Sách giáo khoa tiếng Việt lớp 2 tập 1 - Bộ sách Cánh Diều - NXB Đại học Sư phạm TP.HCM

Giới thiệu chi tiết sách giáo khoa tiếng Việt lớp 2 tập 1 bộ sách Cánh Diều. Phân tích nội dung, phương pháp học và lợi ích cho học sinh tiểu học.

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2021

155
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa tiếng việt lớp 2 tập 1 bộ sách cánh diều

Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 1 bộ sách Cánh Diều là tài liệu học tập chính thức được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt theo Quyết định số 709/QĐ-BGDĐT ngày 09/02/2021. Cuốn sách do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh phát hành, với tổng chủ biên kiêm chủ biên là PGS.TS Nguyễn Minh Thuyết. Đội ngũ tác giả bao gồm các nhà giáo, nhà khoa học giàu kinh nghiệm trong giáo dục tiểu học. Sách được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, hướng đến phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh lớp 2. Nội dung sách được tổ chức theo năm chủ đề gần gũi với cuộc sống: Em là búp măng non, Em đi học, Em ở nhà, Em yêu thiên nhiên, Em yêu Tổ quốc Việt Nam. Mỗi bài học kết hợp các hoạt động đọc, viết, nghe-nói tiếng Việt, giúp học sinh vừa tiếp thu kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng giao tiếp. Hình thức trình bày hấp dẫn, sinh động, khơi gợi trí tò mò và hứng thú học tập cho trẻ.

1.1. Thông tin về tác giả và nhà xuất bản

Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Cánh Diều được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu. PGS.TS Nguyễn Minh Thuyết担任 Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên, cùng các tác giả: Nguyễn Thị Bích Hà, Trần Mạnh Hướng, Đặng Kim Nga, Nguyễn Thị Tố Nin. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm xuất bản và phát hành. Sách được in khổ 19 x 28,5cm, có tem chống giả và mã QR để kiểm tra tính chính hãng. Phụ huynh có thể quét mã QR hoặc truy cập trang web canhdieu.vn để kích hoạt sử dụng học liệu điện tử kèm theo.

1.2. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và vị trí của cuốn sách

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển đổi căn bản trong giáo dục Việt Nam. Chương trình nhấn mạnh phát triển năng lực học sinh thay vì truyền thụ kiến thức đơn thuần. Sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Cánh Diều nằm trong hệ thống sách giáo khoa được biên soạn theo chương trình mới. Cuốn sách đóng vai trò nền tảng, giúp học sinh lớp 2 tiếp tục phát triển kỹ năng đọc viết từ lớp 1. Nội dung bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, đồng thời tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống và tình cảm quê hương đất nước cho học sinh.

II. Phân tích cấu trúc nội dung sách tiếng việt lớp 2 tập 1 cánh diều

Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Cánh Diều được cấu trúc theo năm chủ đề lớn, mỗi chủ đề chứa nhiều bài học liên kết chặt chẽ. Chủ đề đầu tiên - Em là búp măng non - giúp các em làm quen với môi trường học tập mới. Chủ đề Em đi học tập trung vào các hoạt động trên lớp, mối quan hệ thầy trò và bạn bè. Chủ đề Em ở nhà phản ánh đời sống gia đình, các hoạt động thường ngày. Chủ đề Em yêu thiên nhiên giới thiệu cảnh sắc quê hương, các loài cây cỏ, động vật. Chủ đề cuối cùng - Em yêu Tổ quốc Việt Nam - khơi gợi lòng yêu nước, tự hào dân tộc. Mỗi bài học trong sách đều được thiết kế với cấu trúc rõ ràng: bài đọc chính, từ ngữ mới, câu hỏi thảo luận, bài tập thực hành. Hệ thống tranh minh họa sinh động, màu sắc hấp dẫn, phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 2. Các bài đọc được chọn lọc từ nhiều thể loại: truyện, thơ, bài ký sự, tạo sự đa dạng trong trải nghiệm ngôn ngữ.

