Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thị Thanh Nga, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã ngành: 62 34 02 01), được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trầm Thị Xuân Hương và TS. Lê Thị Anh Đào (hoàn thành vào tháng 09/2018), mang tên: "Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng: nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống tài chính phần lớn do các ngân hàng chi phối, đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế của các quốc gia (Diamond và Dybvig, 1983). Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2008 khởi nguồn từ Mỹ đã tác động sâu sắc đến hệ thống ngân hàng thương mại thế giới, khiến nhiều ngân hàng phá sản do theo đuổi lợi nhuận ngắn hạn mà xem nhẹ quản trị an toàn thanh khoản (Moore, 2010). Sự kiện này thúc đẩy Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) ban hành Hiệp ước Basel III bổ sung các quy định chặt chẽ về vốn và thanh khoản (Bank for International Settlements, 2010; 2013).

Tại khu vực Đông Nam Á, dù mức độ ảnh hưởng trực tiếp từ cuộc khủng hoảng không quá nặng nề, hệ thống ngân hàng vẫn đối mặt với áp lực hội nhập và yêu cầu cải cách quản trị rủi ro. Riêng tại Việt Nam, thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp so với các nước trong khu vực nhưng số lượng ngân hàng lại quá nhiều và thiếu vắng các ngân hàng trụ cột có năng lực cạnh tranh khu vực (Nguyễn Công Tâm và Nguyễn Minh Hà, 2012).

Về mặt học thuật, mối liên hệ giữa rủi ro thanh khoản (RRTK) và hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) đã được nghiên cứu ở nhiều khu vực nhưng kết quả thực nghiệm còn nhiều mâu thuẫn: tác động dương (Sayedi, 2014; Shen và cộng sự, 2009; Bourke, 1989), tác động âm (Lee và Kim, 2013; Bassey và Moses, 2015), hoặc không có ý nghĩa thống kê (Sufian và Chong, 2008; Roman và Sargu, 2015). Đa phần các công trình trước đây chỉ tiếp cận một chiều (tác động của RRTK đến HQHĐKD hoặc ngược lại) trong phạm vi từng quốc gia đơn lẻ. Rất hiếm nghiên cứu kết hợp phân tích đồng thời các yếu tố tác động đến RRTK và ảnh hưởng của RRTK đến HQHĐKD trên phạm vi đa quốc gia, đặc biệt chưa có công trình nào thực hiện riêng cho khu vực Đông Nam Á. Tại Việt Nam, các nghiên cứu định lượng về RRTK (như Trương Quang Thông, 2013; Võ Xuân Vinh, 2017) chưa bao quát đầy đủ các biến số quan trọng và chưa xử lý triệt để hiện tượng nội sinh từ biến trễ. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản và phân tích tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2004–2016.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam.
    • Thứ hai: Phân tích tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, nghiên cứu trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam.
    • Thứ ba: Gợi ý các chính sách quản trị RRTK và HQHĐKD ngân hàng tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Yếu tố nào ảnh hưởng đến RRTK, chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố đến RRTK ngân hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam Á như thế nào?
  2. Có sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK ngân hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam hay không?
  3. Chiều hướng tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam Á như thế nào?
  4. Có sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu tác động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng, trường hợp các quốc gia Đông Nam Á và Việt Nam hay không?
  5. Các gợi ý chính sách nào liên quan đến quản trị RRTK và đảm bảo HQHĐKD ngân hàng tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro thanh khoản và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu 11 quốc gia Đông Nam Á (Brunei, Campuchia, Đông Timor, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam). Mẫu định lượng thực tế xử lý 171 ngân hàng thương mại từ 9 quốc gia (loại Singapore do thiếu dữ liệu BCTC và vĩ mô; loại Đông Timor do thiếu báo cáo tài chính).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2004–2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu thực nghiệm trước đây

Luận án phân loại và hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm theo ba nhóm kết quả chính về mối liên hệ giữa RRTK và HQHĐKD ngân hàng:

