Luận án tiến sĩ chăn nuôi ảnh hưởng của giới tính thời điểm cho ăn sau nở và chế độ dinh dưỡng đầu đời đến khả năng sinh trưởng và đáp ứng miễn dịch ở gà thịt

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chăn nuôi ảnh hưởng của giới tính thời điểm cho ăn sau nở và chế độ dinh dưỡng đầu đời đến khả năng, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2024

161
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm một số giống gà thịt lông màu tại Việt Nam

1.2. Sự thay đổi và phát triển túi lòng đỏ. Các con đường sử dụng túi lòng đỏ ở gà

1.3. Dinh dưỡng theo giới tính gia cầm

1.4. Dinh dưỡng giai đoạn đầu của gia cầm. Thời điểm cho ăn và sự phát triển bộ máy tiêu hóa. Thời điểm cho ăn và sự phát triển của hệ vi sinh vật đường ruột non. Thời điểm cho ăn và sự phát triển của hệ miễn dịch. Một số nguyên liệu chính dùng trong khẩu phần thức ăn khởi đầu. Gạo và tấm

1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2. Bố trí thí nghiệm

2.2.1. Bố trí thí nghiệm 1. Các chỉ tiêu theo dõi

2.2.2. Bố trí thí nghiệm 2. Các chỉ tiêu theo dõi

2.2.3. Bố trí thí nghiệm 3. Các chỉ tiêu theo dõi

2.2.4. Bố trí thí nghiệm 4. Các chỉ tiêu theo dõi

2.3. Điều kiện thí nghiệm. Nhiệt độ và ảnh hưởng

2.4. Thức ăn thí nghiệm và phân tích mẫu thức ăn

2.5. Vệ sinh, phòng bệnh. Phương pháp đo lường, lấy mẫu và theo dõi các chỉ tiêu

2.6. Khối lượng sống, tăng khối lượng, tiêu thụ thức ăn hàng ngày, hệ số chuyển hóa thức ăn

2.7. Tỷ lệ đồng đều của đàn. Tỷ lệ nuôi sống. Chất lượng thân thịt

2.8. Tỷ lệ nội quan và túi lòng đỏ

2.9. Các chỉ tiêu khảo sát ruột

2.10. Hiệu giá kháng thể trong huyết thanh. Định lượng vi khuẩn E. coli và vi khuẩn Lactobacillus spp. trong mẫu phân

2.11. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả thí nghiệm 1. Năng suất sinh trưởng. Chất lượng thân thịt xẻ. Tỷ lệ đồng đều của đàn

3.2. Kết quả thí nghiệm 2. Năng suất sinh trưởng. Hình thái nhung mao ruột non

3.2.1. Hình thái nhung mao không tràng. Hình thái nhung mao hồi tràng

3.2.2. Hiệu giá kháng thể kháng vi rút Gumboro trong huyết thanh

3.3. Kết quả thí nghiệm 3. Tỷ lệ dạ dày tuyến và dạ dày cơ

3.4. Kết quả thí nghiệm 4. Tỷ lệ ruột non và các chỉ tiêu liên quan

3.4.1. Chiều cao, chiều rộng và chiều sâu nhung mao tá tràng

3.4.2. Năng suất sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn

3.4.3. Hiệu giá kháng thể trong huyết thanh. Định lượng vi khuẩn Lactobacillus spp. và E. coli trong mẫu phân

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của giới tínhchế độ dinh dưỡng đến sinh trưởngmiễn dịchgà thịt. Các yếu tố này có vai trò quan trọng trong việc xác định năng suất và sức khỏe của gà. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa giới tính gà thịtchế độ dinh dưỡng gà sẽ giúp cải thiện quy trình chăn nuôi và nâng cao hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu được thực hiện thông qua bốn thí nghiệm nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởngmiễn dịch của gà trong giai đoạn đầu đời.

