Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC CÄN TH¡ HâNG MàNG HUYÀN ÀNH H¯æNG CĄA CHI¾T XUÂT THÀO D¯ĀC LÊN ĐÁP ĆNG MIàN DàCH VÀ KHÀ NNG KHÁNG BâNH VI KHUÆN TRÊN TÔM TH¾ CHÂN TRÌNG (Penaeus vannamei) LUÊN ÁN TI¾N S) NGÀNH NUÔI TRâNG THĄY SÀN Mà NGÀNH 62620301 2024 1 Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O TR¯äNG Đ¾I HâC CÄN TH¡ HâNG MàNG HUYÀN Mà Sà NGHIÊN CĆU SINH P0616006 ÀNH H¯æNG CĄA CHI¾T XUÂT THÀO D¯ĀC LÊN ĐÁP ĆNG MIàN DàCH VÀ KHÀ NNG KHÁNG BâNH VI KHUÆN TRÊN TÔM TH¾ CHÂN TRÌNG (Penaeus vannamei) LUÊN ÁN TI¾N S) NGÀNH NUÔI TRâNG THĄY SÀN Mà NGÀNH 62620301 CÁN Bà H¯âNG DÈN PGS. TRÄN THà TUY¾T HOA 2024 192 LäI CÀM ¡N Tôi xin bày tỏ lòng bi¿t ơn sâu sắc đ¿n Cô PGS. Trần Thị Tuy¿t Hoa đã dành nhiÁu thßi gian, công sąc và tận tình hưãng dẫn tôi trong thßi gian thực hiện luận án và theo học t¿i trưßng. Xin đưÿc gửi lßi cÁm ơn sâu sắc đ¿n Cô TS.
Bùi Thị Bích Hằng, Bá môn Bệnh học Thăy sÁn, Khoa Thăy sÁn, trưßng Đ¿i học Cần Thơ đã nhiệt tình hưãng dẫn chuyên đÁ nghiên cąu sinh. Xin đưÿc gửi lßi cÁm ơn đ¿n Thầy GS. Trần Ngọc HÁi, PGS. Lê Qußc Việt, PGS.
Nguyễn Trọng Tuân, TS. Huỳnh Văn HiÁn, Cô TS. Đặng Thāy Mai Thy, Chị TS. Trần Thị Mỹ Duyên và toàn thể Thầy Cô Khoa Thăy sÁn, trưßng Đ¿i học Cần Thơ; quý Thầy/Cô và các Anh/Chị em bá môn Bệnh học Thăy sÁn đã sắp x¿p công việc cũng như t¿o điÁu kiện thuận lÿi vÁ thßi gian để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập.
CÁm ơn các há nuôi nuôi tôm á tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng đã cung cÃp thông tin khÁo sát vÁ thÁo dưÿc trong nuôi tôm. Chân thành bi¿t ơn các anh chị thuác chi cāc Thăy sÁn, trung tâm khuy¿n nông khuy¿n ngư tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng đã nhiệt tình hß trÿ trong quá trình thu thập sß liệu. CÁm ơn các Anh/Chị nghiên cąu sinh khóa 2016; sự hß trÿ tích cực căa các anh, em học viên cao học: Nguyễn Văn Toàn, Thura Win, Võ TÃn Huy, và các em sinh viên: Nguyễn Thị Qu¿ Anh, Nguyễn Văn Thanh, Hà Thị Tuy¿t Nhi, Quách Thị Tiểu Nguyệt, Nguyễn Thị HuyÁn My, Bùi Văn Phiên, Nguyễn Qußc Khánh, Lê Kim Ngọc, Nguyễn Văn Khỏe, Ph¿m Minh Nhựt, Nguyễn Quí Nhân, Lê Khánh Tưßng, Nguyễn Thị Mỹ Ngân, Đặng Thị Bé ThÁo. Cußi cùng, sự thành công căa luận án không thể không kể đ¿n sự đóng góp không nhỏ căa các thành viên trong gia đình, những ngưßi luôn ăng há, đáng viên và giúp tôi vưÿt qua rÃt nhiÁu khó khăn trong thßi gian học tập.
Xin chân thành cÁm ơn. HàNG MàNG HUYÀN i TÓM TÌT Nghiên cąu đưÿc thực hiện vãi māc tiêu xác định đưÿc loài thÁo dưÿc có khÁ năng tăng cưßng miễn dịch không đặc hiệu và khÁ năng kháng vi khuẩn gây bệnh ho¿i tử gan tāy cÃp tính (AHPND) trên tôm thẻ chân trắng. Nái dung nghiên cąu bao gám: (1) KhÁo sát tình hình và tiÁm năng sử dāng thÁo dưÿc trong quá trình nuôi tôm biển á tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng thuác vùng ĐBSCL; (2) Nghiên cąu sàng lọc chọn ra mát sß loài thÁo dưÿc có khÁ năng kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus, Vibrio harveyi gây bệnh trên tôm; (3) Xác định khÁ năng tăng cưßng miễn dịch trên tôm căa mát sß chÃt chi¿t thÁo dưÿc; (4) Thử nghiệm sử dāng chÃt chi¿t thÁo dưÿc trong phòng bệnh ho¿i tử gan tāy cÃp tính trên tôm thẻ chân trắng. ThÁo dưÿc hay các sÁn phẩm thÁo dưÿc đưÿc sử dāng chă y¿u á mô hình nuôi tôm thâm canh (chi¿m 90,9%, n= 20/22) và siêu thâm canh (chi¿m 78,8%, n= 52/66) á Cà Mau và Sóc Trăng, áp dāng trên cÁ tôm sú và tôm thẻ chân trắng.