Nhóm kết quả nghiên cứu Tác giả, năm công bố Địa bàn và mẫu dữ liệu Phương pháp Phát hiện chính
RRTK tác động cùng chiều đến HQHĐKD Kosmidou và cộng sự (2005) 23 ngân hàng tại Hy Lạp (1990–2002) OLS RRTK có tương quan dương với tỷ suất ROA.
Poposka và Trpkoski (2013) Các ngân hàng Macedonian (Q4/2001–Q3/2012) OLS Thanh khoản và vốn tác động dương đến ROA và ROE.
Siaw (2013) 22 ngân hàng tại Ghana (2002–2011) GLS Khe hở tài trợ (FGAPR) và tỷ lệ cho vay/tiền gửi tương quan dương với ROA, ROE.
Sayedi (2014) 15 ngân hàng niêm yết tại Nigeria (2006–2011) OLS Quyền lực thị trường và thanh khoản tác động cùng chiều đến ROA, ROE.
Alshatti (2015) 13 ngân hàng tại Jordan (2005–2012) ADF Quản lý thanh khoản và RRTK tương quan cùng chiều với khả năng sinh lợi.
Ajibike và Aremu (2015) 13 ngân hàng tại Nigeria (2004–2012) GMM RRTK tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động (ROA).
Shen và cộng sự (2009) 12 quốc gia phát triển (1994–2006) Bảng dữ liệu RRTK tác động cùng chiều với ROA, ROE nhưng ngược chiều với NIM.
Bourke (1989); Goddard, Molyneux và Wilson (2004) Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc Hồi quy bảng Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và thanh khoản tương quan dương với lợi nhuận.
RRTK tác động ngược chiều đến HQHĐKD Chen và cộng sự (2001) Ngân hàng Nhật Bản (1993–1999) Bảng dữ liệu Khe hở tài trợ đo lường RRTK tác động ngược chiều với HQHĐKD.
Lee và Kim (2013) 13 ngân hàng Hàn Quốc (2003–2010) DEA - Malmquist Cấu trúc tài sản kém thanh khoản tạo ra lợi nhuận cao hơn.
Ndoka, Islami và Shima (2016) 16 NHTM tại Albani (2005–2015) OLS RRTK tác động tiêu cực, làm suy giảm ROA của ngân hàng.
Kutsienyo (2011) 26 ngân hàng tại Ghana (2000–2009) GLS Chất lượng tài sản, thanh khoản và chi phí hoạt động tác động ngược chiều đến ROA.
Bassey và Moses (2015) 15 ngân hàng tiết kiệm tại Nigeria (2010–2012) OLS Đánh đổi giữa RRTK và lợi nhuận; RRTK tác động ngược chiều với ROA.
Không có ý nghĩa hoặc phụ thuộc mô hình Sufian và Chong (2008) 24 ngân hàng Philippines (1990–2005) OLS Không tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê giữa RRTK và ROA.
Roman và Sargu (2015) Các nước CEE Châu Âu (2004–2011) OLS Mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận không có ý nghĩa thống kê.
Bordeleau và Graham (2010) 65 ngân hàng tại Mỹ và Canada (1997–2009) System GMM 2 bước Quan hệ dạng phi tuyến parabol: nắm giữ thanh khoản tăng lợi nhuận đến một ngưỡng tối ưu.
Anbar và Alper (2011) Các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ (2002–2010) Hồi quy bảng Không đủ bằng chứng kết luận về tương quan giữa RRTK và HQHĐKD.
DeYoung và Jang (2016) NHTM Hoa Kỳ (1992–2012) Mô hình Basel III Không có mối tương quan rõ rệt giữa chỉ số RRTK (LCR, NSFR) và lợi nhuận.
Ferrouhi (2014) 8 ngân hàng lớn nhất Morocco (2001–2012) OLS Chiều hướng tác động của RRTK đến ROA, ROE, NIM phụ thuộc vào chỉ tiêu đo lường và dạng mô hình.

