Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của chiết xuất thảo dược lên đáp ứng miễn dịch và khả năng kháng bệnh vi khuẩn trên tôm thẻ chân trắng penaeus vannamei

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chiết xuất thảo dược đến đáp ứng miễn dịch và khả năng kháng bệnh vi khuẩn trên tôm thẻ chân trắng.

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

236
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của luận án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

1.3. Nội dung nghiên cứu của luận án

1.4. Những đóng góp mới của luận án

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của luận án

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Đặc điểm sinh học, tình hình nuôi và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng

2.1.1. Đặc điểm sinh học

2.1.2. Tình hình nuôi và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng

2.2. Một số bệnh vi khuẩn và hệ miễn dịch trên tôm thẻ chân trắng

2.2.1. Một số bệnh vi khuẩn trên tôm thẻ chân trắng

2.2.1.1. Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính
2.2.1.2. Bệnh phát sáng do vi khuẩn Vibrio harveyi
2.2.1.3. Giải pháp phòng trị vi khuẩn Vibrio gây bệnh trên tôm

2.2.2. Hệ miễn dịch trên tôm

2.2.2.1. Thành phần và chức năng của hệ miễn dịch không đặc hiệu
2.2.2.2. Yếu tố môi trường tác động đến đáp ứng miễn dịch

2.3. Thảo dược và tác dụng của thảo dược trong nuôi tôm

2.3.1. Sơ lược về thảo dược

2.3.2. Thành phần loài và phương pháp bổ sung thảo dược trong nuôi trồng thủy sản

2.3.3. Vai trò của thảo dược trong nuôi trồng thủy sản

2.3.3.1. Hoạt tính kháng vi khuẩn
2.3.3.2. Khả năng kích thích miễn dịch

2.4. Cơ chế tác động của các chất chiết xuất thảo dược và yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thảo dược

2.4.1. Cơ chế kháng khuẩn của thảo dược

2.4.2. Một số hợp chất và cơ chế tác động của thảo dược đến hệ miễn dịch

2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thảo dược trong nuôi trồng thủy sản

2.5. Đặc điểm thảo dược vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

2.6. Một số loại thảo dược khác

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương tiện nghiên cứu

3.1.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

3.1.2. Vật liệu thí nghiệm

3.1.3. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

3.1.4. Môi trường và hóa chất thí nghiệm

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Xác định tình hình và tiềm năng sử dụng thảo dược trong nuôi tôm ở một số địa phương thuộc vùng ĐBSCL

3.2.1.1. Địa điểm và số lượng hộ nuôi tôm
3.2.1.2. Phương pháp phỏng vấn hộ nuôi tôm

3.2.2. Phương pháp xác định hoạt tính kháng vi khuẩn và nồng độ ức chế tối thiểu, nồng độ diệt khuẩn tối thiểu của chất chiết thảo dược

3.2.2.1. Phương pháp ly trích thảo dược
3.2.2.2. Phương pháp phục hồi, nuôi và định danh vi khuẩn
3.2.2.3. Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn
3.2.2.4. Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu
3.2.2.5. Phương pháp xác định nồng độ diệt khuẩn tối thiểu
3.2.2.6. Khảo sát khả năng ứng dụng chất chiết thảo dược có hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn phân lập từ ao tôm bệnh

3.2.3. Thí nghiệm xác định khả năng tăng cường đáp ứng miễn dịch, kháng bệnh và tăng trưởng của chất chiết thảo dược ở tôm thẻ chân trắng

3.2.3.1. Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến tốc độ tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng
3.2.3.2. Ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến khả năng tăng cường miễn dịch của tôm thẻ chân trắng
3.2.3.3. Ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến khả năng đề kháng mầm bệnh vi khuẩn của tôm thẻ chân trắng

3.2.4. Thử nghiệm sử dụng chất chiết thảo dược trong phòng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm thẻ chân trắng

3.2.4.1. Thí nghiệm bổ sung chất chiết thảo dược cho tôm thẻ chân trắng
3.2.4.2. Ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến hệ miễn dịch của tôm thẻ chân trắng
3.2.4.3. Ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến khả năng phòng AHPND của tôm thẻ chân trắng
3.2.4.4. Định tính một số thành phần hợp chất hóa học trong chất chiết bàng và bần chua

3.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình và tiềm năng sử dụng thảo dược trong nuôi tôm ở Cà Mau và Sóc Trăng