II. Ảnh hưởng của giới tính đến sinh trưởng

Kết quả từ thí nghiệm cho thấy gà trốngkhối lượng cơ thểtăng khối lượng tốt hơn so với gà mái. Cụ thể, nhóm gà trống có tỷ lệ đùi cao hơn và tiêu thụ thức ăn hàng ngày nhiều hơn. Điều này cho thấy giới tính có tác động rõ rệt đến sinh trưởng của gà. Việc nuôi riêng gà trốnggà mái cũng giúp cải thiện tỷ lệ đồng đều của đàn, từ đó nâng cao tỷ lệ nuôi sống. Những phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân loại giới tính trong chăn nuôi gà thịt.

III. Tác động của chế độ dinh dưỡng đến miễn dịch

Chế độ dinh dưỡng, đặc biệt là thức ăn khởi đầu, có ảnh hưởng lớn đến miễn dịch của gà. Nghiên cứu cho thấy gà được cho ăn Vistarthiệu giá kháng thể cao hơn so với gà ăn thức ăn thương mại. Điều này cho thấy rằng việc lựa chọn chế độ ăn uống phù hợp có thể cải thiện khả năng đáp ứng miễn dịch của gà. Ngoài ra, thời điểm cho ăn cũng ảnh hưởng đến sinh trưởngmiễn dịch. Gà được cho ăn ngay sau khi nở có kết quả tốt hơn so với gà được cho ăn muộn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng giới tínhchế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởngmiễn dịchgà thịt. Những phát hiện này có thể được áp dụng trong thực tiễn chăn nuôi để tối ưu hóa quy trình nuôi dưỡng, từ đó nâng cao năng suất và sức khỏe của gà. Việc áp dụng các chế độ dinh dưỡng hợp lý và phân loại giới tính trong chăn nuôi sẽ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro về sức khỏe cho đàn gà.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đặc điểm một số giống gà thịt lông màu tại Việt Nam Các giống ga lông màu đang được nhiều quốc gia trên thé giới chú trọng và phát triển bởi cho hiệu quả kinh tế cao với giá bán sản phâm thường gấp đôi so với gà công nghiệp. Việt Nam đã nhập một số giống gà như ga Sasso nhập năm 1996 từ Pháp, gà Kabir nhập năm 1997 từ Israel, gà Tam Hoang Jiangcun, Tam Hoang 822 và gà Luong Phượng từ Trung Quốc dé nuôi với kết quả tương đối kha quan (Bảng 1. Gà lông mau có thịt thơm ngon, ít dịch bệnh, có thé tận dụng được các loại phụ phẩm nông nghiệp đề nuôi thả.

Ga lông màu có thịt dai như ga ta, hợp với thị hiếu của người Việt nên tiêu thụ tốt và ít bị cạnh tranh với gà ngoại nhập như gà công nghiệp. Những giống gà lông màu nhập vào Việt Nam Giống gà nhập vào Wudt ung xu Năm đầu Tình trạng hiện Việt Nam tiên nhập nay Lương Phượng Trung Quốc 1997 Phát triển mạnh ISA-JA 57 Pháp 1997 Phát triển Kabir Israel 1997 Phat trién Sasso (SA 31) Phap 1998 Phat trién ISA Color Phap 1999 Phat trién Ga Sasso Hungari 2002 Phat trién FAO (2020) Trong số các giống gà lông màu được nuôi tại Việt Nam (Bang 1.2) thì năng suất giống Lương Phượng so với các giống còn lại là lựa chọn số một vì thời gian nuôi ngắn, tiêu tốn thức ăn dé tăng 1 kg khối lượng thấp, tỷ lệ thân thịt khá cao, giá cả hợp lý va chat lượng thịt đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng, đặc biệt là miền Nam. Với những lợi thế đó, gà Lương Phượng là giống gà mà chúng ta cần nghiên cứu và phát triển phù hợp với điều kiện chăn nuôi và khí hậu ở Việt Nam dé đem lại hiệu quả kinh tế và cạnh tranh trên thị trường. Giống gà Lương Phượng Gà Lương Phượng hay Lương Phượng Hoa có xuất xứ từ vùng ven sông Lương Phượng.