2.1. Năm chủ đề chính và nội dung từng chủ đề

Năm chủ đề trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Cánh Diều được sắp xếp theo trình tự hợp lý. Chủ đề Em là búp măng non mở đầu năm học, giúp học sinh hòa nhập. Chủ đề Em đi học giới thiệu các hoạt động học tập trên lớp, thời khóa biểu, bài học vui. Chủ đề Em ở nhà đề cập đến sinh hoạt gia đình, công việc nhà, tình cảm cha mẹ con cái. Chủ đề Em yêu thiên nhiên mang đến những bài đọc về cảnh đẹp, cây cối, chim muông. Chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam khơi gợi niềm tự hào về đất nước, lịch sử và truyền thống. Mỗi chủ đề kéo dài nhiều tuần, đảm bảo học sinh có đủ thời gian tiếp thu và luyện tập.

2.2. Cấu trúc bài học và hệ thống bài tập

Mỗi bài học trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Cánh Diều có cấu trúc rõ ràng, khoa học. Phần đầu là bài đọc với nội dung hấp dẫn, gần gũi đời sống. Tiếp theo là danh sách từ ngữ mới, giải thích nghĩa đơn giản, dễ hiểu. Phần câu hỏi giúp học sinh hiểu nội dung bài đọc, phát triển tư duy. Hệ thống bài tập đa dạng: tập chép, điền từ, phân loại, sắp xếp, viết câu ứng dụng. Bài tập được thiết kế từ dễ đến khó, phù hợp với trình độ học sinh. Cuối mỗi chủ đề có bài ôn tập tổng hợp, giúp củng cố kiến thức đã học.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với sách tiếng việt lớp 2 tập 1 cánh diều

Để học tập hiệu quả với sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Cánh Diều, học sinh cần có phương pháp phù hợp. Trước hết, đọc kỹ bài trước khi đến lớp. Đọc to, rõ ràng, phát âm chính xác từng từ. Đánh dấu những từ chưa hiểu để hỏi thầy cô. Thứ hai, thực hành viết hàng ngày. Viết đúng chính tả, sạch đẹp, đúng dòng kẻ. Luyện tập viết chữ hoa, chữ thường thường xuyên. Thứ ba, nghe và nói tích cực trong giờ học. Tham gia thảo luận, trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến với bạn bè. Thứ tư, vận dụng kiến thức vào cuộc sống. Nhận biết các từ đã học trong sách, trên biển hiệu, trong sinh hoạt hàng ngày. Thứ năm, đọc thêm sách truyện phù hợp lứa tuổi để mở rộng vốn từ. Phụ huynh đóng vai trò quan trọng trong việc đồng hành, hướng dẫn con học tại nhà. Kiểm tra vở viết thường xuyên, động viên tinh thần học tập của trẻ.

3.1. Kỹ năng đọc hiểu và phát triển ngôn ngữ

Kỹ năng đọc hiểu là trọng tâm của môn Tiếng Việt lớp 2. Học sinh cần luyện đọc đúng, đọc lưu loát, đọc diễn cảm. Bắt đầu từ việc đọc từng câu ngắn, dần tăng độ dài. Học cách ngắt nghỉ đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp ngữ cảnh. Nhận biết và hiểu nghĩa của từ mới qua ngữ cảnh bài đọc. Phát triển vốn từ thông qua việc học thuộc từ mới, đặt câu với từ đó. Phụ huynh nên đọc cùng con mỗi ngày 15-20 phút, giúp trẻ hình thành thói quen đọc sách. Sử dụng hình ảnh minh họa trong sách để trẻ liên tưởng, ghi nhớ từ vựng tốt hơn.

3.2. Kỹ năng viết và luyện tập chính tả

Kỹ năng viết trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Cánh Diều được rèn luyện qua nhiều dạng bài tập. Học sinh bắt đầu với bài tập chép chính xác, đúng mẫu chữ. Tiếp theo là bài tập viết từ, viết câu theo gợi ý. Bài tập điền từ vào chỗ trống giúp rèn luyện khả năng vận dụng từ vựng. Bài tập viết câu ứng dụng yêu cầu học sinh tự tạo câu hoàn chỉnh. Để viết tốt, cần ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách, viết chậm rãi, cẩn thận. Luyện viết hàng ngày, mỗi ngày 15-20 phút. Kiểm tra chính tả bằng cách đọc lại những gì đã viết, so sánh với mẫu.