4.1.1. Đặc điểm hộ nuôi và kỹ thuật nuôi

4.1.2. Tình hình sử dụng thảo dược trong nuôi tôm

4.1.3. Tiềm năng và nhu cầu sử dụng thảo dược trong nuôi tôm

4.2. Hoạt tính kháng vi khuẩn V. harveyi của chất chiết thảo dược

4.2.1. Hoạt tính kháng khuẩn của chất chiết thảo dược

4.2.2. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) của chất chiết thảo dược

4.2.3. Khảo sát khả năng ứng dụng chất chiết thảo dược có hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn phân lập từ ao tôm bệnh

4.3. harveyi từ ao nuôi tôm

4.4. Khảo sát khả năng ứng dụng chất chiết thảo dược có hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn phân lập từ ao tôm bệnh

4.5. Xác định khả năng tăng cường đáp ứng miễn dịch, kháng bệnh và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng khi sử dụng một số chất chiết thảo dược

4.5.1. Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến tốc độ tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng

4.5.2. Ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến khả năng tăng cường miễn dịch của tôm thẻ chân trắng

4.5.3. Ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến khả năng đề kháng mầm bệnh vi khuẩn của tôm thẻ chân trắng

4.6. Thử nghiệm sử dụng chất chiết thảo dược trong phòng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm thẻ chân trắng

4.6.1. Ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến hệ miễn dịch của tôm thẻ chân trắng

4.6.1.1. Tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng
4.6.1.2. Tăng cường miễn dịch của tôm thẻ chân trắng

4.6.2. Ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung chất chiết thảo dược đến khả năng phòng AHPND của tôm thẻ chân trắng

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Nội dung phiếu khảo sát

PHỤ LỤC 2: Một số thông tin về hộ nuôi tôm được khảo sát

PHỤ LỤC 3: Thông tin thảo dược sử dụng trong nghiên cứu

PHỤ LỤC 4: Một số loại hóa chất sử dụng trong phân tích THC, GC, HC

PHỤ LỤC 5: Kết quả phân tích thống kê

PHỤ LỤC 6: Số lượng tôm thẻ chân trắng chết hàng ngày khi cảm nhiễm V.

PHỤ LỤC 7: Thí nghiệm xác định giá trị LD50

PHỤ LỤC 8: Một số hình ảnh trong quá trình nghiên cứu

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định tác động của chiết xuất thảo dược đến miễn dịch tôm và khả năng kháng bệnh vi khuẩntôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei). Tình hình nuôi tôm hiện nay đang gặp nhiều thách thức từ các bệnh do vi khuẩn gây ra, đặc biệt là bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND). Việc sử dụng thảo dược tự nhiên trong nuôi tôm đã được chứng minh là một giải pháp tiềm năng để cải thiện sức khỏe và khả năng kháng bệnh của tôm. Nghiên cứu này nhằm khảo sát tình hình sử dụng thảo dược trong nuôi tôm tại các tỉnh Cà Mau và Sóc Trăng, đồng thời xác định các loại thảo dược có khả năng kháng vi khuẩn và tăng cường miễn dịch cho tôm.

II. Tình hình sử dụng thảo dược trong nuôi tôm

Khảo sát cho thấy rằng thảo dược được sử dụng phổ biến trong nuôi tôm, với tỷ lệ sử dụng cao ở các mô hình nuôi thâm canh và siêu thâm canh. Các loại thảo dược như tỏi (Allium sativum) và diệp hạ châu (Phyllanthus spp.) được sử dụng nhiều nhất. Nghiên cứu đã xác định được 18 loài thực vật có khả năng kháng vi khuẩn, trong đó có 6 loài thể hiện hoạt tính kháng khuẩn cao. Việc sử dụng thảo dược không chỉ giúp phòng ngừa bệnh mà còn cải thiện sức khỏe tổng thể của tôm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản.

III. Tác động của thảo dược đến miễn dịch tôm

Nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung chiết xuất thảo dược vào khẩu phần ăn của tôm có tác động tích cực đến miễn dịch của chúng. Các chỉ số huyết học, hoạt tính của các enzyme miễn dịch như PO và SOD đều tăng lên khi tôm được cho ăn với thảo dược. Đặc biệt, các gen miễn dịch như crustin, lysozyme và penaeidin-3a cũng được biểu hiện mạnh mẽ hơn. Điều này cho thấy rằng thảo dược không chỉ giúp tôm kháng lại vi khuẩn mà còn kích thích hệ miễn dịch của chúng, từ đó nâng cao khả năng sống sót khi bị nhiễm bệnh.