Nghiên cąu xác định đưÿc 18 loài thực vật đang đưÿc sử dāng trong nuôi tôm. Trong đó, các loài thực vật đưÿc dùng phã bi¿n bao gám tỏi (Allium sativum) (73,6%, n= 53/72); diệp h¿ châu (Phyllanthus spp. Các loài thÁo dưÿc tiÁm năng tập trung á bá sơ ri (diệp h¿ châu, mần ri), bá cà (thù lù), bá cúc (mật gÃu, cỏ mực), bá đào kim nương (ãi), bá húng (ô rô). Trong tãng sß 15 loài thÁo dưÿc phã bi¿n ĐBSCL đưÿc lựa chọn để xác định ho¿t tính kháng khuẩn thì có 6 loài thể hiện ho¿t tính kháng khuẩn cao (nh¿y) trên cÁ vi khuẩn V.
Cā thể, chÃt chi¿t bàng, lựu, diệp h¿ châu thân đỏ, diệp h¿ châu thân xanh, bần ãi, bần chua có đưßng kính vòng kháng khuẩn dao đáng từ 14,7 mm đ¿n 21,7 mm. TÃt cÁ 6 chÃt chi¿t này đÁu có tính kìm khuẩn đßi vãi vi khuẩn V. harveyi vãi giá trị MIC (0,095 đ¿n 1,56 mg/mL) và MBC (6,25 đ¿n 25 mg/mL). Ngoài ra, 6 chÃt chi¿t thÁo dưÿc này cũng có ho¿t tính kháng khuẩn cao đßi vãi các chăng vi khuẩn phân lập từ ao nuôi tôm thuác các vùng nuôi khác nhau á ĐBSCL.
Nghiên cąu cũng xác định chÃt chi¿t ãi chỉ có ho¿t tính kháng khuẩn đßi vãi V. parahaemolyticus nhưng không có ho¿t tính kháng khuẩn đßi vãi V. harveyi; ngưÿc l¿i chÃt chi¿t tỏi có ho¿t tính kháng V. harveyi nhưng không có ho¿t tính kháng V.
Tôm thẻ chân trắng ăn thąc ăn bã sung 1% và 2% chÃt chi¿t bàng, lựu, diệp h¿ châu thân đỏ, bần ãi và bần chua liên tāc trong 4 tuần không Ánh hưáng đ¿n tßc đá tăng trưáng, tỷ lệ sßng và hệ sß chuyển đãi thąc ăn. Cā thể, tăng trưáng hàng ngày dao đáng 0,14 đ¿n 0,19 g/con, tßc đá tăng trưáng đặc biệt dao ii đáng từ 5,95 đ¿n 6,71%/ngày. Hệ sß chuyển đãi thąc ăn dao đáng từ 0,95 đ¿n 1,36. Tỷ lệ sßng căa tôm á các nghiệm thąc thí nghiệm dao đáng từ 80,3-90,4%.
Ch¿ đá ăn bã sung chÃt chi¿t lá bàng (T. catappa) (1%), chÃt chi¿t quÁ bần chua (S. caseolaris) (1%, 2%) trong 4 tuần liên tāc giúp tôm thẻ chân trắng tăng cưßng đáp ąng miễn dịch không đặc hiệu thông qua tăng cưßng các chỉ sß huy¿t học, ho¿t tính PO, ho¿t tính SOD, mąc đá biểu hiện các gen miễn dịch (crustin, lysozyme và penaeidin-3a) và tăng tỷ lệ sßng khi gây nhiễm thực nghiệm vãi V. Tỷ lệ ch¿t tích lũy á nghiệm thąc bã sung 2% chÃt chi¿t bần chua (35,6%); 1% chÃt chi¿t bàng (44,5%); 1% chÃt chi¿t bần chua (46,7%) thÃp hơn khác biệt có ý nghĩa thßng kê so vãi nghiệm thąc đßi chąng (71,1%).
