Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăm sóc dinh dưỡng học đường đóng vai trò thiết yếu đối với sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ em, đặc biệt là lứa tuổi tiểu học từ 6 đến 10 tuổi. Đây là giai đoạn cơ thể tích lũy các chất dinh dưỡng cần thiết để chuẩn bị cho giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì. Tình trạng dinh dưỡng không hợp lý có thể dẫn đến hệ quả kép: suy dinh dưỡng gây chậm phát triển thể lực, suy giảm miễn dịch và giảm khả năng tiếp thu kiến thức; trong khi thừa cân béo phì làm tăng nguy cơ mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính không lây như đái tháo đường và tim mạch trong tương lai.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam vẫn nằm trong nhóm 36 quốc gia có tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao trên toàn cầu, mức độ dung nạp vi chất của trẻ còn tương đối thấp so với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Trong khi các nghiên cứu dinh dưỡng học đường tại Việt Nam thời gian qua có xu hướng tập trung vào vấn đề thừa cân béo phì tại khu vực đô thị lớn (như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội), tình trạng dinh dưỡng của học sinh tại các vùng nông thôn, miền núi chưa được quan tâm tương xứng. Tại tỉnh Tuyên Quang, các nghiên cứu sức khỏe học đường trước đó chủ yếu tập trung vào học sinh trung học cơ sở hoặc trẻ em dưới 5 tuổi.
Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang là huyện miền núi phía Bắc có diện tích $789{,}3\text{ km}^2$, quy mô dân số khoảng $165.300$ người với đồng bào dân tộc Kinh và 9 nhóm dân tộc thiểu số cùng sinh sống, kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp và khai khoáng. Cơ sở y tế gồm 1 Trung tâm Y tế và 3 Bệnh viện Đa khoa khu vực. Trường Tiểu học Đăng Châu đặt tại thị trấn Sơn Dương có 5 khối lớp với tổng số $1.428$ học sinh. Trường có 1 bếp ăn bán trú tự nguyện, thu hút khoảng $60%$ học sinh đăng ký do phần lớn các em cư trú quanh khu vực thị trấn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Chu Thúy Quỳnh thực hiện đề tài "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Tiểu học Đăng Châu - Huyện Sơn Dương - Tỉnh Tuyên Quang năm 2015".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Tiểu học Đăng Châu, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang năm 2015.
- Xác định một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Tiểu học Đăng Châu, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang năm 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 (độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi) đang theo học tại trường Tiểu học Đăng Châu và phụ huynh học sinh (cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng chính).
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Đối tượng có mặt tại địa điểm nghiên cứu tại thời điểm điều tra; có tình trạng sức khỏe bình thường (không mắc bệnh nặng về nghe, nhìn, vận động); học sinh trong độ tuổi 6–10 tuổi; phụ huynh ký xác nhận đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Trường Tiểu học Đăng Châu, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Toàn bộ đề tài triển khai từ ngày 01/03/2015 đến ngày 31/12/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân loại biến số
Khung lý thuyết của nghiên cứu xác định tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học chịu sự tác động đồng thời của ba nhóm yếu tố chính:
- Yếu tố cá nhân trẻ: Tuổi, giới tính, khẩu phần ăn hàng ngày (thông qua tần suất tiêu thụ thực phẩm), vệ sinh cá nhân, tiền sử bệnh tật/sơ sinh (cân nặng sơ sinh, tiền sử nghỉ học do ốm), chế độ vận động thể lực và thời gian ngủ trung bình mỗi ngày.
- Yếu tố gia đình: Tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp chính của phụ huynh; quy mô nhân khẩu; điều kiện kinh tế hộ gia đình (phân loại hộ nghèo/cận nghèo theo chứng nhận địa phương); điều kiện vệ sinh môi trường và nguồn nước sinh hoạt; kiến thức và thực hành chăm sóc dinh dưỡng của phụ huynh.
- Yếu tố tiếp cận dịch vụ và truyền thông: Sự tiếp cận của phụ huynh với các kênh truyền thông giáo dục dinh dưỡng và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Đề tài xây dựng danh mục 39 biến số nghiên cứu cụ thể, được chuẩn hóa theo các mục tiêu đánh giá nhân trắc và phân tích mối liên quan.
Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (cross-sectional descriptive study).
