu bảng trên 63 tỉnh/thành.
Phương pháp Bayes Mô hình hồi quy tham số ngẫu nhiên Bayes (Kruschke, 2011). Đánh giá xác suất thay đổi tác động của CTC khi chuyển giao giữa Luật NSNN 2002 và Luật NSNN 2015.
Hồi quy ngưỡng bảng Mô hình Fixed Effect Panel Threshold (Hansen, 1999; Wang, 2015). Kiểm định và ước lượng ngưỡng chi tiêu công tối ưu trên toàn quốc và cho 6 vùng kinh tế - xã hội.
Đo lường hiệu quả Phân tích hệ số ICOR, phân tích đường bao dữ liệu (DEA - Farrell, 1957; Charnes và cộng sự, 1978), phương pháp dãy số thời gian. Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn đầu tư công và hiệu quả chi ngân sách qua các chu kỳ.

Dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu tài chính - ngân sách: Số liệu quyết toán chi NSNN (Tổng chi, Chi ĐTPT, Chi TX) tại 63 tỉnh/thành do Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước tổng hợp.
  • Dữ liệu kinh tế - xã hội: GRDP hiện hành, GRDP so sánh (giá gốc 2010), vốn đầu tư, lao động từ Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê các địa phương.
  • Dữ liệu thể chế: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) do UNDP khởi xướng và Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do VCCI và USAID công bố thường niên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (chi tiêu công và tăng trưởng GRDP tại 63 tỉnh/thành), phạm vi không gian (6 vùng kinh tế - xã hội) và thời gian (2013–2021). Chương 1 cũng khái quát quy trình nghiên cứu, bố cục 5 chương và làm rõ các đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận, các nghiên cứu trước về chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế

Chương 2 thiết lập nền tảng học thuật cho toàn bộ luận án:

  • Phân tích định nghĩa, đặc điểm và phân loại CTC theo tính chất kinh tế (Chi ĐTPT và Chi TX); các phương pháp đo lường hiệu quả CTC (dãy số thời gian, DEA, hệ số ICOR).
  • Hệ thống hóa các chỉ số thể chế chính quyền địa phương (PAPI, PCI) và các chỉ số tăng trưởng kinh tế địa phương (GRDP giá hiện hành, GRDP giá so sánh, tốc độ tăng trưởng GRDP).
  • Phân tích các mô hình lý thuyết: Đường cong Rahn (Rahn, 1986), mô hình tăng trưởng Keynes, Harrod - Domar, Solow - Swan, mô hình nội sinh Barro (1990) và các lý thuyết kinh tế vùng miền (Weber, Lösch, Krugman & Venables).
  • Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế, chỉ rõ 4 khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Xây dựng hệ thống giả thuyết nghiên cứu về tác động của Tổng CTC, Chi ĐTPT, Chi TX, thể chế (PAPI, PCI) đến GRDP.
  • Thiết lập các phương trình hồi quy dữ liệu bảng, quy trình kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM, cùng các kiểm định sai phạm (phương sai thay đổi, tự tương quan). Sử dụng kỹ thuật PCSE để ước lượng vững sai số chuẩn.
  • Mô tả quy trình ước lượng Bayes để kiểm tra sự chuyển dịch tác động của Luật NSNN năm 2015.
  • Thiết lập mô hình hồi quy ngưỡng cố định (Fixed Effect Panel Threshold) theo kỹ thuật bootstrap của Hansen (1999) và Wang (2015) nhằm tìm điểm uốn tối ưu của tỷ lệ CTC/GRDP.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp các phân tích thực trạng và kết quả ước lượng thực nghiệm:

  • Thực trạng CTC và hiệu quả đầu tư: So sánh quy mô và cơ cấu CTC so với GRDP giữa hai giai đoạn trước và sau Luật NSNN 2015 (giai đoạn 2013–2016 và 2017–2021); đánh giá biến động tỷ trọng chi tiêu trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19; tính toán hệ số ICOR trung bình giai đoạn 2013–2016 và 2017–2021 của 6 vùng kinh tế - xã hội.
  • Tương tác thể chế: Đánh giá diễn biến các chỉ số PAPI (thủ tục hành chính công) và PCI tại 6 vùng kinh tế - xã hội trong mối tương quan với tăng trưởng kinh tế.
  • Kết quả hồi quy thực nghiệm:
    • Trình bày thống kê mô tả, ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập trên toàn bộ mẫu và phân rã theo từng vùng (Vùng 1 đến Vùng 6).
    • Kết quả kiểm định Hausman và kiểm định sai phạm mô hình. Kết quả hồi quy bằng phương pháp PCSE cho thấy tác động của các thành phần chi tiêu công có sự phân hóa rõ rệt: Chi ĐTPT nhìn chung thúc đẩy tăng trưởng GRDP, trong khi Chi TX có xu hướng tác động ngược chiều hoặc kém hiệu quả nếu quy mô quá lớn.
    • Phân tích hồi quy Bayes xác nhận sự thay đổi chu kỳ ngân sách theo Luật NSNN 2015 làm biến đổi chiều hướng và mức độ tác động của các khoản chi tiêu.
    • Đánh giá tác động của cú sốc Covid-19: Chi tiêu công trong giai đoạn 2020–2021 đóng vai trò ổn định và ngăn đà suy giảm kinh tế sâu tại các địa phương.
  • Kết quả ước lượng ngưỡng CTC tối ưu: Bảng kiểm định hiệu ứng ngưỡng và ước lượng mô hình ngưỡng cho 6 vùng kinh tế - xã hội xác định rõ tỷ lệ chi tiêu công thực tế so với ngưỡng tối ưu tại từng vùng miền.