IV. Khả năng kháng bệnh vi khuẩn

Kết quả thử nghiệm cho thấy rằng tôm được cho ăn với chiết xuất thảo dược có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh như Vibrio parahaemolyticus và Vibrio harveyi. Tỷ lệ sống sót của tôm khi bị nhiễm vi khuẩn cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Các chiết xuất thảo dược như lá bàng và bần chua đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm thiểu tỷ lệ chết do AHPND. Điều này cho thấy rằng việc sử dụng thảo dược có thể là một giải pháp hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh cho tôm nuôi.

V. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng chiết xuất thảo dược có tác động tích cực đến miễn dịch và khả năng kháng bệnh vi khuẩntôm thẻ chân trắng. Việc áp dụng thảo dược trong nuôi tôm không chỉ giúp cải thiện sức khỏe tôm mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi. Các kết quả này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm tự nhiên cho ngành nuôi trồng thủy sản, đồng thời giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh trong nuôi tôm.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của chiết xuất thảo dược lên đáp ứng miễn dịch và khả năng kháng bệnh vi khuẩn trên tôm thẻ chân trắng penaeus vannamei

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC CÄN TH¡ HâNG MàNG HUYÀN ÀNH H¯æNG CĄA CHI¾T XUÂT THÀO D¯ĀC LÊN ĐÁP ĆNG MIàN DàCH VÀ KHÀ NNG KHÁNG BâNH VI KHUÆN TRÊN TÔM TH¾ CHÂN TRÌNG (Penaeus vannamei) LUÊN ÁN TI¾N S) NGÀNH NUÔI TRâNG THĄY SÀN Mà NGÀNH 62620301 2024 1 Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC CÄN TH¡ HâNG MàNG HUYÀN Mà Sà NGHIÊN CĆU SINH P0616006 ÀNH H¯æNG CĄA CHI¾T XUÂT THÀO D¯ĀC LÊN ĐÁP ĆNG MIàN DàCH VÀ KHÀ NNG KHÁNG BâNH VI KHUÆN TRÊN TÔM TH¾ CHÂN TRÌNG (Penaeus vannamei) LUÊN ÁN TI¾N S) NGÀNH NUÔI TRâNG THĄY SÀN Mà NGÀNH 62620301 CÁN Bà H¯âNG DÈN PGS. TRÄN THà TUY¾T HOA 2024 192 LäI CÀM ¡N Tôi xin bày tỏ lòng bi¿t ơn sâu sắc đ¿n Cô PGS. Trần Thị Tuy¿t Hoa đã dành nhiÁu thßi gian, công sąc và tận tình hưãng dẫn tôi trong thßi gian thực hiện luận án và theo học t¿i trưßng. Xin đưÿc gửi lßi cÁm ơn sâu sắc đ¿n Cô TS.

Bùi Thị Bích Hằng, Bá môn Bệnh học Thăy sÁn, Khoa Thăy sÁn, trưßng Đ¿i học Cần Thơ đã nhiệt tình hưãng dẫn chuyên đÁ nghiên cąu sinh. Xin đưÿc gửi lßi cÁm ơn đ¿n Thầy GS. Trần Ngọc HÁi, PGS. Lê Qußc Việt, PGS.

Nguyễn Trọng Tuân, TS. Huỳnh Văn HiÁn, Cô TS. Đặng Thāy Mai Thy, Chị TS. Trần Thị Mỹ Duyên và toàn thể Thầy Cô Khoa Thăy sÁn, trưßng Đ¿i học Cần Thơ; quý Thầy/Cô và các Anh/Chị em bá môn Bệnh học Thăy sÁn đã sắp x¿p công việc cũng như t¿o điÁu kiện thuận lÿi vÁ thßi gian để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập.

