Chương 1. TÒNG QUAN LI. Khái niệm và phân loại SDD sưy dinh dưững Protein - nàng lượng L ĩ. Khái niệm Người ta dùng thuật tứ "SOD protein náng lượng nặng" đè chì các thẻ lãm sáng điên hĩnh từ SDD thế phù đến thế teo đét.
Ngày nay người ta cho ràng đây là một tình trang bệnh lý do thiếu nhiều chất dinh dưỡng hơn là thiêu protein và nàng lượng đơn thuàn. Các đặc dìềm chính cũa làm sàng đủeu protein nấng lượng dũ được mõ tủ trong nhiều đề tải trong vẳ ngoài nước nên dưới dáy chúng tỏ ỉ chì cập nhật một 50 vấn dề lièn quan tới thế vừa vá nhẹ lá các thè thường gập, cỏ V nghĩa sức khơè cộng đủng quan trong nhát [3], Theo ước tính của WHO thì hiện nay trên thể giới có tới 150 triệu tré em dưởi 5 tuổi bị thiểu căn vá 20 triệu bị SDD nặng, khoiìiig 40 triệu bị thiếu vitamin A. 200-300 triệu người bị tlừéu lot Tình hình suy dinh dưỡng cùa trê dưới 5 tuổi trên thế giời, các nước khu vực trong dó có Việt Nam. Năm ỉ998: 39% có cân ríặng/tuổì thấp, 34,4% còi (chiều cao/tuồi).
Ờ nông thôn bị SDD nhiều hơn thành thị [4J. Cách phán loại ciíứ Tô chứcy té thế giời [6]: Nam 1981, tồ chức y tế the giới (WHO) chính thức khuyên nghị SŨ dụng khoáng giới han từ -2SD đến +2SD đế phân loại tình trạng dính dưỡng trẻ, quàn thề tham khào được sử dụng là NCSH (Nationnal Centrcr for Health Statistics) dể nhận định tinh trạng dính dường cùạ trê em, Điều này không có nghĩa dây là một quần thê chuán mã chì lã một còng cụ đôĩ chiêu đé lượng giã tình hình vã so sảnh trẽn phạm vi quốc tế. Cho tớí nay, dày là thang phân loại được chắp nhận rộng ràí trên thể giới. Thang phân loại dựa vào các chi tiêu như sau: Cân nộng/tiiâi: Những trẻ có càn nặng'tuồi lừ -2SD trờ lèn được coi là binh thường.
Suy dinh Từ dưới -2SD den -3SD Từ dưới -3SD đén -4SD Dưới -4SD Chiên cao/tiiôi: dưững chìa ra các mức dộ sau: Suy dinh dường độ ĩ Suy dinh dường dộ II Suy dính dường dộ Ill Từ -2SD trờ lên dược gọi là bình thường Từ dưới -2SD den -3SD Suy dính dưỡng độ I Dưới -3SD Suy dinh dưỡng độ n Côn nộng/chìều cao: Cân nậng theo chiều cào thấp so với đì ém ngưỡng ]ặ dưới -2SŨ. Suy dính dường thường gặp ờ cộng đòng được phân loại ra 3 thế: Thế nhẹ cân (eán nộng/tưổì thấp): nhẹ cân chi là một dặc tinh chung cùa thiêu dinh dường nhưng không cho bìèt đậc diêm cụ thé đó là loại SDĐ mỡì xảy ra hay dã tích hiỳ lừ lâu. Tuy nhiên theo dôi càn nặng là việc tương đôi de thực hiện ở cộng dong hơn cã. tý lệ thiếú càn theo tuổi dược SŨ dụng rộng rãi de Lính tỹ 50 chung cùa thìcu dinh dưỡng.
6 Kedtisack Boua Vanh - Thể thấp côi (chiều cao/tuối thẩp): chiều cao theo mồi thắp phán ânh sự chậm tăng trưởng do điểu kiện dinh dưỡng và sữc khoè không họp lý. Đây là một chi tiêu tốt, để đánh giá sự cải thiện điều kiện kinh tể, xã hội. Thế gầy còm (cán nặng/chiều cao thap): Cân nặng theo chiểu cao thãp dược coi là suy dinh dường cấp tính thường phân ánh một tình trạng thiếu ăn gan đáy nhưng cũng có thế lâu hơn. Trong các phần mềm tinh tỷ lệ SDD hiện nay người ta thường sử dụng độ lệch chuắn (SĐ) hay Z-score tương dương.