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể kết hợp hiệu ứng thiết kế:
$$n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{d^2} \times DE$$
Trong đó:
- $p = 9{,}3%$ ($0{,}093$): Tỷ lệ suy dinh dưỡng chung ở học sinh tiểu học ghi nhận từ nghiên cứu của tác giả Vương Thuận An và cộng sự (2009) tại trường Tiểu học Kim Đồng, thị xã Tây Ninh.
- $Z_{1-\alpha/2} = 1{,}96$ tương ứng với độ tin cậy $95%$ ($\alpha = 5%$).
- $d = 0{,}05$: Sai số tuyệt đối cho phép.
- $DE = 2{,}1$: Hệ số thiết kế (design effect) do sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm.
Kết quả tính toán đạt $n = 273$ học sinh. Nhằm dự phòng đối tượng từ chối hoặc mất dấu, nghiên cứu cộng thêm $10%$ cỡ mẫu, xác định tổng quy mô mẫu là $N = 300$ học sinh (tương ứng với $300$ phụ huynh).
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu cụm hai giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Mỗi lớp học được xác định là một cụm (trung bình khoảng 30 học sinh/lớp). Toàn trường có 5 khối lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
- Giai đoạn 2: Tại mỗi khối lớp, chọn ngẫu nhiên 2 lớp (cụm). Tổng cộng có $2 \times 5 = 10$ cụm được chọn vào nghiên cứu, khảo sát toàn bộ học sinh trong các lớp này.
Tiêu chuẩn nhân trắc và phân tích số liệu
- Công cụ đo lường: Cân điện tử Omron đo trọng lượng cơ thể (đơn vị kg, số lẻ $0{,}1\text{ kg}$, sai số $\le 100\text{g}$) và thước gỗ hai mảnh đo chiều cao đứng (đơn vị m/cm, sai số $\le 0{,}5\text{ cm}$).
- Tiêu chuẩn phân loại dinh dưỡng: Đánh giá thông qua chỉ số Z-Score của BMI theo tuổi và giới tính (BMI-for-age Z-Score) theo chuẩn tăng trưởng của WHO (2007) cho trẻ từ 5–19 tuổi:
| Chỉ số Z-Score (BMI theo tuổi và giới) |
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng |
| $\text{Z-Score} < -2\text{ SD}$ |
Suy dinh dưỡng (Gầy còm / Thiếu cân) |
| $-2\text{ SD} \le \text{Z-Score} \le +1\text{ SD}$ |
Dinh dưỡng bình thường |
| $\text{Z-Score} > +1\text{ SD}$ |
Thừa cân / Béo phì |
- Xử lý và phân tích số liệu: Quản lý dữ liệu nhân trắc bằng phần mềm WHO Anthro Plus. Làm sạch, mã hóa và nhập liệu phiếu phỏng vấn bằng phần mềm EpiData 3.1. Phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 18.0:
- Thống kê mô tả: Tần số ($n$), tỷ lệ phần trăm ($%$), giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.
- Thống kê phân tích: Sử dụng kiểm định Chi-square ($\chi^2$) để so sánh các tỷ lệ, kiểm định $T$-test cho các biến số định lượng, xác định tỷ số chênh (Odds Ratio - OR) với khoảng tin cậy $95%$ và mức ý nghĩa thống kê $p < 0{,}05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phương pháp nghiên cứu
Chương 1 thiết lập toàn bộ quy trình khoa học phục vụ việc thu thập và phân tích dữ liệu:
- Xác định chi tiết tiêu chuẩn chọn đối tượng và quy trình chọn 10 cụm lớp học ngẫu nhiên từ khối 1 đến khối 5.
- Thiết kế 3 bộ công cụ thu thập thông tin: Phiếu điều tra nhân trắc học sinh (Phụ lục 1), Phiếu phát vấn phụ huynh học sinh với câu hỏi đóng/mở có cấu trúc (Phụ lục 2), và Phiếu ghi nhận tần suất tiêu thụ thực phẩm trong vòng 1 tháng qua gồm 14 nhóm thực phẩm (Phụ lục 3).
- Ban hành quy trình 5 bước tổ chức thu thập và giám sát số liệu: (1) Liên hệ nhà trường xin danh sách; (2) Tập huấn điều tra viên (ĐTV) và giám sát viên (GSV); (3) Tiến hành cân đo học sinh và phỏng vấn phụ huynh trong các buổi họp phụ huynh định kỳ (thời gian tối thiểu 15 phút/phiếu); (4) Giám sát viên kiểm tra quy trình ngẫu nhiên; (5) Tổng hợp, làm sạch phiếu.