CÁm ơn các há nuôi nuôi tôm á tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng đã cung cÃp thông tin khÁo sát vÁ thÁo dưÿc trong nuôi tôm. Chân thành bi¿t ơn các anh chị thuác chi cāc Thăy sÁn, trung tâm khuy¿n nông khuy¿n ngư tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng đã nhiệt tình hß trÿ trong quá trình thu thập sß liệu. CÁm ơn các Anh/Chị nghiên cąu sinh khóa 2016; sự hß trÿ tích cực căa các anh, em học viên cao học: Nguyễn Văn Toàn, Thura Win, Võ TÃn Huy, và các em sinh viên: Nguyễn Thị Qu¿ Anh, Nguyễn Văn Thanh, Hà Thị Tuy¿t Nhi, Quách Thị Tiểu Nguyệt, Nguyễn Thị HuyÁn My, Bùi Văn Phiên, Nguyễn Qußc Khánh, Lê Kim Ngọc, Nguyễn Văn Khỏe, Ph¿m Minh Nhựt, Nguyễn Quí Nhân, Lê Khánh Tưßng, Nguyễn Thị Mỹ Ngân, Đặng Thị Bé ThÁo. Cußi cùng, sự thành công căa luận án không thể không kể đ¿n sự đóng góp không nhỏ căa các thành viên trong gia đình, những ngưßi luôn ăng há, đáng viên và giúp tôi vưÿt qua rÃt nhiÁu khó khăn trong thßi gian học tập.

Xin chân thành cÁm ơn. HàNG MàNG HUYÀN i TÓM TÌT Nghiên cąu đưÿc thực hiện vãi māc tiêu xác định đưÿc loài thÁo dưÿc có khÁ năng tăng cưßng miễn dịch không đặc hiệu và khÁ năng kháng vi khuẩn gây bệnh ho¿i tử gan tāy cÃp tính (AHPND) trên tôm thẻ chân trắng. Nái dung nghiên cąu bao gám: (1) KhÁo sát tình hình và tiÁm năng sử dāng thÁo dưÿc trong quá trình nuôi tôm biển á tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng thuác vùng ĐBSCL; (2) Nghiên cąu sàng lọc chọn ra mát sß loài thÁo dưÿc có khÁ năng kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus, Vibrio harveyi gây bệnh trên tôm; (3) Xác định khÁ năng tăng cưßng miễn dịch trên tôm căa mát sß chÃt chi¿t thÁo dưÿc; (4) Thử nghiệm sử dāng chÃt chi¿t thÁo dưÿc trong phòng bệnh ho¿i tử gan tāy cÃp tính trên tôm thẻ chân trắng. ThÁo dưÿc hay các sÁn phẩm thÁo dưÿc đưÿc sử dāng chă y¿u á mô hình nuôi tôm thâm canh (chi¿m 90,9%, n= 20/22) và siêu thâm canh (chi¿m 78,8%, n= 52/66) á Cà Mau và Sóc Trăng, áp dāng trên cÁ tôm sú và tôm thẻ chân trắng.

Nghiên cąu xác định đưÿc 18 loài thực vật đang đưÿc sử dāng trong nuôi tôm. Trong đó, các loài thực vật đưÿc dùng phã bi¿n bao gám tỏi (Allium sativum) (73,6%, n= 53/72); diệp h¿ châu (Phyllanthus spp. Các loài thÁo dưÿc tiÁm năng tập trung á bá sơ ri (diệp h¿ châu, mần ri), bá cà (thù lù), bá cúc (mật gÃu, cỏ mực), bá đào kim nương (ãi), bá húng (ô rô). Trong tãng sß 15 loài thÁo dưÿc phã bi¿n ĐBSCL đưÿc lựa chọn để xác định ho¿t tính kháng khuẩn thì có 6 loài thể hiện ho¿t tính kháng khuẩn cao (nh¿y) trên cÁ vi khuẩn V.

Cā thể, chÃt chi¿t bàng, lựu, diệp h¿ châu thân đỏ, diệp h¿ châu thân xanh, bần ãi, bần chua có đưßng kính vòng kháng khuẩn dao đáng từ 14,7 mm đ¿n 21,7 mm. TÃt cÁ 6 chÃt chi¿t này đÁu có tính kìm khuẩn đßi vãi vi khuẩn V. harveyi vãi giá trị MIC (0,095 đ¿n 1,56 mg/mL) và MBC (6,25 đ¿n 25 mg/mL). Ngoài ra, 6 chÃt chi¿t thÁo dưÿc này cũng có ho¿t tính kháng khuẩn cao đßi vãi các chăng vi khuẩn phân lập từ ao nuôi tôm thuác các vùng nuôi khác nhau á ĐBSCL.

