Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính thiết yếu đối với sự vận hành của nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sau giai đoạn tăng trưởng nhanh 2000–2010, hệ thống NHTM Việt Nam chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, buộc phải bước vào giai đoạn tái cơ cấu toàn diện từ năm 2011 theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 734/QĐ-NHNN ngày 18/04/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Kể từ năm 2016, các ngân hàng tiếp tục nâng cao năng lực quản trị tài chính và hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 cùng những biến động quốc tế đã khiến các chính phủ liên tục điều chỉnh chính sách, làm gia tăng sự bất định trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô.

Bất định chính sách kinh tế (Economic Policy Uncertainty - EPU) dẫn đến tình trạng thông tin bất cân xứng và làm gia tăng rủi ro cho các chủ thể khi ra quyết định kinh doanh, tín dụng. Mặc dù các yếu tố quyết định khả năng sinh lời của ngân hàng đã được nghiên cứu rộng rãi, các bằng chứng thực nghiệm về tác động của rủi ro chính trị trong nước và bất định chính sách kinh tế toàn cầu, khu vực đối với hệ thống NHTM tại Việt Nam vẫn còn khoảng trống. Khóa luận "Bất định chính sách kinh tế và hiệu quả hoạt động ngân hàng" của tác giả Nguyễn Xuân Tiến (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bất định chính sách kinh tế thế giới và Châu Á đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị và kiến nghị chính sách.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Xác định tác động của các yếu tố bất định chính sách kinh tế thế giới và Châu Á đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam.
  2. Đo lường chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố bất định chính sách kinh tế cùng các biến kiểm soát đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm.

Khóa luận tập trung trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Liệu bất định chính sách kinh tế toàn cầu và bất định chính sách Châu Á có tác động tới hiệu quả hoạt động của NHTM tại Việt Nam?
  2. Các yếu tố bất định chính sách kinh tế thế giới và Châu Á ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động NHTM Việt Nam như thế nào?
  3. Đề xuất nào là phù hợp dựa trên kết quả nghiên cứu để các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của bất định chính sách kinh tế toàn cầu, bất định chính sách kinh tế Châu Á và các biến tài chính vĩ mô, vi mô đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu gồm 23 NHTM tại Việt Nam có đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2008–2021. Tổng tài sản của 23 ngân hàng này đạt 8.873.073 tỷ đồng (chiếm 83,29% trong tổng số 10.652.207 tỷ đồng tài sản của 31 NHTM Việt Nam tính đến 31/12/2020), đảm bảo tính đại diện cho toàn hệ thống.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 14 năm, từ năm 2008 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và nghiên cứu thực nghiệm nền tảng:

  • Bất định chính sách kinh tế (EPU): Tiếp cận theo định nghĩa của Abel (1983), Jurado, Ludvigson & Ng (2015) và Al-Thaqeb & Algharabali (2019), coi EPU là những thay đổi không lường trước được trong các chính sách của chính phủ gây biến động hệ sinh thái kinh tế. Đo lường EPU dựa trên phương pháp khai phá dữ liệu văn bản (text-mining) của Baker, Bloom & Davis (2016). Chỉ số bất định chính sách kinh tế toàn cầu (GEPU) tính theo nghiên cứu của Davis (2016) trên 16 quốc gia; chỉ số bất định chính sách kinh tế Châu Á (AEPU) được tính trung bình theo năm từ 4 quốc gia (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore).
  • Hiệu quả hoạt động ngân hàng: Dựa trên lý thuyết về tổ chức trung gian tài chính của Peter S. Rose, khái niệm hiệu quả của Farrell (1957), Leightner & Lovell (1998) và Trương Quang Thông (2011). Hiệu quả hoạt động được đại diện bởi hai chỉ tiêu tài chính: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROAA) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA).
  • Rủi ro chính trị (PR): Sử dụng điểm chỉ số rủi ro chính trị tổng hợp từ tổ chức The PRS Group (thang điểm 0–100).
  • Mô hình hồi quy thực nghiệm: Khóa luận kế thừa khung mô hình của Seyed Alireza Athari (2016), xây dựng 4 phương trình hồi quy dữ liệu bảng:

Mô hình 1: $\text{ROAA} = c + \alpha_1 \text{SIZE} + \alpha_2 \text{LA/TA} + \alpha_3 \text{TE/TA} + \alpha_4 \text{TL/TA} + \alpha_5 \text{DB/TL} + \alpha_6 \text{C/I} + \alpha_7 \text{PR} + \alpha_8 \text{CPI} + \alpha_9 \text{LGEPU} + \alpha_{10} \text{GDP} + e$

Mô hình 2: $\text{ROEA} = c + \alpha_1 \text{SIZE} + \alpha_2 \text{LA/TA} + \alpha_3 \text{TE/TA} + \alpha_4 \text{TL/TA} + \alpha_5 \text{DB/TL} + \alpha_6 \text{C/I} + \alpha_7 \text{PR} + \alpha_8 \text{CPI} + \alpha_9 \text{LGEPU} + \alpha_{10} \text{GDP} + e$

Mô hình 3: $\text{ROAA} = c + \alpha_1 \text{SIZE} + \alpha_2 \text{LA/TA} + \alpha_3 \text{TE/TA} + \alpha_4 \text{TL/TA} + \alpha_5 \text{DB/TL} + \alpha_6 \text{C/I} + \alpha_7 \text{PR} + \alpha_8 \text{CPI} + \alpha_9 \text{LAEPU} + \alpha_{10} \text{GDP} + e$

Mô hình 4: $\text{ROEA} = c + \alpha_1 \text{SIZE} + \alpha_2 \text{LA/TA} + \alpha_3 \text{TE/TA} + \alpha_4 \text{TL/TA} + \alpha_5 \text{DB/TL} + \alpha_6 \text{C/I} + \alpha_7 \text{PR} + \alpha_8 \text{CPI} + \alpha_9 \text{LAEPU} + \alpha_{10} \text{GDP} + e$

Nhóm biến Tên biến Ký hiệu Cách đo lường Kỳ vọng dấu
Phụ thuộc Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROAA Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH ROEA Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Bên trong Quy mô ngân hàng SIZE Logarit tự nhiên của tổng tài sản (Ln(TA)) +
Mức độ an toàn vốn TE/TA Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản +
Tính thanh khoản LA/TA Tài sản lưu động / Tổng tài sản +
Chất lượng tài sản TL/TA Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản -
Rủi ro tín dụng DB/TL Nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay -
Chi phí hoạt động C/I Tổng chi phí hoạt động / Tổng thu nhập hoạt động -
Bên ngoài Tăng trưởng kinh tế GDP Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm (%) +
Chỉ số giá tiêu dùng CPI Chỉ số CPI hàng năm (%) -
Bất định chính sách toàn cầu LGEPU Logarit tự nhiên của GEPU trung bình năm -
Bất định chính sách Châu Á LAEPU Logarit tự nhiên của AEPU trung bình năm -
Điểm rủi ro chính trị PR Điểm rủi ro chính trị theo PRS Group (0 - 100) -

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp định lượng trên dữ liệu bảng (panel data) gồm 322 quan sát (23 ngân hàng $\times$ 14 năm).
  • Sử dụng phần mềm Stata 15.1 để thực hiện các ước lượng Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
  • Tiến hành kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM; kiểm định hệ số phóng đại phương sai (VIF) để phát hiện đa cộng tuyến; kiểm định Breusch-Pagan để phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi; kiểm định tự tương quan Wooldridge.
  • Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) nhằm khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan trong mô hình.

Nguồn dữ liệu thứ cấp:

  • Báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên giai đoạn 2008–2021 của 23 NHTM Việt Nam.
  • Dữ liệu GDP và CPI từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Dữ liệu GEPU và AEPU từ cơ sở dữ liệu của nhóm tác giả Baker, Bloom & Davis (Economic Policy Uncertainty Index).
  • Dữ liệu PR từ tổ chức The PRS Group (Political Risk Services).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng sau khủng hoảng và những cú sốc vĩ mô toàn cầu như dịch bệnh Covid-19. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào các nhân tố vi mô và hai biến vĩ mô truyền thống (GDP, lạm phát) mà chưa kiểm tra tác động của bất định chính sách kinh tế và rủi ro chính trị. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (23 NHTM chiếm 83,29% tài sản toàn ngành), phạm vi thời gian (2008–2021), phương pháp nghiên cứu định lượng trên Stata 15.1, đóng góp khoa học và thực tiễn, cùng kết cấu 5 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẤT ĐỊNH CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bất định chính sách kinh tế (EPU), phương pháp đo lường chỉ số GEPU và AEPU dựa trên phân tích văn bản báo chí và dự báo kinh tế. Tác giả phân tích các kênh truyền dẫn tác động của EPU đến thị trường tài chính, đầu tư, tiêu dùng và tăng trưởng tín dụng. Về phía ngân hàng, chương luận giải các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động (ROA, ROE) và cơ chế tác động của 6 nhân tố bên trong (LA/TA, TE/TA, TL/TA, SIZE, DB/TL, C/I) cùng các nhân tố bên ngoài (PR, GDP, CPI, GEPU, AEPU). Phần tổng quan nghiên cứu phân tích có hệ thống các công trình quốc tế (Athari, 2016; Kilani & Kaddumi, 2011; Delis & Staikouras, 2006; Flamini et al., 2009; Bougatef, 2017; Yahya et al., 2017) và các nghiên cứu trong nước (Liễu Thu Trúc & Võ Thành Danh, 2012; Trịnh Quốc Trung & Nguyễn Văn Sang, 2013; Lê Tấn Phước & Bùi Xuân Diễn, 2016; Hồ Thị Lam et al., 2017; Lê Hải Trung et al., 2022), từ đó làm rõ căn cứ đề xuất mô hình.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ xác định vấn đề, thu thập dữ liệu, chạy thống kê mô tả, kiểm định tương quan, ước lượng Pooled OLS/FEM/REM, thực hiện các kiểm định chẩn đoán mô hình và ước lượng FGLS. Tác giả cụ thể hóa 4 mô hình hồi quy kinh tế lượng, định nghĩa chi tiết công thức toán học và đơn vị tính của từng biến phụ thuộc và biến độc lập. Chương này cũng thiết lập bảng kỳ vọng dấu cho các giả thuyết nghiên cứu, mô tả cấu trúc mẫu dữ liệu 322 quan sát của 23 NHTM trong 14 năm, và trình bày cơ sở lý thuyết của các kiểm định Hausman, đa cộng tuyến (VIF), kiểm định phương sai sai số thay đổi Breusch-Pagan và tự tương quan.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 trình bày chi tiết kết quả định lượng. Thống kê mô tả dữ liệu bảng cho thấy sự phân hóa mạnh giữa các chỉ số của 23 NHTM. Ma trận tương quan và kiểm định VIF xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến giải thích (VIF < 10). Kết quả kiểm định Hausman lựa chọn mô hình phù hợp, sau đó các kiểm định chẩn đoán phát hiện mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Phương pháp ước lượng FGLS được áp dụng cho cả 4 mô hình để khắc phục các khuyết tật này. Tác giả thảo luận kết quả thực nghiệm: SIZE, TE/TA, GDP và LAEPU có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê; C/I và DB/TL có tác động ngược chiều (-) có ý nghĩa thống kê; trong khi TL/TA, LA/TA, PR và LGEPU không có ý nghĩa thống kê đối với hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam.

Biến số Số quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
ROEA (%) 322 14,06 - 0,3076 (SeABank 2019) 817,00 (ABBANK 2017)
ROAA (%) 322 1,11 - 0,04 (Bản Việt 2016) 11,90 (LienVietPostBank 2008)
TE/TA (%) 322 9,93 - 2,90 (SCB 2009) 51,24 (Nam A Bank 2021)
SIZE 322 18,5343 - 14,6987 (TPBank 2008) 21,40 (BIDV 2021)
LA/TA (%) 322 21,48 - 2,57 (BVB 2008) 50,58 (MSB 2015)
TL/TA (%) 322 53,26 - -3,70 (Sacombank 2014) 84,48 (OCB 2008)
C/I (%) 322 50,65 - 17,41 (TPBank 2008) 88,17 (VPBank 2008)
DB/TL (%) 322 1,376 - 0,00 11,67 (SCB 2010)
GDP (%) 322 5,73 - 2,58 (2021) 7,08
CPI (%) 322 6,84 - 0,63 (2015) 19,89 (2008)
PR 322 - - - -

(Ghi chú: Số liệu trích xuất từ Bảng 5 và phần Thống kê mô tả thuộc Chương 4 của khóa luận).