- Nhận diện các sai số tiềm ẩn và biện pháp kiểm soát:
| Sai số tiềm ẩn |
Biện pháp khắc phục |
| Đối tượng từ chối hoặc khó tiếp cận |
Phối hợp chặt chẽ với Ban giám hiệu nhà trường và giáo viên chủ nhiệm. |
| Sai số nhớ lại (Recall bias) |
Sử dụng công cụ hỗ trợ trí nhớ (lịch trình, hình ảnh thực phẩm, giới hạn mốc thời gian 1 tháng). |
| Sai số chọn mẫu |
Áp dụng công thức cỡ mẫu chuẩn có hệ số thiết kế $DE = 2{,}1$ và bù trừ $10%$ dự phòng. |
| Sai số điều tra viên |
Làm mù điều tra viên về tình trạng của trẻ; tập huấn kỹ thuật phỏng vấn và thao tác cân đo đồng nhất. |
| Sai số nhập liệu |
Tuyển chọn nhập liệu viên có chuyên môn, làm sạch dữ liệu trước và sau khi nhập trên EpiData. |
- Đảm bảo y đức: Đề cương thông qua Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng; có sự phê duyệt của Ban giám hiệu trường Tiểu học Đăng Châu; phụ huynh ký phiếu đồng thuận tự nguyện; bảo mật tuyệt đối dữ liệu cá nhân.
Chương 2: Kinh phí, kế hoạch nghiên cứu
Chương 2 lập dự toán tài chính và tiến độ thực hiện chi tiết cho đề cương khóa luận:
- Dự trù kinh phí: Toàn bộ kinh phí được phân bổ cho 9 hạng mục tác nghiệp trực tiếp, bao gồm in ấn đề cương/phiếu điều tra, bồi dưỡng 10 điều tra viên ($500.000\text{ đ/người}$), bồi dưỡng 300 phụ huynh tham gia trả lời ($20.000\text{ đ/người}$), bồi dưỡng 2 giám sát viên ($200.000\text{ đ/người}$), photo đóng quyển báo cáo và $10%$ chi phí phát sinh.
- Kế hoạch nghiên cứu: Phân kỳ thành 16 bước công việc cụ thể từ tháng 03/2015 đến tháng 12/2015 (thu thập tài liệu, duyệt đề cương, xin kinh phí, thử nghiệm bộ công cụ, tập huấn ĐTV, thu thập số liệu thực địa, nhập liệu - phân tích, viết báo cáo và bảo vệ trước Hội đồng).
Chương 3: Kết quả dự kiến
Chương 3 xây dựng hệ thống bảng trống (dummy tables) nhằm định hình khung phân tích và đối sánh kết quả sau khi thu thập dữ liệu:
- Đặc điểm chung: Phân bố học sinh theo tuổi (6–10 tuổi), giới tính (nam, nữ), dân tộc (Kinh, dân tộc thiểu số khác) và các chỉ số cân nặng, chiều cao trung bình.
- Thực trạng dinh dưỡng: Tỷ lệ suy dinh dưỡng, bình thường, thừa cân béo phì phân tổ theo từng nhóm tuổi và giới tính.
- Khẩu phần và thói quen: Tần suất tiêu thụ 14 nhóm thực phẩm (cơm/gạo, ngô, khoai, thịt, cá, trứng, đậu đỗ, tôm cua, dầu mỡ, sữa, bánh kẹo/bim bim, nước ngọt, rau xanh, hoa quả).
- Các bảng phân tích tương quan đa biến:
- Mối liên quan giữa tiền sử bệnh tật (cân nặng sơ sinh $<2500\text{g}$, nghỉ học do ốm), chế độ vận động, giấc ngủ với tình trạng dinh dưỡng.
- Mối liên quan giữa điều kiện kinh tế hộ gia đình, nguồn nước ăn uống, loại công trình vệ sinh (tự hoại, hai ngăn, thấm dội...) với tình trạng dinh dưỡng trẻ.
- Tương quan giữa trình độ học vấn, kiến thức dinh dưỡng (nhận biết 4 nhóm chất, vi chất dinh dưỡng, tẩy giun định kỳ) và thực hành của phụ huynh (bổ sung Vitamin A sau sinh, chuẩn bị bữa ăn đa dạng, cho ăn bữa phụ, hướng dẫn rửa tay, khám dinh dưỡng định kỳ).
- Tương quan giữa việc tiếp cận kênh thông tin truyền thông với kiến thức, thực hành của người chăm sóc.