Đối với chiều nghiên cứu các yếu tố tác động đến RRTK, luận án điểm lại các công trình của Bunda và Desquilbet (2008), Hackethal và cộng sự (2010), Vodova (2011), Munteanu (2012), Aspachs và cộng sự (2005), Deléchat và cộng sự (2012), Skully và Perera (2012), Horváth, Seidler và Weill (2012), Dunne và cộng sự (2010), Bonfim và Kim (2014), Distinguin, Roulet và Tarazi (2013), Berger và Bouwman (2013), Lei và Song (2013), Abdullah và Khan (2012).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Bổ sung mô hình nghiên cứu tích hợp hai chiều: xác định các nhân tố ảnh hưởng đến RRTK kết hợp đánh giá tác động của RRTK đến HQHĐKD.
  2. Mở rộng không gian nghiên cứu đa quốc gia tại khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2004–2016 bao gồm cả thời kỳ trước, trong và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu.
  3. So sánh đối chiếu kết quả giữa toàn khối Đông Nam Á và trường hợp riêng của Việt Nam để xác định tính đặc thù thể chế.
  4. Ứng dụng kỹ thuật ước lượng kinh tế lượng bảng động System GMM (SGMM) nhằm khắc phục triệt để hiện tượng nội sinh gây ra bởi biến trễ của thanh khoản và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án xây dựng khung lý luận dựa trên các lý thuyết kinh tế và tài chính ngân hàng:

  • Lý thuyết về rủi ro thanh khoản:
    • Lý thuyết cho vay thương mại và thanh khoản (Commercial Loan Theory and Liquidity): Smith (1776) và Wilson, Casu, Girardone, Molyneux (2010) nhấn mạnh việc cho vay ngắn hạn tài trợ tài sản lưu động giúp ngân hàng duy trì thanh khoản phù hợp với kỳ hạn nguồn vốn ngắn hạn. Tăng trưởng dư nợ cho vay làm gia tăng rủi ro thanh khoản.
    • Lý thuyết khả năng thay đổi (The Shiftability Theory): Moulton (1918) và Toby (2006) khẳng định thanh khoản phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn trên thị trường mở với mức giá xác định. Lý thuyết mở ra hai góc nhìn về vốn: vốn thấp tạo "cấu trúc mong manh tài chính" thúc đẩy dự trữ thanh khoản (Diamond và Rajan, 2001); vốn cao tạo "cấu trúc lấn át tiền gửi" làm giảm tạo lập thanh khoản (Gorton và Winton, 2014; Allen và Gale, 2004; Repullo, 2004).
    • Lý thuyết về lợi tức dự tính (Anticipated Income Theory): Prochnow (1949) cho rằng các luồng thu nợ gốc và lãi định kỳ từ tài sản trung và dài hạn tạo ra nguồn thu nhập dự tính đảm bảo tính thanh khoản.
    • Phân loại RRTK: Bao gồm rủi ro thanh khoản tài trợ (Funding liquidity risk - không đáp ứng được nghĩa vụ nợ đến hạn) và rủi ro thanh khoản thị trường (Market liquidity risk - không thể bán tài sản nhanh với chi phí thấp do thị trường đóng băng) (Decker, 2000; Gomes và Khan, 2011; Brunnermeier và Pedersen, 2009; Phạm Thị Hoàng Anh, 2015; BCBS, 2003; Duttweiler, 2011; Eichberger và Summer, 2005).
  • Lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh:
    • Lý thuyết quyền lực thị trường (Market Power - MP): Gồm giả thuyết Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (SCP - Bain, 1951) và giả thuyết Quyền lực thị trường tương đối (RMP - Berger, 1995; Maudos và de Guevara, 2007), cho rằng thị phần lớn và cấu trúc tập trung cho phép ngân hàng đặt giá phi cạnh tranh để thu lợi nhuận cao.
    • Lý thuyết cấu trúc – hiệu quả (Efficient Structure - ES): Demsetz (1973), Anyanwaokoro (1996), Olweny và Shipho (2011) cho rằng hiệu quả nội bộ tạo ra lợi nhuận cao và thị phần lớn; gồm hướng tiếp cận hiệu quả X (X-Efficiency - Al-Muharrami và Matthews, 2009) và hiệu quả theo quy mô (Scale-Efficiency).
    • Các cách tiếp cận đo lường HQHĐKD: Tiếp cận sản xuất (Benston, 1965; Shaffnit và cộng sự, 1997), tiếp cận trung gian (Sealey và Lindley, 1977), tiếp cận chi phí sử dụng (Hancock, 1985), tiếp cận giá trị gia tăng (Berger và cộng sự, 1997), tiếp cận hoạt động dựa trên thu nhập (Leightner và Lovell, 1998; Farrell, 1957; Rose, 2002).
  • Lý thuyết về mối quan hệ giữa RRTK và HQHĐKD:
    • Lý thuyết đánh đổi rủi ro – lợi nhuận (Risk-Return Trade-off): Miller và cộng sự (1990), Flannery và Rangan (2008), Osborne và cộng sự (2012) chỉ ra rằng việc duy trì dự trữ tài sản thanh khoản cao làm giảm chi phí cơ hội sinh lời; giảm thanh khoản có thể làm tăng lợi nhuận trong ngắn hạn nhưng làm tăng rủi ro phá sản trong dài hạn.
    • Lý thuyết đặc thù ngân hàng (Banking Specificities Hypothesis): Pruteanu-Podpiera, Weill và Schobert (2008), Halling và Hayden (2006) phân tích bất cân xứng thông tin, lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức ảnh hưởng đến chi phí giám sát và khả năng sinh lời.