IV. Kết luận và ứng dụng sách tiếng việt lớp 2 tập 1 cánh diều

Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 1 bộ sách Cánh Diều là công cụ học tập chất lượng, đáp ứng yêu cầu Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung sách phong phú, gần gũi, hình thức trình bày hấp dẫn. Sách không chỉ cung cấp kiến thức tiếng Việt mà còn bồi dưỡng tình cảm, đạo đức cho học sinh. Giáo viên sử dụng sách như tài liệu chính, kết hợp với học liệu điện tử để tăng hiệu quả giảng dạy. Phụ huynh có thể đồng hành cùng con thông qua các bài tập về nhà, hoạt động đọc sách chung. Học sinh được khuyến khích tự học, tự khám phá, vận dụng kiến thức vào đời sống. Bộ sách Cánh Diều nói chung và cuốn Tiếng Việt lớp 2 tập 1 nói riêng đã khẳng định chất lượng qua nhiều năm sử dụng. Tem chống giả và mã QR giúp phụ huynh yên tâm về nguồn gốc sách. Đầu tư vào sách giáo khoa chính là đầu tư vào nền tảng giáo dục cho tương lai con em.

4.1. Vai trò của sách trong chương trình giáo dục mới

Sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Cánh Diều đóng vai trò trung tâm trong triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới. Chương trình 2018 chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực. Sách được thiết kế để phát triển năng lực ngôn ngữ, tư duy sáng tạo cho học sinh. Giáo viên không còn đọc-chép mà tổ chức các hoạt động học tập chủ động. Học sinh được tham gia thảo luận, thực hành, trải nghiệm. Cuốn sách là cầu nối giữa yêu cầu chương trình và thực tế giảng dạy tại lớp. Mỗi bài học đều hướng đến hình thành phẩm chất, năng lực cụ thể cho học sinh.