K¿t quÁ thử nghiệm ghi nhận chÃt chi¿t bàng (1%) và bần chua (1%) vãi nhịp bã sung liên tāc (trong tháng đầu thÁ nuôi) và nhịp bã sung 2 tuần (tháng thą 2) giúp cÁi thiện sąc khỏe tôm thẻ chân trắng, gia tăng các thông sß miễn dịch không đặc hiệu và gia tăng tỷ lệ sßng khi cÁm nhiễm vãi V. ChÃt chi¿t từ methanol căa lá bàng và quÁ bần chua đưÿc xác định có chąa các hÿp chÃt sinh học bao gám alkaloids, flavonoids, steroid và triterpenoids, đưßng khử, tannins và sesquiterpene lactones. Như vậy, đây là nghiên cąu đầu tiên xác định đưÿc chÃt chi¿t quÁ bần chua có hiệu quÁ trong tăng cưßng các thông sß miễn dịch và khÁ năng kháng bệnh ho¿i tử gan tāy cÃp tính trên tôm nuôi thương phẩm. Tĉ khóa: Bệnh ho¿i tử gan tāy cÃp tính, bàng, bần chua, chÃt chi¿t thÁo dưÿc, đáp ąng miễn dịch, tôm thẻ chân trắng iii ABSTRACT The study aimed to determine medicinal plants that can enhance the immune response and disease resistance of whiteleg shrimp (Penaeus vannamei) to Vibrio parahaemolyticus causing AHPND.
The research content includes (1) surveying the current status and potential of herb usage in shrimp farming in Ca Mau and Soc Trang provinces in the Mekong Delta; (2) screening for herbal extracts that are resistant to Vibrio parahaemolyticus and V. harveyi causing diseases in shrimp; (3) determining the efficiency of the screened extracts in shrimp immunity enhancement; (4) testing the screened extracts in whiteleg shrimp to prevent acute hepatopancreatic necrosis. The investigation showed that in Ca Mau and Soc Trang provinces, medicinal plants or herbal products were mostly used for both black tiger shrimp and whiteleg shrimp in intense shrimp farming (accounted for 90.9%, n=20/22) and super-intensive shrimp farming (accounted for 78. Eighteen species of herbs have been used for shrimp farming.
The most common was Allium sativum, which accounted for 73,6% (n=53/72), followed by Phyllanthus spp. The majority of potential herbs belong to some orders such as Malpighiales, Solanales, Asterales, Myrtales and Lamiales. Among fifteen medicinal plants being chosen to determine their antibacterial activity, six medicinal plants had strong antibacterial activities (sensitive) against both V. In the test of agar diffusion, Terminalia catappa, Punica granatum, Phyllanthus amarus, P., Sonneratia ovata and S.
caseolaris had the diameter of inhibition zones ranging from 14. Moreover, those six extracts were bacteriostatic. Their values of MIC (minimum inhibitory concentration) and MBC (minimum bacterial concentration) values for both V. harveyi varied from 0.56 mg/mL and from 6.25 to 25 mg/mL, respectively.
In addition, these herbal extracts had strong activity against the isolated bacteria from farmed shrimp in the Mekong Delta. In addition, the guava extract had a strong effect on V. parahaemolyticus but not on V. harveyi; meanwhile, the garlic was the opposite results.
vannamei) fed with the diet supplement of 1% and 2% of Terminalia catappa, Punica granatum, Phyllanthus amarus, P., Sonneratia ovata, and S. caseolaris in 4 continuous weeks, there were no iv significant effects on shrimp growth, survival rate, or feed conversion ratio. In detail, weight gain and specific growth rate were 0,14 to 0,19 g/shrimp and 5,95 to 6,71%/day. Survival rates ranged from 80.
The feed conversion ratio was from 0,95 to 1,36. Being fed constantly with the extract of T. caseolaris (1%, 2%) for 4 weeks, the whiteleg shrimp had an enhancement of non-specific immune response, which was indicated through higher values of the hematological parameters, PO activity, SOD activity, gene expression of crustin, lysozyme, penaeidin-3a) and resistance to V. parahaemolyticus causing acute hepatopancreatic necrosis disease in comparison with the control (P<0.
In detail, the cumulative mortality in the treatments of 2% S. The results revealed that T. caseolaris (1%) extracts with continuous supplementation (in the first month of stocking) and 2-week interval supplementation (from the 2nd month of stocking) enhanced shrimp health, boosted non-specific immunological parameters and increased survival rate when being challenge against V. The extracts of T.
caseolaris both contained bioactive compounds such as alkaloids, flavonoids, steroids, triterpenoids, reduced sugars, tannins, and sesquiterpene lactones. In conclusion, this is the first study showed that the extract of S. caseolaris was able to improve immunological parameters and resistance to acute hepatopancreatic necrosis in shrimp farming. Keywords: Acute hepatopancreatic necrosis disease, herbal extract, immune response, Penaeus vannamei, Terminalia catappa L.
v LäI CAM ĐOAN Tôi tên là Háng Máng HuyÁn, là NCS ngành nuôi tráng thăy sÁn, khóa 2016. Tôi xin cam đoan luận án <Ành hưáng căa chi¿t xuÃt thÁo dưÿc lên đáp ąng miễn dịch và khÁ năng kháng bệnh vi khuẩn trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei)= là công trình nghiên cąu khoa học thực sự căa bÁn thân tôi đưÿc sự hưãng dẫn căa PGS. Trần Thị Tuy¿t Hoa.