Phương pháp đo lường các biến số

  1. Đo lường rủi ro thanh khoản:

    • Tỷ số thanh khoản quy chuẩn Basel III: Tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản (LCR - Liquidity Coverage Ratio) và Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR - Net Stable Funding Ratio) (BCBS, 2013; Giannotti và cộng sự, 2010; Cucinelli, 2013).
    • Các tỷ số thanh khoản tài chính: Dư nợ tín dụng/Tổng tài sản, Dư nợ tín dụng/(Tiền gửi khách hàng + Nguồn tài trợ ngắn hạn), Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản, Tài sản thanh khoản/Nguồn vốn huy động ngắn hạn (Bunda và Desquilbet, 2008; Vodova, 2011; Bonfim và Kim, 2014).
    • Chỉ số khe hở tài trợ (Financing Gap - FGAP): Đo lường chênh lệch giữa dư nợ tín dụng và huy động vốn trên tổng tài sản: $$\text{FGAP} = \frac{\text{Dư nợ tín dụng} - \text{Huy động vốn}}{\text{Tổng tài sản}}$$ Chỉ số này cảnh báo mức độ thiếu hụt thanh khoản và nhu cầu tìm kiếm tài trợ bổ sung từ thị trường liên ngân hàng (Saunders và Cornett, 2006; Poorman và Blake, 2005).
  2. Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh: Luận án lựa chọn phương pháp tỷ số tài chính (kế thừa Rose, 2002; Ferrouhi, 2014; Growe và cộng sự, 2014) bao gồm:

    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Thu nhập lãi cận biên (NIM = Thu từ lãi thuần / Tổng tài sản sinh lời bình quân).

Khung mô hình và kỹ thuật ước lượng kinh tế lượng

  • Kế thừa mô hình:
    • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK: Kế thừa Ferrouhi và Lahadiri (2014), bổ sung biến độ trễ thanh khoản và rủi ro tín dụng theo Trenca, Petria và Corovei (2015).
    • Mô hình tác động của RRTK đến HQHĐKD: Kế thừa Growe và cộng sự (2014), Ferrouhi (2014), có bổ sung biến khủng hoảng tài chính và biến vĩ mô.
  • Quy trình ước lượng và kiểm định:
    • Ước lượng hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled OLS).
    • Ước lượng mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model - FEM) và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
    • Thực hiện kiểm định F (F-test), kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier và kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình tối ưu giữa OLS, FEM và REM.
    • Sử dụng phương pháp hồi quy moment tổng quát hệ thống (System GMM - SGMM) để giải quyết triệt để hiện tượng tự tương quan, phương sai thay đổi và biến nội sinh.
    • Kiểm định tính hợp lệ của biến công cụ bằng kiểm định Sargan / Hansen test và kiểm định tự tương quan sai số Arellano-Bond (AR(1), AR(2)).

Dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu cấp ngân hàng (vi mô): Trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc tế Bankscope gồm 171 ngân hàng thương mại thuộc 9 quốc gia Đông Nam Á (Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Thái Lan, Việt Nam) trong thời gian 2004–2016.
  • Dữ liệu kinh tế vĩ mô: Thu thập từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế thực (GDP), tỷ lệ lạm phát (INF), tốc độ tăng trưởng cung tiền (M2).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh lý thuyết và thực tiễn sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2008 và hiệp ước Basel III. Tác giả xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (11 nước Đông Nam Á ban đầu, mẫu dữ liệu định lượng gồm 171 NHTM thuộc 9 nước) và thời gian (2004–2016). Chương này cũng khái quát quy trình nghiên cứu 5 bước qua sơ đồ chi tiết và kết cấu 5 chương của toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng về thanh khoản ngân hàng (Commercial Loan Theory, Shiftability Theory, Anticipated Income Theory), phân định rủi ro thanh khoản tài trợ và rủi ro thanh khoản thị trường. Chương phân tích các lý thuyết về HQHĐKD ngân hàng (Lý thuyết quyền lực thị trường MP với hai nhánh SCP và RMP; Lý thuyết cấu trúc - hiệu quả ES với hai nhánh X-efficiency và Scale-efficiency) và các cách tiếp cận đo lường hiệu quả (sản xuất, trung gian, chi phí sử dụng, giá trị gia tăng, hoạt động/thu nhập). Chương 2 tổng quan toàn diện các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam, phân chia thành các nhóm kết quả tác động cùng chiều, ngược chiều hoặc không có tương quan, từ đó xác lập khoảng trống nghiên cứu và lập Bảng tổng hợp 2.1.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập các mô hình kinh tế lượng phục vụ hai mục tiêu thực nghiệm:

  1. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK: biến phụ thuộc gồm tỷ lệ Dư nợ tín dụng/Tổng tài sản, Dư nợ tín dụng/(Tiền gửi + Tài trợ ngắn hạn), Khe hở tài trợ (FGAP); các biến độc lập gồm quy mô ngân hàng (Size), vốn chủ sở hữu (Equity), dự phòng rủi ro tín dụng (LLP), thu nhập lãi thuần (NIM), độ trễ RRTK, biến giả khủng hoảng (Crisis) và các biến vĩ mô (GDP, INF, M2).
  2. Mô hình tác động của RRTK đến HQHĐKD: biến phụ thuộc là ROA, ROE, NIM; các biến giải thích gồm các chỉ số RRTK (FGAP, tỷ lệ dư nợ), các biến đặc trưng ngân hàng và biến vĩ mô. Chương trình bày chi tiết các kỹ thuật ước lượng Pooled OLS, FEM, REM, System GMM, các kiểm định lựa chọn mô hình và quy trình làm sạch dữ liệu Bankscope, ADB.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố và thảo luận kết quả thực nghiệm chi tiết qua hệ thống bảng thống kê mô tả, ma trận tương quan và các bảng hồi quy (Bảng 4.1 đến Bảng 4.16):