4.2. Hướng dẫn sử dụng sách cho phụ huynh và giáo viên

Phụ huynh và giáo viên cần biết cách sử dụng sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 Cánh Diều hiệu quả. Giáo viên nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên trang web canhdieu.vn. Sử dụng học liệu điện tử kèm theo để tạo bài giảng sinh động. Phụ huynh kiểm tra sách chính hãng bằng cách quét mã QR hoặc truy cập website. Hướng dẫn con đọc bài trước khi đến lớp, kiểm tra vở viết sau mỗi tiết học. Không nên tạo áp lực quá lớn, để trẻ học trong tâm trạng thoải mái. Khuyến khích trẻ đọc to, nói rõ, tự tin bày tỏ ý kiến. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường để đạt hiệu quả giáo dục tốt nhất.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Z vs NGUYEN MINH THUYẾT (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên) _ NGUYEN THI BICH HA - TRAN MANH HUONG GaniDiéu, DANG KIM NGA - NGUYEN THITO NINH NGUYỄN MINH THUYẾT (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên) NGUYEN THI BÍCH HÀ - TRẦN MẠNH HƯỚNG ĐẶNG KIM NGA - NGUYỄN THỊ TỐ NINH T a an” (Sách đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tao phê duyệt sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tại Quyết định số 709/QĐ-BGDĐT ngày 09/02/2021) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH your Wy Cac em yew quy! clam hoc nay, các em dã Ên Ấy 2 và có mệt người Íam mối Íà woe )quyen sich Geng JÍet2 ‘Cac bat hoc trong ach duce sip xép theo 5 chi dé: Em ba bip, mang non, Em di hoc, Em 6 nha, Em you then nhien, Em you Gé quoe Vet Mam. Mét baw duce hoc rong met tudn, huong démem đọc viet va nghe, nov ueng Viet. Sach cang hueng din em tu doc ach bio, van dung nhiing điêu da hoc vac dév sing va damh gia het qua hoc tap. Whig cau chuyen, bat the, bar van, baw tap cing nhuing tanh anh sinh deng trong ach con guipy em cho em nhiing dite tinh va hi nang sng cn thie Mong cac emcham hoo cham lam theo huing dam cia sach, ctia thay co va ngust than dé dec, viet, nghe, no ueng Tier tot hon và để biét them nhiéw diéw hay, bam duce nhiew việc tốt Cac om nhé que sach aạcÑ dẹn và đừng viết, vé va0 saich nhe! Cac tae giả. Cuộc sống quanh em CHIA SẼ @ Quen sót tranh vò cho biết: 1. Đôy lò những di, những vột gì, con gì? 2. Mỗi người trong †ranh lòm việc gì? 3. Mỗi vat, mdi con vat trong tranh cé ich gi? aly, BÀI ĐỌC 1 Ss Lam viéc thatla vui 5 „ 1. Quơnh †o, mọi vộ†, mọi người đều lòm việc. Cói đồng hô tích †ốc, tích tắc béo phút, bóo giờ. Con gò trống góy vong ò., bo cho mọi người biết trời sắp. sóng, mqu mu Thức dộy. Con tu hú kêu †u hú, †u hú. Thế lò sốp đến mùa vỏi chín. Chim bGt sGu, bdo vé mua mang. Cònh đòo nở hoa cho sốc xuôn thêm ruc 13, ngay xuôn thêm †ưng bừng. Như mọi vột, mọi người, bé cũng lờm việc. Bé làm bời, bé đi học, bé quét nhò, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn ban r6n ma lúc nòo cũng vui. Theo TÔ HOÀI @ — Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của mùa xuân. ~ Rực rõ: tươi sáng, nổi bật lên. ~ Tưng bừng: vui, lôi cuốn nhiều người. Mỗi vột, con vột được nói trong bời đọc lờm việc gì? 2. Bé bộn rộn như thế nào? 3. Vì sao bé bộn rộn mò lúc nờo cũng vui? Chọn ý em thích: ©) Vì bề lòm việc có ích. b) Vì bé yêu những