Chương 4: Dự kiến kết luận, khuyến nghị
Chương 4 vạch ra các định hướng kết luận và nhóm khuyến nghị can thiệp thực tế:
- Dự kiến kết luận về tỷ lệ suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì tại trường Tiểu học Đăng Châu, chỉ rõ các nhóm yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê.
- Khuyến nghị đối với phụ huynh học sinh: Cải thiện chất lượng bữa ăn cân đối; đảm bảo vệ sinh môi trường gia đình; duy trì chế độ vận động thể lực và giấc ngủ hợp lý cho học sinh.
- Khuyến nghị đối với nhà trường: Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe học đường; phối hợp với trạm y tế và phụ huynh nhằm cung cấp kiến thức thực hành dinh dưỡng đúng đắn.
Kết quả và đóng góp dự kiến
Các chỉ tiêu kết quả định lượng được thiết lập
Đề cương xác lập quy trình thu thập và xử lý toàn diện trên tập mẫu $N = 300$ học sinh, hướng tới cung cấp các số liệu thực chứng cụ thể:
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng ($\text{Z-Score} < -2\text{ SD}$) và thừa cân béo phì ($\text{Z-Score} > +1\text{ SD}$) phân chia theo 5 nhóm tuổi (6, 7, 8, 9, 10 tuổi) và 2 giới tính.
- Trị số trung bình về chiều cao (m) và cân nặng (kg) của học sinh tiểu học tại địa bàn miền núi Tuyên Quang năm 2015.
- Tần suất tiêu thụ 14 nhóm thực phẩm thiết yếu của học sinh trong chu kỳ 1 tháng.
- Xác định giá trị Odds Ratio (OR) và mức ý nghĩa $p$ đối với các yếu tố nguy cơ: kinh tế hộ nghèo/cận nghèo, nguồn nước sinh hoạt, trình độ học vấn của người nuôi dưỡng, kiến thức nhận biết thiếu hụt vi chất và thực hành bổ sung Vitamin A liều cao.
Đóng góp của đề cương nghiên cứu
- Về mặt khoa học: Cung cấp bộ công cụ điều tra cắt ngang hoàn chỉnh (gồm phiếu nhân trắc, phiếu hỏi kiến thức - thực hành của phụ huynh và phiếu tần suất tiêu thụ thực phẩm) được thiết kế đặc thù cho học sinh tiểu học vùng bán sơn địa/miền núi phía Bắc.
- Về mặt thực tiễn: Tạo cơ sở dữ liệu y tế công cộng ban đầu về tình trạng dinh dưỡng học sinh tại trường Tiểu học Đăng Châu và huyện Sơn Dương; đóng vai trò làm bằng chứng thực tiễn để nhà trường điều chỉnh chất lượng bữa ăn bán trú và giúp ngành y tế địa phương xây dựng chương trình can thiệp truyền thông dinh dưỡng học đường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế nghiên cứu
Văn bản đề cương nhận diện các hạn chế nội tại:
- Thiết kế cắt ngang: Chỉ cho phép xác định mối liên quan tại một thời điểm, không khẳng định được mối quan hệ nhân quả tuyệt đối giữa các yếu tố môi trường/hành vi với tình trạng dinh dưỡng của học sinh.
- Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu thực hiện đơn điểm tại một trường tiểu học (Tiểu học Đăng Châu) thuộc khu vực thị trấn của huyện Sơn Dương, chưa đại diện cho toàn bộ học sinh các xã vùng sâu, vùng xa trong toàn tỉnh Tuyên Quang.
- Sai số nhớ lại: Dữ liệu về tiền sử cân nặng sơ sinh, chế độ dinh dưỡng trong tháng qua và thực hành chăm sóc phụ thuộc vào khả năng hồi tưởng của phụ huynh khi trả lời phiếu hỏi.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các trường tiểu học tại các xã thuần nông, vùng sâu vùng xa thuộc tỉnh Tuyên Quang để so sánh sự khác biệt về tình trạng dinh dưỡng giữa các vùng sinh thái và các nhóm dân tộc thiểu số.
- Thiết kế các nghiên cứu can thiệp cộng đồng hoặc nghiên cứu theo dõi dọc nhằm đánh giá hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng kết hợp cải thiện thực đơn bữa ăn bán trú học đường.