—7—7—7——7—; 1 ■———— ---------------------- Độ lệch chuân của quán thê tham khảo Bíing ỉ.2 Bàng phân loại mức độ thiểu dinh dưỡng trè em dưới 5 tuổi theo WHO: Chi tiêu Mức suy dinh dường (%) Thấp Trung binh Cao Ràt cao Nhẹ càn < 10 10- 19 20-29 >30 Tháp còi < 20 20 - 29 30-39 >40 Gảy còm <5 6-9 10-14 > 15 1. Cách nhận định kết quà tình trạng dính dưỡng Hiện nay người ta nhận định tinh trạng dinh dường ớ trê em chù yêu dựa vào 3 chì liêu sau (2], + Cân nặng theo tuổi. + Chiều cao theo tuổi. + Cân nặng theo chiều cao.
Cân nặng theo tuổi: Đó là chì tiêu dược dùng sớm nhất và pho biển nhát. Năm 1956, Gomez, một thầy thuốc Mexico, dã dựa vào cân nậng theo tuổi dề xếp loại mức dộ suy dinh dường trê em trong bệnh viện như sau: - Trên 90% so với quần thể dối chứng Harvard: binh thường. - Từ 90% den 75%; trê suy dinh dưỡng độ I. - Tứ 75% dến 60%: trò suy dinh dưỡng dộ II.
- Đười 60%: Trê suy dinh dường độ III. 7 Kedtisack Boua Vanh Cách phân loại dựa vào cân nặng theo tuồi tiện dụng cho phép nhận định lình trạng dinh dưỡng nói chung, nhưng không phân biệt được tình trạng thiêu dính dường mõi gân đày hay kéo dài dã làu. Đe khắc phục nhược điểm dó, Water] ow đề nghị một cách phân loại như sau: Thiếu dinh dường thể gầy cóm (tức lã hiện nay đang thiếu dinh dưỡng) biếu hiện bằng cán nặng theo chiều cao tháp so với chuẩn; Thiếu dinh dường thề còi cọc (tức là thiêu dính dương trường dien) dựa vào chiều cao theo tuồi, tháp so vởi thuần.3 Bàng phàn loại Waterloo' Cân nặiỉg theo chiều cao (8% hay -2SD) Trèn Dưới Trên Bỉnh thường Thiều dinh dường gày Chiều cao theo tuói (90% còm hay 2SD Dưới Thiêu dinh dường cói cọc Thiêu dinh dưỡng nặng kéo dài (the phoi hợp) I-ỉíện nay, Tố chức Y tế thể giới (OMS) dề nghị lay diém ngirửng ớ dưới 2 độ lệch chuẩn (-2SD) Sũ xới quần the tham chiéu NCHS (National Center for Health Statistic) để coi lù nhẹ cản [2, [9. Từ dờ có thể chia them các mức dộ sau dây: - Tử -2SD den -3SD: Thiếu dinh dưỡng dộ I (vừa) - Từ -3SD dền -4SD: Thiếu dinh dưỡng độ ỉl (nặng) - Dưới -4.SD: Chieu dinh dường độ III (rat nặng) 2.
Chiều cao theo íỉiồi: Chiều cao theo tuồi thấp phàn ánh tình trạng Ihĩếu dính dường kéo dài hoặc thuộc về quá khứ cho dứa trê bị còi (stunting). Thường lay điểm ngưởng ờ -2SD (thể vừa) và -3SD (thể nặng) so với quần thề tham chiếu NCHS. Cán năng theo cỉỉìềĩi cao: Càn nặng theo chiều cao thàp phân ánh tinh trạng thiếu dinh dưỡng ờ thời kỳ hiện tại, gần đây, làm cho đứa trè ngừng lèn càn hoặc tụt cùn nèn bị còm (wasting). Các diem ngường giống như haì chỉ tiêu trên.
Khi cà hai chi lièu chiều cao theo tuồi và cùn nặng theo chiều cao đều [hap hon ngưỡng dề nghị, đó là thiếu dinh dưững thề phổi hợp, dứa trò vừa còĩ vừa còm. 8 Kedtisack Boua Vanh Gần đây. tinh trạng thừa càn ở trè em đang là vấn đề dược quan tâm ớ nhiều nước. Trong các điều tra sàng lọc, giới hạn 'ngưỡng'1 dê coì là thừa cân khi số cân nặng theo chiều cao trẽn +2SD.