việc mình lòm. ©) Vì bề được lòm việc như mọi vột, mọi người. Tưởng tượng mỗi từ ngữ dưới đêy lờ một hònh khéch. Hõy xếp mỗi hònh khóch vòo †od †ờu phù hợp: ©) Chỉ con vat Q) Chỉ thời gian BA 1. Tập chép ` Đôi bàn tay bé Đôi bòn †oy bé xíu Đôi bòn †oy be bé Ma siéng nang nhét nha Nhanh nhen ai biét kh6éng? Hết xôu kim cho bờ Chiểu tưới cây cho ông Lợi nhặt rau giúp mẹ. Tối chép †hơ tặng bố. Theo NGUYEN LAM THANG. Chọn chữ phù hợp với ô trống: e hay k? zéi đồng hỗ zon †u hú 6 tiếng zêu 3. Viết vào vở 9 chữ cói trong bỏng squ: À mu chuyén zì lạ Số thứtự e Học thuộc lòng bỏng chữ cới vừa viết. Tộp viết a) Viét cht hoa: b) Viết ứng dụng: Ánh nắng ngộp tròn biển rộng. Ke BAIDOC2 = Mỗi người một việc Cới chổi thốy rác, quét nhờ Côy kim sợi chỉ giúp bò vớ may Quyển vở chép chữ cả ngòy Ngọn mướp xoè ló, vươn “toy” leo giòn Đồng hỗ biết chỉ thời gian Cói ró vo gọo, hòn †hœn đết lò Con gò béo sóng “Ó.” Cánh cửo biết mở để cho nắng vòo. Mỗi người một việc vui sao Bé ngon lòm được việc nòo, bé ơi? NGUYEN VAN CHUGNG 1. Bai thd nói đến những đỗ vột, con vat va loời cây nào? 2. Höy nói về ích lợi của một đồ vột (hoặc con vat, lodi cay) trong bai tho. Tìm côu hỏi trong bai the va trổ lời côu hỏi đó. Xếp cóc †ừ ngữ dưới đôy vòo nhóm thích hợp. cS aS oo on 2. Tim trong cdc tu ngt trén: a) Mt tu tra Idi cho cau hdi Ai?. b) Một từ trỏ lời cho côu hỏi Con gì?. ©) Một từ trở lời cho côu hỏi Cái gì?. Cùng bọn đóng vơi các dé vat, con vat, lodi cay trong bai †hơ Mỗi người một việc: Tự giới thiệu mình và cho biết mình làm được việc gì. @ Toi la ga trống. Buổi sóng, tôi đónh thức mọi người dộy. Giỏ sử em được mời lên sôn khốu gieo lưu với các bạn trong truéng, em hay tu gidi thiéu vé minh. @ “— hào bạn! Tôi là Quang Hải.` (aa là học sinh lớp 2A. Ghép từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành côu: 2. Đặt côu hỏi cho từng bộ phộn của một †rong cóc côu trên: Ai lò học sinh lớp 2A? wy (&® 3. Viết lời giới thiệu bổn thôn, sử dụng mỗu cau Ai /a gi?. Ẳ ee ¥ TUDOC SACH BAO Ss Đọc mục lục sách 1. Mỗi học sinh mơng đến lớp một quyền sóch. Giới thiệu với các bọn quyền séch của em: tên sóch, tên tức giỏ, tên nhờ xuốt bồn, tranh bïc,. CTHe “THIẾU NHI+ * We, 2. Em hay doc mục lục dưới đôy vờ trổ lời côu hỏi: TUYỂN TẬP TRUYỆN NGẮN HAY DÀNH CHO THIẾU NHI <> Muc luc a HÀ ÂN Ông Trạng thả diều 5 2 VŨ 0A0 Em bé bên bờ sông Lai Vu 29 3 0 CHU Hương cỏ mật 64 4 NGUYÊN PHAN HÁCH Mẹ 91 5 BUI HIEN Thanh và cái Thắm 113 6 HẢI HỒ Bí mật đến giao thừa 126 7 LÊ MINH Con sóng 138 @ ~ Mục lục: phân ghi tên các bài, các truyện và tác giả (nếu có nhiều tác giả) theo số trang trong sách. ~ Tác giả: người sáng tạo ra tác phẩm. ~ Tác phẩm: truyện, thơ, tranh, tượng,. a) Mục lục gồm những cột nòo? b) Đọc mục lục theo hòng ngơng. ©€) Trở lời côu hỏi (heo mục lục trích ở trên): - Tap truyén nay có những truyện nào? ~ Truyện Hương cỏ mộtở trang no? ~ Truyện Ông Trạng thở diễu của tác giỏ nào? ~ Theo em, mục lục sóch dùng để làm gì? 3. Tra mục lục để †ìm một truyện hoặc một bởi †rong quyền sách của em. Đọc truyện hoặc bai em vua tim được. Quan sat tranh va cho biết mdi vat trong †ranh dùng để lòm gì. Đọc một quyền lịch hoốc tờ lịch thang va cho biét: a) Nam nay lờ năm nồo? b) Thang nay