Day là giống gà thịt lông màu do xí nghiệp nuôi gà thành phô Nam Ninh tỉnh Quang Tây - Trung Quốc lai tạo sau hơn 10 năm nghiên cứu. Họ đã sử dụng dòng trồng địa phương và dong mái nhập của nước ngoài. Theo Nguyễn Duy Hoan (1998), gà Lương Phuong là kết quả lai tạo thành công giữa giống gà nội của Trung Quốc với giống nhập nội. Năng suất của một số giống gà được nuôi tại Việt Nam Giống gà Thờigian Khốilượngcơ Tiêu ton thức ăn (kg thức nuôi (háng) thể(kg/con) ăn/kg tăng khôi lượng) Ga Ri, gà Mèo 5-7 1,2- 1,6 6-8 Ga Mia 5-7 1,6 - 2,0 5-7 Ga Hồ, Gà Đông Tảo “7 2,3 - 2,8 6-8 Ga Minh Du Cao Khanh 3 -3,5 22-24 2,7 -2,9 Ga Luong Phuong 2-25 1,5- 1,7 22-24 Ga Tam Hoàng 2225 1,8 - 2,2 2,2 - 2,5 Ga Sasso 3 - 3,5 2,1 - 2,3 3,1 - 3,5 (FAO, 2020) Ga Luong Phượng có hình dáng bề ngoài gan giống với ga Ri của nước ta (Hình 1.

Lông màu vàng tuyên, vàng đốm hoa, đen đốm hoa. Mao, yém, mắt và tích tai đều có màu đỏ. Gà trống mào đơn, ngực nở, lưng thăng, lông đuôi cong, chân cao vừa phải. Gà mái nhỏ thân hình chắc, chân thấp.

Da gà Lương Phượng có màu vàng, thịt mịn và thơm ngon. Gà trồng trưởng thành lúc 25 tuần, khối lượng cơ thể là 2700 g. Gà bắt đầu đẻ ở 24 tuần tuổi, sau một chu kỳ khai thác trứng 66 tuần tuổi đạt 177 quả trứng/năm, sản xuất khoảng 130 gà con 1 ngày tuôi. Gà nuôi thịt đến 65 ngày tuổi đạt từ 1500 - 1600 g/con.

Tiêu tốn thức ăn là 2,4 - 2,6 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nuôi sống đạt trên 95% (Phùng Đức Tiến và Nguyễn Duy Điều, 2013). Ga Lương Phượng dễ nuôi, có tính thích nghi cao, chịu đựng tốt với điều kiện khí hậu nóng âm, đòi hỏi chê độ dinh dưỡng không cao, có thê nuôi công nghiệp và nuôi thả vườn. Gà Lương Phượng trống (trái) và mái (phải) Gà Tam Hoàng Gà Tam Hoàng là một giống gà nuôi có xuất xứ từ tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc, được nuôi phô biến ở một số nước dé lấy thịt và lay trứng. Đây là một giống gà thuần hoá, dé nuôi, lớn nhanh và là loại gà hướng thịt thích nghi tốt với kiểu nuôi chăn thả cũng như nuôi công nghiệp, có năng suất cao, chất lượng thịt thơm ngon, phù hợp với thị hiểu người tiêu dùng.

Ga Tam Hoàng có bộ lông màu vàng nhạt (màu lông tương đối đồng nhất), chân vàng, mỏ vàng (nên được gọi là gà Tam Hoàng), đuôi có lông đen lẫn vào, cơ thé hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, chân ngắn, hai đùi phát triển, chiều cao trung bình, khối lượng khoảng 2 đến 4 kg (nuôi đến tháng thứ tư). Một con gà trống trưởng thành trung bình nặng từ 2,5 — 4 kg, gà mái trưởng thành nặng từ 2 - 2,5 kg, thịt gà vàng và rất chắc thịt. Dé dat 1 kg tăng khối lượng thì tiêu tốn thức ăn khoảng từ 2,2 - 2,5 kg. Gà Tam Hoang đẻ lúc 5 tháng tuổi và sản lượng trứng bình quân một năm đạt 150 quả/mái (hoặc 68 tuần).