Đe xác định lã "béo", cần do them bề đày lớp mở dưới da. Tuy vậy, trong các điều tra cộng đồng, chi tiêu cân nặng theo chiều cao là dù dánh giá, vì đa so cá thể có cân nặng cao theo chiều cao đều béo. Cách nhận định kểt quà'. Mưổn nhận định các kết quà về nhân trẳc, cần phăí chọn một quần thề tham chiếu (reference population) để so sành.
Không nên coi quan thể tham chiêu là chuần (Standard) nghĩa là mục tiêu mong muon, mà chỉ là cơ sờ dể dưa ra các nhận định thuận tiện cho các so sánh trong nước và quốc te. Do nhận thấy ờ tré em dưới 5 tuổi nếu dược nuôi dưỡng hợp lý vã điều kiện sống hợp vệ sình thì khá năng lớn không khác nhau theo chủng tộc, Tồ chức Y tế the giới đã dề nghị lấy quần thề NCHS cùa Hoa Kỳ làm quằn the tham chiều và đề nghị này hiện nay dã được ứng dụng rộng rai. mặc dù củng côn một sỏ nước áp dụng cãc quần thế tham chiếu địa phương. Người ta sử dụng các giới hạn "ngưỡng" (cut-off point) theo cách cách sau: - Theo % so với quàn thề tham chiếu như các thang phân loại của Gomez và Jolliffe.
- Theo phàn bố thong kê. thường lầy -2SD cùa 50 trung binh làm giới hạn ngưừng [2, 20]. Từ dó người ta tinh được tỷ lệ ờ dưới hoặc trên các ngưỡng dó. - Theo z score: Kích thước do được ■ Sô" trung bỉnh cùa quần thể tham chiểu z score = ------ -----------------------7—:------------;— Độ lệch chuẩn cùa quần thề tham chiểu 1.
Mô hình nguyên nhân suy dinh dưõng (theo UNJCEF (Ỉ998) Tình trạng dinh dưởng cùa các cá the lã kết quã ãn uống và sừ dụng các chất dinh dưởng cùa cơ thề. sổ lượng và chùng loại thực phàm cần dể dâp ứng nhu cầu dinh dường của con người khác nhau tuỳ theo tuổi, gĩớì, tinh trạng sinh lý (Ví dụ thôi kỳ có thai, cho con bú,.) và mức dộ hoạt dộng thế lực vã tri lực. Cư thể sứ dụng các chất dinh dường cô trong thực phẩm không những phái qua quà trình tiêu 9 Kídúsack Boua Vanh hoá. hầp thu, phụ thuộc vào các yêu tộ khác như sình hoá và sinh lý trong quá trình chuyển hoã.
Việc sứ dụng thực phầm chũ yếu phq thuộc vào tinh trạng sức khoẽ cùa cá thê. Vi dụ tiêu chây ảnh hường tức thì đên tiêu hoã hàp (hu (hức ùn, Tinh trạng dinh dưỡng tốt phân ảnh sự cán bằng gĩữa (hức ăn ăn vào và tình trạng sức khoè, khi cơ thê có tình trạng dinh dường không tốt, (thiếu hoặc thừa dinh dường) lã thể hiện có vắn dê ve sức khũé hoặc dinh dường hoặc cà haì. Vi dụ, trong hình 1, chúng ta thấy thường có hai nguyên nhân trực tiếp tác dộng lẫn nhau thành võng luần quàn, gảy T3 tình trạng suy dinh dường, đó lá thiêu ản và bệnh tật [2]. Thiểu án (đỏi kém) làm sửc khoẽ giâm sút nên dễ mắc bệnh, vả bệnh; tật làm cho cơ the bị thiếu chất dinh dưỡng do ân không ngon, ăn đưực ít, và khả nàng tiêu hoậ hãp thu kém.
Tình trạng dinh dường cúa một quằn thề dàn cư được thể hiện bằng tỹ lệ cùa các cá thê bị tác động bời các vãn đê dinh dường. Tinh trạng dinh dưỡng cũa (rè em tứ 0 dển 5 tuổi thướng dược Côi là dại diện cho iinh hình dinh dường vá chực phầm của toàn bộ cộng dồng, Đôi khi người ta cũng lẩy tình trạng dinh dường cùa phụ nữ tuổi sinh dè làm đại diện. Ví dụ: Ò 1 xù nông (hòn mien Bẩc, một cuộc điềụ tra cho các kct quá sau; - Tỳ lệ trè em bị suy dinh dường thề thiểu, cần (W/A < -2SDj lã 46% - Tí ỊỂ thiều năng lượng trướng dien ờ phụ nữ mòi sinh dê !