ld thang mốy? ©) Hôm noy lò thứ mốy, ngòy may? ee BÀI ĐỌC 1 = Ngày hôm qua đâu rồi? Em cổm tờ lịch cũ: ~ Ngòy hôm quo ở lợi ~ Ngòy hôm quo đêu rỗi? Trên cònh hod trong vườn Ro ngoòi sôn hỏi bố Nụ hồng lớn lên mõi Xoa dau em, bố cười. Đợi đến ngòy †oỏ hương. Ngòy hôm qua 6 Iai — __ Trong họt lúa mẹ trồng Cónh đồng chờ gặt hới Chín vàng màu ước mong. Ngòy hôm qud ở lợi Trong vở hồng của con fa Con hoc hanh chăm chỉ Lò ngòy qua vẫn còn. BE KIEN QUOC @ ~ Toả hương: mùi thơm bay ra, lan rộng. ~ Ước mong: muốn một điều tốt đẹp. Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? 2. Theo em, vì sao bọn nhỏ hỏi như vậy? Chọn ý em thích: @) Vì tờ lịch ngòy hôm qua đỡ bị bóc khỏi quyển lịch. b) Vì bạn nhỏ không †hốy ngòy hôm qua nữa. €) Vì ngòy hôm qua Gõ trôi đi, không quoy trở lợi nữa. Tìm khổ †hơ ứng với mỗi ý: Ngòy hôm quo không mốt đi vì trong ngòy hôm qua: - œ) Đồng lúa mẹ trồng đã chín .b) Những nụ hoa hồng đẽ lớn lên. Hỏi đóp với bạn: Ngòy hém qua, ban da lam được việc gì tốt? e Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối. Tìm cóc tt ngữ chỉ ngòy phù hợp với chỗ có kí hiệu Ê: ° ° ° o * hom @ hom@ hôm nay ngay @ ngòy @ 2. Tìm cóc †ừ ngữ chỉ năm phù hợp với chỗ có ki hiéu @: @ ® nămnay nămsqu năm squ nữa BAIVIET 1 & 1. Nghe - viết Đồng hỏ báo thức Bac kim gid than trong Bé kim gidy tinh nghich Nhích từng li, từng li. Chọy vút lên trước hồng. Anh kim phat lam fi Bo kim cùng tới đích Đi từng bước, từng bước. Rung một hồi chuông vơng. HOÀI KHÁNH @ 2. Chọn chữ phù hợp với ô trống: ng hay ngh? ay hom qua we ké chuyén inl ngai zOòi sên 6 nghiép 3. Viết vao vé 10 chi cdi trong bang sau: Số thứ tự Chữ cới Tên chữ cới e Học thuộc lòng bẻng chữ cới vừ viết. Tộp viết Q) Viét chd hoa: b) Viết ứng dụng: Ấm ép Tình yêu thương. sues Một ngày hoài phí 1. Mẹ đónh thức cệu con trơi dệy vờ dặn: ~ Hôm noy, con hay trồng một cới cay va đọc quyển truyện nòy nhé! Mẹ đi rồi, cậu bé lợi nằm xuống vò thiếp đi. Khi cộu tỉnh dộy, Một Trời đõ lên cao. Cộu muốn bốt tay vòo việc nhưng lợi nghĩ: “Mình còn cổ một ngòy mờ. Squ một hồi chạy nhỏy ngoời vườn, cộu lợi ngồi nghỉ, quên hẳn Idi me dan. Buổi chiêu, mẹ về. Thấy con chưa làm được gì, mẹ bỏo: - Con hõy đi theo mẹ xem hôm noy mọi người làm được những gi. Me dua cau đến bên một đống thóc lớn vờ nói: i) ~ Buổi sáng, những hợt thóc còn nằm trên bông lúo. Cô lới máy gat dap da lam viéc suốt ngòy để có đống †hóc nòy. Squ đó, hơi mẹ con vòo †hư viện. Bức thủ thư chỉ lên cới gié lớn day sach: ~ Đôy lò những cuốn sóch mọi người đõ đọc hém nay. Cậu bé hiểu mình đõ đề một ngòy trôi qua hoời phí. XU-KHOM-LIN-XKI (Lê Vôn dịch) @ — Hoai phí: để mất đi, qua đi một cách vô ích, rất đáng tiếc. — Máy gặt đập: máy vừa gặt vừa đập lúa. — Thủ thư: người quản lí sách ở thư viện. Mẹ dan cau bé lam gi? 2. Vì sao cộu bé không làm được việc gì? Chọn ý đúng: Ø@) Vì cậu bé không thích lòm việc. b) Vì cậu bé không muốn lòm theo lời mẹ. ©) Vì cộu bé nghĩ là có cả một ngòy, không cổn vội 3. Me đõ làm gì để cộu bé thếy hôm đó mọi người đỡ làm được rốt nhiều việc? 4. Cuối cùng, cộu bé đẽ hiểu ro điều gì? 1. Dat cau hỏi cho bộ phộn côu in độm: Đôy là những cuốn sách mọi người đö đọc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