Nghiên cąu cũng xác định chÃt chi¿t ãi chỉ có ho¿t tính kháng khuẩn đßi vãi V. parahaemolyticus nhưng không có ho¿t tính kháng khuẩn đßi vãi V. harveyi; ngưÿc l¿i chÃt chi¿t tỏi có ho¿t tính kháng V. harveyi nhưng không có ho¿t tính kháng V.

Tôm thẻ chân trắng ăn thąc ăn bã sung 1% và 2% chÃt chi¿t bàng, lựu, diệp h¿ châu thân đỏ, bần ãi và bần chua liên tāc trong 4 tuần không Ánh hưáng đ¿n tßc đá tăng trưáng, tỷ lệ sßng và hệ sß chuyển đãi thąc ăn. Cā thể, tăng trưáng hàng ngày dao đáng 0,14 đ¿n 0,19 g/con, tßc đá tăng trưáng đặc biệt dao ii đáng từ 5,95 đ¿n 6,71%/ngày. Hệ sß chuyển đãi thąc ăn dao đáng từ 0,95 đ¿n 1,36. Tỷ lệ sßng căa tôm á các nghiệm thąc thí nghiệm dao đáng từ 80,3-90,4%.

Ch¿ đá ăn bã sung chÃt chi¿t lá bàng (T. catappa) (1%), chÃt chi¿t quÁ bần chua (S. caseolaris) (1%, 2%) trong 4 tuần liên tāc giúp tôm thẻ chân trắng tăng cưßng đáp ąng miễn dịch không đặc hiệu thông qua tăng cưßng các chỉ sß huy¿t học, ho¿t tính PO, ho¿t tính SOD, mąc đá biểu hiện các gen miễn dịch (crustin, lysozyme và penaeidin-3a) và tăng tỷ lệ sßng khi gây nhiễm thực nghiệm vãi V. Tỷ lệ ch¿t tích lũy á nghiệm thąc bã sung 2% chÃt chi¿t bần chua (35,6%); 1% chÃt chi¿t bàng (44,5%); 1% chÃt chi¿t bần chua (46,7%) thÃp hơn khác biệt có ý nghĩa thßng kê so vãi nghiệm thąc đßi chąng (71,1%).

K¿t quÁ thử nghiệm ghi nhận chÃt chi¿t bàng (1%) và bần chua (1%) vãi nhịp bã sung liên tāc (trong tháng đầu thÁ nuôi) và nhịp bã sung 2 tuần (tháng thą 2) giúp cÁi thiện sąc khỏe tôm thẻ chân trắng, gia tăng các thông sß miễn dịch không đặc hiệu và gia tăng tỷ lệ sßng khi cÁm nhiễm vãi V. ChÃt chi¿t từ methanol căa lá bàng và quÁ bần chua đưÿc xác định có chąa các hÿp chÃt sinh học bao gám alkaloids, flavonoids, steroid và triterpenoids, đưßng khử, tannins và sesquiterpene lactones. Như vậy, đây là nghiên cąu đầu tiên xác định đưÿc chÃt chi¿t quÁ bần chua có hiệu quÁ trong tăng cưßng các thông sß miễn dịch và khÁ năng kháng bệnh ho¿i tử gan tāy cÃp tính trên tôm nuôi thương phẩm. Tĉ khóa: Bệnh ho¿i tử gan tāy cÃp tính, bàng, bần chua, chÃt chi¿t thÁo dưÿc, đáp ąng miễn dịch, tôm thẻ chân trắng iii ABSTRACT The study aimed to determine medicinal plants that can enhance the immune response and disease resistance of whiteleg shrimp (Penaeus vannamei) to Vibrio parahaemolyticus causing AHPND.

The research content includes (1) surveying the current status and potential of herb usage in shrimp farming in Ca Mau and Soc Trang provinces in the Mekong Delta; (2) screening for herbal extracts that are resistant to Vibrio parahaemolyticus and V. harveyi causing diseases in shrimp; (3) determining the efficiency of the screened extracts in shrimp immunity enhancement; (4) testing the screened extracts in whiteleg shrimp to prevent acute hepatopancreatic necrosis. The investigation showed that in Ca Mau and Soc Trang provinces, medicinal plants or herbal products were mostly used for both black tiger shrimp and whiteleg shrimp in intense shrimp farming (accounted for 90.9%, n=20/22) and super-intensive shrimp farming (accounted for 78. Eighteen species of herbs have been used for shrimp farming.