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm tại Chương 4, Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống các giải pháp quản trị cho NHTM và cơ quan quản lý. Khuyến nghị tập trung vào 3 nhóm: Nâng cao chất lượng các khoản vay để giảm nợ xấu; Tăng cường quy mô vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn; Hoàn thiện chính sách vĩ mô của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc ổn định môi trường kinh tế và minh bạch thông tin. Cuối chương, tác giả nêu rõ các hạn chế còn tồn tại và vạch ra định hướng mở rộng nghiên cứu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả ước lượng FGLS từ 4 mô hình thực nghiệm trong khóa luận ghi nhận:

  • Tác động cùng chiều (+):
    • Quy mô ngân hàng (SIZE): Quy mô tổng tài sản lớn giúp các NHTM tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô, đa dạng hóa danh mục dịch vụ và cải thiện hiệu quả hoạt động (ROA, ROE).
    • Mức độ an toàn vốn (TE/TA): Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản cao giúp gia tăng năng lực tài chính, giảm chi phí huy động vốn bên ngoài và bảo vệ ngân hàng trước rủi ro.
    • Tăng trưởng kinh tế (GDP): Môi trường kinh tế tăng trưởng thuận lợi thúc đẩy nhu cầu tín dụng và dịch vụ tài chính, hỗ trợ tích cực cho lợi nhuận ngân hàng.
    • Bất định chính sách kinh tế Châu Á (LAEPU): Biến số này có tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.
  • Tác động ngược chiều (-):
    • Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (C/I): Quản trị chi phí kém hiệu quả và tỷ lệ chi phí hoạt động cao làm suy giảm trực tiếp tỷ suất sinh lời của ngân hàng.
    • Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (DB/TL): Rủi ro tín dụng tăng cao kéo theo chi phí trích lập dự phòng rủi ro, làm xói mòn lợi nhuận và giảm hiệu quả hoạt động.
  • Không có ý nghĩa thống kê: Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TL/TA), tỷ lệ tài sản lưu động trên tổng tài sản (LA/TA), điểm rủi ro chính trị (PR) và bất định chính sách kinh tế toàn cầu (LGEPU) không cho thấy tác động có ý nghĩa thống kê đến ROA và ROE của mẫu nghiên cứu.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Nâng cao chất lượng khoản vay: Tăng cường thẩm định tín dụng, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu (DB/TL), đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm phân tán rủi ro và giảm áp lực trích lập dự phòng.
  • Gia tăng vốn chủ sở hữu: Tăng cường năng lực vốn tự có (TE/TA) thông qua phát hành cổ phiếu, giữ lại lợi nhuận để củng cố bộ đệm an toàn vốn, đáp ứng các tiêu chuẩn quản trị rủi ro.
  • Kiểm soát chi phí hoạt động: Tối ưu hóa bộ máy vận hành, ứng dụng công nghệ để tiết giảm hệ số C/I, nâng cao năng suất lao động.
  • Kiến nghị cơ quan quản lý và Chính phủ: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao tính nhất quán và minh bạch trong ban hành chính sách tiền tệ và tài khóa nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực từ sự bất định chính sách.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt khoa học: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa bất định chính sách kinh tế (GEPU, AEPU), rủi ro chính trị (PR) và hiệu quả hoạt động của các NHTM tại thị trường mới nổi Việt Nam trong giai đoạn 2008–2021.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và mô hình hồi quy FGLS hỗ trợ các nhà quản trị ngân hàng đánh giá toàn diện các yếu tố vi mô và vĩ mô tác động đến ROA, ROE trong bối cảnh bất định gia tăng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ các điểm hạn chế:

  • Cỡ mẫu nghiên cứu chỉ bao gồm 23 NHTM trong tổng số 31 NHTM đang hoạt động tại Việt Nam do một số ngân hàng không công bố đầy đủ số liệu tài chính liên tục trong giai đoạn 2008–2021.
  • Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp theo tần suất năm, chưa phản ánh được các biến động ngắn hạn theo quý hoặc theo tháng của chỉ số bất định chính sách kinh tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống NHTM khi dữ liệu công bố đầy đủ hơn.
  • Cập nhật khung thời gian nghiên cứu sau năm 2021 và sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian tần suất cao hơn (dữ liệu quý/tháng) để kiểm tra độ trễ tác động của các cú sốc chính sách.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học: Tham khảo khung mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data), quy trình kiểm định kinh tế lượng (Hausman, VIF, Breusch-Pagan, Wooldridge) và kỹ thuật ước lượng FGLS trên phần mềm Stata 15.1.
  • Các nhà quản trị tại các NHTM: Tham khảo cơ sở thực nghiệm về mối quan hệ giữa an toàn vốn (TE/TA), kiểm soát nợ xấu (DB/TL), chi phí hoạt động (C/I) và quy mô tài sản (SIZE) để xây dựng chiến lược quản trị lợi nhuận và phòng ngừa rủi ro.
  • Chuyên viên phân tích tài chính vĩ mô: Tham khảo cách thức đưa các chỉ số bất định chính sách kinh tế (EPU, GEPU, AEPU) và rủi ro chính trị (PR) vào phân tích định lượng tác động kinh tế vĩ mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu nào để đại diện cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng?
Khóa luận sử dụng hai chỉ tiêu tài chính là ROAA (Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân, tính bằng Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân) và ROEA (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân, tính bằng Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).

2. Mẫu dữ liệu của nghiên cứu gồm bao nhiêu ngân hàng và chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong hệ thống?
Mẫu nghiên cứu gồm 23 NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2008–2021 (tạo thành bộ dữ liệu bảng gồm 322 quan sát). Tổng tài sản của 23 ngân hàng này tại thời điểm 31/12/2020 đạt 8.873.073 tỷ đồng, chiếm 83,29% tổng tài sản của 31 NHTM toàn hệ thống (10.652.207 tỷ đồng).

3. Chỉ số bất định chính sách kinh tế Châu Á (AEPU) và toàn cầu (GEPU) được tính toán như thế nào?
Chỉ số GEPU được lấy theo mức trung bình 12 tháng từ dữ liệu của Baker, Bloom & Davis (dựa trên 16 quốc gia). Chỉ số AEPU được tính bằng giá trị trung bình bất định chính sách kinh tế theo năm của 4 quốc gia có quan hệ mật thiết với Việt Nam gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore. Trong mô hình hồi quy, tác giả sử dụng logarit tự nhiên của các biến này (ký hiệu là LGEPU và LAEPU).

4. Phương pháp hồi quy nào được tác giả lựa chọn làm kết quả cuối cùng để khắc phục khuyết tật mô hình?
Sau khi so sánh Pooled OLS, FEM và REM bằng kiểm định Hausman, tác giả kiểm tra và phát hiện mô hình xuất hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Do đó, phương pháp hồi quy bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) được sử dụng để đưa ra các ước lượng vững và hiệu quả.

5. Kết quả thực nghiệm chỉ ra những yếu tố nào tác động có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả hoạt động ngân hàng?
Kết quả hồi quy FGLS xác nhận: Quy mô ngân hàng (SIZE), mức độ an toàn vốn (TE/TA), tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và bất định chính sách Châu Á (LAEPU) có tác động cùng chiều (+); tỷ lệ chi phí trên thu nhập (C/I) và tỷ lệ nợ xấu (DB/TL) có tác động ngược chiều (-) đến ROA và ROE. Các biến TL/TA, LA/TA, PR và LGEPU không có ý nghĩa thống kê.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Xuân Tiến đã thực hiện phân tích thực nghiệm tác động của bất định chính sách kinh tế và các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động của 23 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2021. Bằng việc ứng dụng mô hình hồi quy FGLS trên dữ liệu bảng gồm 322 quan sát, nghiên cứu đã chứng minh vai trò tích cực của quy mô ngân hàng, an toàn vốn, tăng trưởng GDP và bất định chính sách Châu Á, đồng thời chỉ rõ tác động tiêu cực của nợ xấu và chi phí vận hành đến ROA, ROE. Các phát hiện này cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp các nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý ban hành chính sách củng cố an toàn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng và gia tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM trong môi trường kinh tế nhiều biến động.