Chương 5: Kết luận và các hàm ý chính sách

Tổng hợp các kết luận rút ra từ lý thuyết và thực nghiệm, đề xuất các nhóm giải pháp chính sách:

  • Hoàn thiện cơ chế phân bổ và quản lý chi tiêu công, tối ưu hóa cơ cấu giữa Chi ĐTPT và Chi TX.
  • Giải pháp thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (đầu tư tư nhân và FDI).
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển lực lượng lao động địa phương.
  • Cải cách thể chế, nâng cao chỉ số PAPI và PCI gắn liền với kỷ luật tài khóa.
  • Trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Phân tích tác động của cú sốc kinh tế vĩ mô: Luận án bổ sung bằng chứng thực nghiệm về vai trò điều tiết của CTC trong việc ngăn chặn đà suy giảm tăng trưởng kinh tế địa phương dưới tác động của cú sốc ngoại sinh (Đại dịch Covid-19) tại một quốc gia đang phát triển.
  2. Đánh giá so sánh hai chu kỳ ngân sách: Cung cấp đánh giá thực chứng về sự thay đổi tính chất tác động của CTC đến TTKT giữa hai chu kỳ pháp luật (Luật NSNN 2002 giai đoạn 2013–2016 và Luật NSNN 2015 giai đoạn 2017–2021) trong cùng một nền kinh tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Bức tranh thực trạng đa chiều giai đoạn 2013–2021: Cung cấp chuỗi số liệu chi tiết về cơ cấu Tổng CTC, Chi ĐTPT, Chi TX và hệ số ICOR tại 63 tỉnh/thành phố và 6 vùng kinh tế - xã hội qua hai giai đoạn điều chỉnh pháp luật ngân sách.
  2. Xác định ngưỡng chi tiêu công tối ưu theo vùng: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước (chỉ tính toán cho cấp quốc gia hoặc đơn vùng), luận án xác định ngưỡng CTC tối ưu cho toàn bộ 6 vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam, cung cấp căn cứ cho việc phân bổ ngân sách có tính đến năng lực hấp thụ vốn của từng vùng.
  3. Tích hợp yếu tố thể chế địa phương: Đánh giá định lượng tác động của thể chế (PAPI và PCI) trong việc nâng cao hiệu quả chi tiêu công và thúc đẩy liên kết kinh tế vùng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Về quản lý chi tiêu công: Tái cơ cấu chi ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng Chi ĐTPT có trọng tâm, cắt giảm Chi TX trùng lặp, điều chỉnh tỷ lệ chi tiêu tại các địa phương tiến dần về mức ngưỡng tối ưu đã được xác định.
  • Về huy động nguồn vốn ngoài NSNN: Cải thiện môi trường đầu tư, sử dụng vốn đầu tư công làm vốn mồi để kích thích đầu tư tư nhân và dòng vốn FDI chất lượng cao.
  • Về phát triển lực lượng lao động: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với lợi thế cạnh tranh của từng vùng.
  • Về cải cách thể chế: Tăng cường tính minh bạch, đơn giản hóa thủ tục hành chính công (theo các tiêu chí PAPI), cải thiện chỉ số PCI và hoàn thiện quy chế phối hợp liên kết vùng trong phân bổ đầu tư công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được trình bày trong luận án:

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở năm 2021, giai đoạn có sự đứt gãy số liệu do ảnh hưởng bất thường của đại dịch Covid-19, dẫn đến một số biến số kinh tế vĩ mô có biến động đột ngột. Một số thành phần chi tiêu công cấp địa phương chưa được phân rã chi tiết sâu hơn theo từng ngành kinh tế cụ thể do giới hạn dữ liệu thống kê công khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Kéo dài chuỗi thời gian quan sát sau giai đoạn Covid-19 để đánh giá mức độ phục hồi dài hạn; mở rộng nghiên cứu phân tích hiệu ứng lan tỏa không gian (Spatial Econometrics) giữa các tỉnh lân cận và đánh giá chi tiết chi tiêu công theo các lĩnh vực chuyên biệt (y tế, giáo dục, giao thông).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế công: Tham khảo khung phân tích lý thuyết kết hợp giữa lý thuyết tăng trưởng nội sinh, đường cong Rahn và kinh tế học thể chế; quy trình ước lượng kết hợp giữa FEM/REM, PCSE, phương pháp Bayes và mô hình ngưỡng bảng (Panel Threshold).
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá tác động thực tế của Luật NSNN năm 2015, từ đó điều chỉnh các định mức phân bổ ngân sách, tỷ lệ trích lập dự phòng và cơ chế quản lý ngân quỹ phù hợp với các cú sốc vĩ mô.
  • Chính quyền địa phương tại 63 tỉnh/thành phố: Nhận diện được vị trí của địa phương so với ngưỡng chi tiêu công tối ưu của vùng, từ đó có định hướng điều chỉnh quy mô chi tiêu, nâng cao chỉ số PAPI, PCI và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia phạm vi không gian nghiên cứu như thế nào?

Luận án căn cứ vào Nghị định số 92/2006/NĐ-CP để phân chia 63 tỉnh/thành phố của Việt Nam thành 6 vùng kinh tế - xã hội:

  • Vùng 1: Đồng bằng sông Hồng (11 tỉnh/thành).
  • Vùng 2: Trung du và miền núi phía Bắc (14 tỉnh).
  • Vùng 3: Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (14 tỉnh/thành).
  • Vùng 4: Tây Nguyên (5 tỉnh).
  • Vùng 5: Đông Nam Bộ (6 tỉnh/thành).
  • Vùng 6: Đồng bằng sông Cửu Long (13 tỉnh/thành).

2. Dữ liệu thời gian của luận án bao gồm những giai đoạn nào và gắn với bối cảnh pháp lý gì?

Dữ liệu được thu thập từ năm 2013 đến năm 2021, bao gồm hai giai đoạn pháp lý ngân sách:

  • Giai đoạn 2013–2016: Thực hiện theo Luật NSNN số 01/2002/QH11.
  • Giai đoạn 2017–2021: Thực hiện theo Luật NSNN số 83/2015/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017). Ngoài ra, giai đoạn này được phân tách để đánh giá bối cảnh trước dịch Covid-19 (2012–2019) và trong thời kỳ bùng phát dịch Covid-19 (2020–2021).

3. Những biến số thể chế nào được sử dụng làm biến kiểm soát trong mô hình?

Luận án sử dụng hai chỉ số thể chế cấp tỉnh:

  • Chỉ số PAPI: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh tại Việt Nam (do UNDP khởi xướng), tập trung vào lĩnh vực thủ tục hành chính công (chứng thực, giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thủ tục cấp xã/phường).
  • Chỉ số PCI: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (do VCCI và USAID thực hiện) đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và môi trường kinh doanh.

4. Tác giả sử dụng các phương pháp kinh tế lượng nào để xử lý dữ liệu và tìm ngưỡng chi tiêu?

  • Phân tích dữ liệu bảng với các mô hình Pooled OLS, FEM, REM và kiểm định Hausman.
  • Xử lý các hiện tượng sai phạm mô hình (phương sai thay đổi, tự tương quan) bằng phương pháp sai số chuẩn sửa lỗi bảng (PCSE).
  • Ứng dụng phương pháp hồi quy Bayes để đánh giá xác suất thay đổi tác động của Luật NSNN 2015.
  • Sử dụng mô hình hồi quy ngưỡng cố định (Fixed Effect Panel Threshold) theo phương pháp của Hansen (1999) và Wang (2015) để xác định ngưỡng chi tiêu công tối ưu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Thị Huyền Lan đã thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về tác động của chi tiêu công và các thành phần chi tiêu đối với tăng trưởng kinh tế tại 63 tỉnh/thành phố của Việt Nam giai đoạn 2013–2021. Bằng việc kết hợp các khung lý thuyết tăng trưởng, đường cong Rahn và kinh tế học thể chế với hệ phương pháp kinh tế lượng vững (PCSE, Bayes, Panel Threshold), tác giả đã làm rõ sự thay đổi hiệu quả chi tiêu qua hai chu kỳ Luật NSNN, tác động chống đỡ của chi tiêu công trong đại dịch Covid-19 và xác định ngưỡng chi tiêu tối ưu cho 6 vùng kinh tế - xã hội. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác điều hành chính sách tài khóa, tái cơ cấu chi tiêu công và cải cách thể chế kinh tế địa phương tại Việt Nam.