The most common was Allium sativum, which accounted for 73,6% (n=53/72), followed by Phyllanthus spp. The majority of potential herbs belong to some orders such as Malpighiales, Solanales, Asterales, Myrtales and Lamiales. Among fifteen medicinal plants being chosen to determine their antibacterial activity, six medicinal plants had strong antibacterial activities (sensitive) against both V. In the test of agar diffusion, Terminalia catappa, Punica granatum, Phyllanthus amarus, P., Sonneratia ovata and S.

caseolaris had the diameter of inhibition zones ranging from 14. Moreover, those six extracts were bacteriostatic. Their values of MIC (minimum inhibitory concentration) and MBC (minimum bacterial concentration) values for both V. harveyi varied from 0.56 mg/mL and from 6.25 to 25 mg/mL, respectively.

In addition, these herbal extracts had strong activity against the isolated bacteria from farmed shrimp in the Mekong Delta. In addition, the guava extract had a strong effect on V. parahaemolyticus but not on V. harveyi; meanwhile, the garlic was the opposite results.

vannamei) fed with the diet supplement of 1% and 2% of Terminalia catappa, Punica granatum, Phyllanthus amarus, P., Sonneratia ovata, and S. caseolaris in 4 continuous weeks, there were no iv significant effects on shrimp growth, survival rate, or feed conversion ratio. In detail, weight gain and specific growth rate were 0,14 to 0,19 g/shrimp and 5,95 to 6,71%/day. Survival rates ranged from 80.

The feed conversion ratio was from 0,95 to 1,36. Being fed constantly with the extract of T. caseolaris (1%, 2%) for 4 weeks, the whiteleg shrimp had an enhancement of non-specific immune response, which was indicated through higher values of the hematological parameters, PO activity, SOD activity, gene expression of crustin, lysozyme, penaeidin-3a) and resistance to V. parahaemolyticus causing acute hepatopancreatic necrosis disease in comparison with the control (P<0.

In detail, the cumulative mortality in the treatments of 2% S. The results revealed that T. caseolaris (1%) extracts with continuous supplementation (in the first month of stocking) and 2-week interval supplementation (from the 2nd month of stocking) enhanced shrimp health, boosted non-specific immunological parameters and increased survival rate when being challenge against V. The extracts of T.

caseolaris both contained bioactive compounds such as alkaloids, flavonoids, steroids, triterpenoids, reduced sugars, tannins, and sesquiterpene lactones. In conclusion, this is the first study showed that the extract of S. caseolaris was able to improve immunological parameters and resistance to acute hepatopancreatic necrosis in shrimp farming. Keywords: Acute hepatopancreatic necrosis disease, herbal extract, immune response, Penaeus vannamei, Terminalia catappa L.

v LäI CAM ĐOAN Tôi tên là Háng Máng HuyÁn, là NCS ngành nuôi tráng thăy sÁn, khóa 2016. Tôi xin cam đoan luận án <Ành hưáng căa chi¿t xuÃt thÁo dưÿc lên đáp ąng miễn dịch và khÁ năng kháng bệnh vi khuẩn trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei)= là công trình nghiên cąu khoa học thực sự căa bÁn thân tôi đưÿc sự hưãng dẫn căa PGS. Trần Thị Tuy¿t Hoa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tác động của chiết xuất thảo dược đến miễn dịch và kháng bệnh vi khuẩn ở tôm thẻ chân trắng" khám phá vai trò quan trọng của các chiết xuất thảo dược trong việc nâng cao khả năng miễn dịch và chống lại các bệnh vi khuẩn ở tôm thẻ chân trắng. Tác giả đã chỉ ra rằng việc sử dụng các chiết xuất này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe của tôm mà còn giảm thiểu sự phụ thuộc vào kháng sinh, từ đó góp phần bảo vệ môi trường nuôi trồng thủy sản. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nuôi trồng thủy sản, giúp họ áp dụng các biện pháp tự nhiên để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến sinh học và quy trình sản xuất trong ngành thủy sản, hãy tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá măng sữa chanos chanos forsskål 1775. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của nitrite co2 và nhiệt độ lên một số chỉ tiêu sinh lý và tăng trưởng của cá basa giống pangasius bocourti sauvage 1880 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài thủy sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn nuôi trồng.