Gà Tam Hoàng có tỷ lệ nuôi sống rất cao (95%) và khả năng kháng bệnh tốt, chính vì vậy nó được nuôi phổ biến tại Việt Nam. Gà Tàu Vàng Gà Tàu vàng là một giống gà bản địa của Việt Nam. Tên gọi Tàu chỉ ra nguồn gốc xa xưa từ Trung Quốc, được du nhập vào Việt Nam từ lâu, hiện chúng được nuôi dưỡng thuần hóa và lai tạo để sống chủ yếu ở phía Nam Việt Nam và hoàn toàn là một giống gà bản địa của Việt Nam. Chúng được nuôi phố biến ở các tỉnh miền Nam và hiện nay phát triển mạnh ở một số địa phương thuộc địa phận đồng bằng sông Cửu Long.

Giống gà này được ưa chuộng vì chất lượng thịt ngon, dé nuôi. Gà Tàu Vàng (Hình 1.2) là một giống gà địa phương ở khu vực Nam Bộ với đặc điểm lông, da, chân vàng và thịt ngon. Phần lớn chúng có lông màu vàng rơm, vàng sam, có đốm đen ở cô, cánh và đuôi. Gà Tàu vàng có lông màu vàng, chân có lông màu đen ở bàn chân, có khi ở cả ngón, gà mẹ có loại trụi đuôi hoặc cũng có loại đuôi dài.

Chân màu vàng, da vàng, thịt trắng, mảo phần lớn là mào đơn và ít mào nụ. Thịt săn chắc, thơm ngon. Sản lượng trứng hàng năm là 70 — 90 quả/mái, nặng 45 — 50 g/qua. Trong đó, tỷ lệ trứng có phôi 85%, tỷ lệ ấp nở 88%, tỷ lệ nuôi sống đến 8 tuần tuổi là 95%.

Khối lượng trưởng thành con mái nặng 1,8 - 2 kg/con, con trống nặng 2,5 - 3 kg/con. Khối lượng cơ thể lúc mới nở là 30 g. Gà Tau vàng có tốc độ tăng trưởng nhanh, nuôi khoảng 4 tháng có thé xuất bán. Ga mái 6 tháng tuổi bắt đầu đẻ trứng, gà mái có đặc tính thích ấp, nuôi con giỏi.

Thích hợp với nuôi thả vườn.2 Gà Tàu Vàng trống (trái) và mái (phải) 1.1 Sự thay déi và phát triển túi lòng đỏ Túi lòng đỏ là một trong những cơ quan phôi thai tạm thời sẽ ngừng hoạt động khi gia cam nở. Trong giai đoạn ấp trứng, túi lòng đỏ phát triển rất nhanh từ thé gấp trong ngày thứ hai và ngày thứ ba; sau đó túi lòng đỏ hình thành một lớp mỏng tế bào bao bọc lòng đỏ trứng vao ngày thứ 6; ngày thứ 14 các mạch máu hình thành trên khắp túi lòng đỏ. Bề mặt bên trong của túi lòng đỏ hình thành các nếp gap dé tăng khả năng tái hap thụ lòng đỏ. Vòng tuần hoản máu bắt đầu trong túi lòng đỏ vào khoảng 45 - 49 giờ sau khi bắt đầu ấp và hệ thống này phát triển rất nhanh.

Túi lòng đỏ nhanh chóng trở thành một màng bao bọc ngoài phôi, được kéo từ khoang trứng đến bụng gà như một phần mở rộng của ruột. Màng phôi có thé tiết ra các enzym tiêu hóa lòng đỏ và tạo điều kiện cho sự hấp thụ dưỡng chất (Moreng và Avens, 1985). Khi phôi phát triển, túi lòng đỏ được sử dụng dé cung cap năng lượng và kích thước của nó sẽ giảm dần. Điều này có nghĩa là dưỡng chất trong túi lòng đỏ được chuyển hóa vào trong phôi vả phôi phát triển cảng nhanh thì khối lượng túi lòng đỏ còn lại càng ít sau khi gia cam nở.