  • Về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK: Kết quả ước lượng SGMM cho thấy quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, dự phòng rủi ro tín dụng, biến trễ của thanh khoản và các cú sốc vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, khủng hoảng) có tác động rõ rệt đến mức độ rủi ro thanh khoản của các ngân hàng Đông Nam Á và Việt Nam.
  • Về tác động của RRTK đến HQHĐKD: Luận án chỉ ra sự khác biệt về chiều hướng và mức độ tác động tùy thuộc vào chỉ tiêu đo lường hiệu quả (ROA, ROE so với NIM). Khe hở tài trợ và tỷ lệ dư nợ tín dụng tác động có ý nghĩa thống kê đến khả năng sinh lời. Đồng thời, kết quả chỉ rõ những nét tương đồng và dị biệt giữa mẫu chung 9 quốc gia Đông Nam Á so với mẫu riêng các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả hồi quy thực nghiệm. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm gợi ý chính sách đối với cơ quan quản lý tiền tệ (Ngân hàng Nhà nước) và các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nhằm hoàn thiện khung khổ quản trị thanh khoản, kiểm soát khe hở tài trợ, chuẩn bị lộ trình tuân thủ các chuẩn mực an toàn thanh khoản Basel III và nâng cao năng lực sinh lời bền vững. Cuối chương, luận án tổng kết các đóng góp mới về lý luận, thực tiễn, đồng thời chỉ ra các hạn chế và hướng phát triển đề tài.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và tích hợp khung lý thuyết toàn diện về mối quan hệ hai chiều giữa rủi ro thanh khoản và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các định chế ngân hàng trong bối cảnh các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển.
  2. Bổ sung cơ sở lý luận về vai trò của biến trễ thanh khoản, rủi ro tín dụng và cú sốc khủng hoảng tài chính trong mô hình xác định các yếu tố tác động đến RRTK ngân hàng.
  3. Cung cấp luận cứ khoa học giải thích sự tác động đa chiều của các thước đo RRTK (đặc biệt là chỉ số khe hở tài trợ FGAP) đến các khía cạnh sinh lời khác nhau (ROA, ROE, NIM) dựa trên lý thuyết đánh đổi rủi ro - lợi nhuận và lý thuyết đặc thù ngân hàng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng bộ bằng chứng thực nghiệm quy mô lớn trên mẫu dữ liệu bảng gồm 171 ngân hàng thương mại tại 9 quốc gia Đông Nam Á trong chuỗi thời gian dài 13 năm (2004–2016), xử lý hiện tượng nội sinh bằng phương pháp System GMM.
  2. So sánh và làm rõ sự khác biệt trong cơ chế tác động của RRTK đến HQHĐKD giữa toàn khối Đông Nam Á và trường hợp riêng của Việt Nam, cung cấp thông tin giá trị về mức độ tổn thương thanh khoản của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
  3. Đề xuất các gợi ý chính sách thực tế cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc hoàn thiện quy chế an toàn thanh khoản, giám sát khe hở tài trợ, và hỗ trợ các ngân hàng thương mại xây dựng chiến lược quản trị tài sản Có - tài sản Nợ (ALM) tối ưu hóa lợi nhuận trong điều kiện đảm bảo an toàn thanh khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi mẫu dữ liệu: Do hạn chế về tính đầy đủ của báo cáo tài chính và dữ liệu kinh tế vĩ mô từ nguồn Bankscope và ADB, nghiên cứu phải loại bỏ 2 quốc gia trong khối ASEAN là Singapore và Đông Timor, chỉ thực hiện trên 9 quốc gia.
  • Về chỉ tiêu đo lường thanh khoản: Các chỉ tiêu chuẩn hóa theo Basel III như LCR và NSFR chưa thể thu thập và tính toán đầy đủ cho toàn bộ các ngân hàng trong chuỗi thời gian 2004–2016 do sự khác biệt trong chuẩn mực công bố thông tin giữa các nước.
  • Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2016 theo phạm vi thời gian thu thập dữ liệu của đề tài.

Hướng nghiên cứu trong tương lai

  • Mở rộng mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 11 quốc gia Đông Nam Á khi hệ thống dữ liệu công bố được hoàn thiện.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2016 nhằm phản ánh giai đoạn các ngân hàng trong khu vực đẩy mạnh áp dụng toàn diện chuẩn mực Basel II và Basel III.
  • Áp dụng trực tiếp các tỷ lệ LCR và NSFR khi các ngân hàng công bố chi tiết bảng thuyết minh tài chính chuẩn hóa.
  • Phân tầng so sánh sâu hơn theo nhóm ngân hàng: ngân hàng thương mại nhà nước so với ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân; ngân hàng niêm yết so với chưa niêm yết.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung tổng quan lý thuyết hệ thống, phương pháp nghiên cứu dữ liệu bảng động và kỹ thuật xử lý mô hình System GMM (SGMM) trong phân tích kinh tế lượng tài chính.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách tiền tệ (Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng): Tham khảo bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố vĩ mô và vi mô chi phối RRTK để xây dựng các quy định an toàn vĩ mô, hạn mức tỷ lệ cấp tín dụng trên huy động vốn và lộ trình áp dụng chuẩn mực thanh khoản Basel III.
  • Ban điều hành, Hội đồng Quản trị và Khối Quản trị Rủi ro tại các NHTM: Tham khảo mô hình phân tích khe hở tài trợ (FGAP) và sự đánh đổi giữa dự trữ thanh khoản và tối đa hóa các chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE, NIM) để thiết lập chính sách quản trị rủi ro thanh khoản nội bộ hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng dữ liệu của bao nhiêu ngân hàng và quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á?