Giá trị tham khảo
Đề cương khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Y tế Công cộng, Dinh dưỡng, Y học Dự phòng: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một đề cương nghiên cứu định lượng y tế học đường; phương pháp tính cỡ mẫu chọn mẫu cụm có hệ số thiết kế $DE$; và kỹ thuật xây dựng biến số nghiên cứu.
- Cán bộ y tế học đường và nhà quản lý giáo dục: Tham khảo bộ công cụ phỏng vấn kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của phụ huynh và thang đánh giá tần suất tiêu thụ thực phẩm của học sinh.
- Nghiên cứu viên về dinh dưỡng cộng đồng: Vận dụng quy trình kết hợp phần mềm chuyên dụng (WHO Anthro Plus, EpiData, SPSS) để chuẩn hóa quy trình đo lường nhân trắc và phân tích thống kê y sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài áp dụng tiêu chuẩn nào để phân loại tình trạng suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì ở học sinh?
Nghiên cứu sử dụng tiêu chuẩn phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2007) dành cho trẻ từ 5–19 tuổi, căn cứ vào chỉ số Z-Score của BMI theo tuổi và giới tính. Trẻ được phân loại là suy dinh dưỡng khi $\text{Z-Score} < -2\text{ SD}$, dinh dưỡng bình thường khi $-2\text{ SD} \le \text{Z-Score} \le +1\text{ SD}$, và thừa cân béo phì khi $\text{Z-Score} > +1\text{ SD}$.
2. Cỡ mẫu 300 học sinh được tính toán dựa trên các tham số nào?
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$ ($Z = 1{,}96$), sai số cho phép $d = 0{,}05$, tỷ lệ suy dinh dưỡng tham khảo $p = 9{,}3%$ (từ nghiên cứu của Vương Thuận An năm 2009 tại Tây Ninh), và hệ số thiết kế mẫu cụm $DE = 2{,}1$. Kết quả tính được 273 học sinh, cộng thêm $10%$ dự phòng để đạt quy mô mẫu chính thức là 300 học sinh.
3. Phương pháp chọn mẫu cụm trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào?
Mỗi lớp học tại trường Tiểu học Đăng Châu được xem là một cụm (khoảng 30 học sinh/lớp). Trường có 5 khối lớp; tại mỗi khối, tác giả chọn ngẫu nhiên 2 lớp. Tổng cộng có 10 lớp (cụm) được lựa chọn và tiến hành điều tra toàn bộ học sinh trong các lớp này cùng phụ huynh của các em.
4. Đề tài sử dụng những công cụ và phần mềm nào để thu thập, xử lý số liệu?
Dụng cụ thu thập gồm cân điện tử Omron, thước gỗ hai mảnh và 3 bộ phiếu phát vấn (nhân trắc, câu hỏi định lượng PHHS, phiếu tần suất tiêu thụ thực phẩm 1 tháng). Dữ liệu được quản lý và tính toán Z-Score qua phần mềm WHO Anthro Plus, nhập liệu bằng EpiData 3.1 và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 18.0.
5. Những nhóm yếu tố nào được khảo sát để tìm mối liên quan với tình trạng dinh dưỡng của trẻ?
Nghiên cứu khảo sát 3 nhóm yếu tố chính: (1) Yếu tố cá nhân trẻ (tuổi, giới, khẩu phần, tiền sử cân nặng sơ sinh, bệnh tật, vận động, giấc ngủ); (2) Yếu tố gia đình (học vấn, nghề nghiệp, kinh tế hộ nghèo/cận nghèo, nguồn nước, loại nhà tiêu, kiến thức và thực hành dinh dưỡng của phụ huynh); (3) Sự tiếp cận thông tin và dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng của phụ huynh.
Kết luận
Đề cương khóa luận tốt nghiệp cử nhân Y tế Công cộng của tác giả Chu Thúy Quỳnh đã xây dựng một khung phương pháp luận chặt chẽ nhằm đánh giá thực trạng dinh dưỡng và xác định các yếu tố liên quan ở học sinh trường Tiểu học Đăng Châu, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Bằng việc phối hợp phương pháp nhân trắc học theo chuẩn WHO 2007 và điều tra xã hội học sức khỏe trên cỡ mẫu 300 cặp học sinh - phụ huynh, đề cương đã chuẩn hóa quy trình thu thập dữ liệu qua các công cụ EpiData, Anthro Plus và SPSS. Đây là tài liệu khoa học có tính thực tiễn cao, cung cấp cơ sở phương pháp vững chắc cho các nghiên cứu dịch tễ học dinh dưỡng học đường tại khu vực miền núi.