Tùy thuộc vào điều kiện ấp mà ga con 1 ngày tuổi có khối lượng túi lòng đỏ từ 2 - 3 g cho đến 12 - 13 g. Khoảng cách 10 g nay là rất lớn nếu chúng ta so sánh với khối lượng của gà con và đặc biệt là so sánh với khối lượng túi lòng đỏ lúc đầu. Ban đầu túi lòng đỏ có khối lượng từ 20 - 25 g, sự khác biệt 10 g có nghĩa là một số gà nở đã sử dung gap đôi lượng lòng đỏ so với những loài khác. Trước khi nở, hệ thống túi lòng đỏ được đưa vào trong cơ thể để sau khi nở gia cầm con tiếp tục tiêu hóa nó (Christensen, 2009), khối lượng túi lòng đỏ chiếm khoảng 16% khối lượng gà (Chamblee và ctv, 1992).

Theo Fan và ctv (1997), 60% năng lượng tổng sé của gia cầm con được sử dụng cho sự phát triển và trưởng thành của các mô ruột trong vài ngày đầu sau khi nở. Hàm lượng protein và chất béo trong túi lòng đỏ cũng biến động trong quá trình ấp. Sự biến động này cũng tuỳ thuộc vào tuổi của gà mái mẹ. Theo Yadgary va ctv (2010), hàm lượng protein túi lòng đỏ của nhóm gà 50 tuần tuổi cao hơn nhóm gà 30 tuần tuổi từ 0,8 - 1,2 g trong toàn giai đoạn ấp.

Lượng protein trong túi lòng đỏ của nhóm ga đẻ 50 và 30 tuần tuổi đều tăng lần lượt là 0,7 và 0,4 g ở giai đoạn ấp từ 17 đến 21 ngày. Sự thay đổi hàm lượng chất béo trong quá trình ấp không giống như sự thay đối của hàm lượng protein. Mặc dù hàm lượng chat béo trong túi lòng đỏ của nhóm gà 50 tuần tuổi cao hơn nhóm ga 30 tuần tuổi khoảng 0,7 g ở giai đoạn ấp từ 17 đến 21 ngày, nhưng hàm lượng chất béo trong túi lòng đỏ ở cả 2 nhóm đều giảm khoảng 3 g trong giai đoạn ấp từ 13 đến 21 ngày (Yadgary và ctv, 2010). Điều này cho thấy phôi sử dụng chất béo như nguồn năng lượng cho sự phát triển của nó và sự tăng protein trong túi lòng đỏ ở cuối giai đoạn ấp có lẽ liên quan đến việc tích lũy kháng thê bảo vệ gà con sau khi nở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Ảnh hưởng của giới tính và chế độ dinh dưỡng đến sinh trưởng và miễn dịch ở gà thịt" khám phá mối liên hệ giữa giới tính và chế độ dinh dưỡng trong việc ảnh hưởng đến sự phát triển và khả năng miễn dịch của gà thịt. Tác giả chỉ ra rằng giới tính có thể tác động đến tốc độ sinh trưởng và sức đề kháng của gà, trong khi chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ góp phần nâng cao sức khỏe và năng suất của đàn gà. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà chăn nuôi mà còn giúp họ tối ưu hóa quy trình nuôi dưỡng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về chăn nuôi gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin c đến năng suất và chất lượng trứng gà ha 3 4 ai cập 1 4 hyline nuôi tại trại gia cầm khoa chăn nuôi thú y", nơi bàn về vai trò của vitamin C trong việc nâng cao năng suất trứng. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò sinh sản và ảnh hưởng của bổ sung thức ăn tinh cho bò mẹ sau khi đẻ đến một số chỉ tiêu sinh sản của bò" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến sinh sản trong chăn nuôi. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái trong bài viết "Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái giai đoạn mang thai tại trại lợn nguyễn văn khanh huyện thanh hà tỉnh hải dương". Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trong chăn nuôi.