Mẫu nghiên cứu ban đầu hướng tới 11 quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2004–2016. Do hạn chế về dữ liệu từ nguồn Bankscope và ADB, tác giả đã loại bỏ Singapore (thiếu dữ liệu BCTC và vĩ mô) và Đông Timor (thiếu BCTC). Mẫu định lượng chính thức gồm 171 ngân hàng thương mại thuộc 9 quốc gia: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Thái Lan và Việt Nam.

2. Chỉ số khe hở tài trợ (Financing Gap - FGAP) được định nghĩa và tính toán như thế nào trong luận án?

Khe hở tài trợ là chỉ số cảnh báo rủi ro thanh khoản trong tương lai, phản ánh mức độ thiếu hụt nguồn vốn tự có và huy động so với tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Chỉ số được đo lường bằng chênh lệch giữa dư nợ tín dụng và nguồn vốn huy động chia cho tổng tài sản: $$\text{FGAP} = \frac{\text{Dư nợ tín dụng} - \text{Huy động vốn}}{\text{Tổng tài sản}}$$ Khi khe hở tài trợ càng lớn, ngân hàng buộc phải giảm dự trữ thanh khoản hoặc đi vay bổ sung trên thị trường tiền tệ, làm gia tăng rủi ro thanh khoản.

3. Tại sao tác giả sử dụng phương pháp hồi quy System GMM (SGMM) thay vì chỉ dùng OLS, FEM hoặc REM?

Các phương pháp Pooled OLS, FEM và REM không xử lý được hiện tượng nội sinh gây ra bởi biến trễ của biến phụ thuộc (độ trễ của thanh khoản hoặc độ trễ của hiệu quả hoạt động kinh doanh) và hiện tượng tác động hai chiều giữa các biến tài chính. Phương pháp hồi quy moment tổng quát hệ thống (System GMM) sử dụng các biến trễ làm biến công cụ giúp kiểm soát hiện tượng nội sinh, hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mang lại ước lượng vững và không chệch.

4. Luận án sử dụng những chỉ tiêu tài chính nào để đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng?

Luận án tiếp cận đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng theo phương pháp tỷ số tài chính (dựa trên thu nhập và khả năng sinh lời), bao gồm 3 chỉ tiêu cốt lõi: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), và Thu nhập lãi cận biên (NIM = Thu nhập lãi thuần / Tổng tài sản bình quân).

5. Những lý thuyết nền tảng chính nào được tác giả sử dụng để giải thích mối liên hệ giữa RRTK và HQHĐKD?

Tác giả sử dụng hai hệ thống lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết đánh đổi rủi ro - lợi nhuận (Risk-Return Trade-off Hypothesis - chỉ ra việc cân đối giữa chi phí cơ hội của việc giữ tài sản thanh khoản cao và lợi nhuận cho vay) và Lý thuyết đặc thù ngân hàng (Banking Specificities Hypothesis - phân tích vấn đề bất cân xứng thông tin, chi phí giám sát và vai trò trung gian tài chính trong việc tạo lập thanh khoản và sinh lời).


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Thị Thanh Nga là một công trình nghiên cứu định lượng quy mô lớn về rủi ro thanh khoản và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng tại khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2004–2016. Bằng việc kết hợp dữ liệu vi mô của 171 ngân hàng thương mại thuộc 9 quốc gia với dữ liệu kinh tế vĩ mô từ ADB và áp dụng phương pháp ước lượng bảng động System GMM, công trình đã làm rõ các nhân tố chi phối rủi ro thanh khoản cũng như tác động của các chỉ số thanh khoản, khe hở tài trợ đến khả năng sinh lời (ROA, ROE, NIM). Kết quả so sánh giữa khối Đông Nam Á và Việt Nam cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ việc hoàn thiện chính sách giám sát an toàn vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước và chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam.