Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng giữ vị trí huyết mạch trong việc dẫn vốn từ chủ thể có nguồn vốn nhàn rỗi sang các chủ thể có nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động tín dụng là nghiệp vụ nền tảng, chiếm tỷ trọng tài sản lớn nhất và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu. Tuy nhiên, tín dụng cũng là mảng hoạt động chứa đựng rủi ro cao nhất (thường chiếm tới 70% tổng rủi ro hoạt động ngân hàng). Rủi ro tín dụng nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến nợ xấu gia tăng, suy giảm khả năng thanh khoản, đe dọa trực tiếp đến sự an toàn tài chính của tổ chức tín dụng và có thể gây ra phản ứng dây chuyền tiêu cực cho toàn bộ nền kinh tế.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Việt Trì – Phú Thọ là một trong những đơn vị hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động tiêu cực từ thị trường tài chính, hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng tại Chi nhánh đối mặt với các nguy cơ tiềm ẩn về nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh. Nhận thức rõ tính cấp thiết của công tác quản trị rủi ro trong giai đoạn tái cơ cấu, tác giả Lê Quý Nhâm (sinh viên lớp Ngân hàng 16A - LTCQ, Viện Ngân hàng – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Rủi ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Việt Trì - Phú Thọ: Thực trạng và một số khuyến nghị" dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Thanh Tâm.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại VPBank Chi nhánh Việt Trì – Phú Thọ giai đoạn 2014 – 2016.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank Chi nhánh Việt Trì – Phú Thọ trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Việt Trì – Phú Thọ (gồm trụ sở chính tại 2269 Hùng Vương, TP. Việt Trì và Phòng giao dịch Tiên Cát).
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu thực tế trong giai đoạn 2014 – 2016.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nghiệp vụ cho vay – hoạt động tín dụng cốt lõi chứa đựng nhiều rủi ro nhất của NHTM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả tiếp cận rủi ro tín dụng dựa trên các học thuyết tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN):
- Khái niệm tín dụng và khả năng tạo tiền: Hoạt động cấp tín dụng của NHTM tác động đến cung tiền $M$ thông qua số nhân tiền tệ $m = \frac{1+c}{r+c}$ (với $r$ là tỷ lệ dự trữ, $c$ là tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi) và cơ chế kiểm soát hạn mức tín dụng của NHTM.
- Định nghĩa rủi ro tín dụng: Vận dụng định nghĩa theo Điều 2 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN, quan điểm của Hennie van Greuning – Sonja Brajovic Bratanovic và Timothy W. Koch: Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận đã cam kết.
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Căn cứ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN (ban hành ngày 21/01/2013), Thông tư 09/2014/TT-NHNN (ban hành ngày 18/03/2014) và quy định an toàn tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN (ban hành ngày 20/11/2014). Nợ xấu bao gồm từ Nhóm 3 đến Nhóm 5 với tỷ lệ an toàn không vượt quá 3% trên tổng dư nợ:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể $r = 0%$.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể $r = 5%$.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 90 đến 180 ngày): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể $r = 20%$.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể $r = 50%$.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày): Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể $r = 100%$.
- Công thức trích lập dự phòng cụ thể: $R_i = (A_i - C_i) \times r$ (với $A_i$ là số dư nợ gốc, $C_i$ là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, $r$ là tỷ lệ trích lập cụ thể tương ứng từng nhóm nợ).
- Mô hình định lượng và đo lường: Đề cập các khung phân tích như Mô hình 6Cs, Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, Mô hình điểm số Z, các mô hình hồi quy Logistic, PROBIT, VaR, CreditMetrics.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn, thống kê nhân sự, báo cáo quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank Chi nhánh Việt Trì – Phú Thọ giai đoạn 2014 – 2016.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối ($\pm\Delta$), so sánh tương đối (%), tính tốc độ phát triển bình quân qua các năm, kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa và đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung trình bày các vấn đề mang tính lý luận nền tảng:
- Khái niệm, vai trò và phân loại tín dụng: Làm rõ chức năng phân phối lại vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, hỗ trợ quá trình lưu thông tiền tệ và ổn định giá cả. Tín dụng được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 1 - 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo hình thức (cho vay, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, bao thanh toán, đầu tư trái phiếu, thẻ tín dụng), theo tài sản bảo đảm (tín chấp, thế chấp bất động sản/quyền sử dụng đất, cầm cố động sản, bảo lãnh bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay) và theo đối tượng/mục đích sử dụng vốn (kinh doanh, tiêu dùng).
- Bản chất và đặc điểm rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng mang tính đa dạng, phức tạp và tính tất yếu trong kinh doanh ngân hàng. Rủi ro được phân chia thành rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung).
- Chỉ tiêu đo lường: Tỷ lệ nợ quá hạn (quy định kiểm soát dưới 5%), tỷ lệ nợ xấu (theo quy định tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN không vượt quá 3%) và chỉ tiêu trích lập dự phòng rủi ro (gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể).
- Nguyên nhân và hậu quả: Rủi ro xuất phát từ nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô biến động, rủi ro thiên tai môi trường, khung pháp lý chưa đồng bộ hoặc chồng chéo) và nguyên nhân chủ quan (chính sách cấp tín dụng chưa chặt chẽ, mở rộng tín dụng quá mức dẫn đến lựa chọn đối nghịch, cán bộ tín dụng thiếu năng lực hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp; năng lực quản lý tài chính yếu kém và hành vi chây ì của bên đi vay). Hậu quả dẫn tới suy giảm lợi nhuận, mất thanh khoản, gia tăng nguy cơ phá sản của ngân hàng và gây tác động tiêu cực đến toàn hệ thống kinh tế.
- Biện pháp phòng ngừa và xử lý: Thiết lập chính sách tín dụng (chính sách mở rộng hoặc thắt chặt), xây dựng mô hình quản trị rủi ro, phân tích - thẩm định khách hàng toàn diện (pháp lý, năng lực điều hành, năng lực tài chính, công nghệ), trích lập dự phòng, tăng cường tài sản bảo đảm, đa dạng hóa danh mục đầu tư (giới hạn tín dụng cho một khách hàng không quá 15% vốn tự có, đồng tài trợ dự án theo tỷ lệ 50-50), kiểm soát nội bộ và các biện pháp xử lý nợ xấu (phát mại tài sản bảo đảm thông qua công ty AMC, tái cơ cấu kỳ hạn trả nợ, hoán đổi nợ thành vốn góp hoặc bán nợ cho DATC, xuất toán ngoại bảng sau 5 năm đối với nợ nhóm 5).
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Việt Trì - Phú Thọ
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng rủi ro tín dụng tại đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Ngân hàng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (thành lập theo Giấy phép 0042/NH-GP ngày 12/08/1993, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng). Chi nhánh Việt Trì - Phú Thọ được thành lập ngày 19/07/2007 tại Tầng 1, số 2269 Hùng Vương, TP. Việt Trì, trực tiếp quản lý Phòng giao dịch Tiên Cát. Cơ cấu quản trị gồm 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc cùng các phòng chức năng: Kế toán, Tổ chức hành chính, Tổng hợp, Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Tiền tệ ngân quỹ và PGD Tiên Cát.
- Tình hình nhân sự và cơ sở vật chất:
- Quy mô lao động tăng từ 52 người (2014) lên 54 người (2015) và 60 người (2016). Lao động nữ chiếm đa số (61,11% vào năm 2015).
- Trình độ nhân lực được nâng cao rõ rệt: Cán bộ có trình độ Đại học tăng từ 30 người (57,69% năm 2014) lên 39 người (65,00% năm 2016); Thạc sĩ tăng từ 3 người (5,77%) lên 5 người (8,33%); số lượng trình độ Cao đẳng giảm dần từ 15 người xuống 13 người.
- Cơ sở vật chất trang bị 18 máy tính nối mạng, 12 máy in, 1 máy photocopy, 2 máy fax, hệ thống camera giám sát, 1 máy ATM tại trụ sở chính và hệ thống máy phát điện công suất lớn dự phòng.
Bảng tổng hợp: Tình hình lao động tại Chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (Người) |
Cơ cấu 2014 (%) |
Năm 2015 (Người) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu 2016 (%) |
Tốc độ PTBQ (%) |
| Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
18 |
34,62 |
21 |
38,89 |
19 |
31,67 |
102,74 |
| - Nữ |
34 |
65,38 |
33 |
61,11 |
41 |
68,33 |
109,81 |
| Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
| - Thạc sĩ |
3 |
5,77 |
4 |
7,41 |
5 |
8,33 |
129,10 |
| - Đại học |
30 |
57,69 |
32 |
59,26 |
39 |
65,00 |
114,02 |
| - Cao đẳng |
15 |
28,85 |
14 |
25,92 |
13 |
21,67 |
93,09 |
| - Khác |
4 |
7,69 |
4 |
7,41 |
3 |
5,00 |
86,60 |
| Tổng số cán bộ |
52 |
100,00 |
54 |
100,00 |
60 |
100,00 |
107,42 |
- Hoạt động huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 600.285 triệu đồng (2014) lên 715.763 triệu đồng (2015, tăng 19,24%) và đạt 902.261 triệu đồng (2016, tăng 26,06% so với 2015), đạt tốc độ phát triển bình quân 22,60%/năm.
Bảng tổng hợp: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2015/2014 (±Δ) |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2016/2015 (±Δ) |
Tỷ lệ (%) |
Tốc độ PTBQ (%) |
| Phân theo loại tiền |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nguồn vốn VND |
500.245 |
603.742 |
790.383 |
+103.497 |
120,69 |
+186.641 |
130,91 |
125,73 |
| - Ngoại tệ quy đổi |
100.040 |
112.021 |
111.878 |
+11.981 |
111,71 |
-143 |
99,87 |
105,62 |
| Phân theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
127.320 |
131.500 |
180.000 |
+4.180 |
103,28 |
+48.500 |
136,88 |
119,00 |
| - Tiền gửi $\le$ 12 tháng |
312.450 |
385.263 |
492.261 |
+72.813 |
123,30 |
+106.998 |
127,71 |
127,89 |
| - Tiền gửi > 12 tháng |
160.515 |
199.000 |
230.000 |
+38.485 |
123,98 |
+31.000 |
115,58 |
119,70 |
| Phân theo khách hàng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi cá nhân |
421.439 |
490.763 |
580.261 |
+69.324 |
116,45 |
+89.498 |
118,28 |
117,36 |
| - Tiền gửi tổ chức |
178.846 |
225.000 |
322.000 |
+46.154 |
125,81 |
+97.000 |
143,50 |
136,54 |
| Tổng nguồn vốn |
600.285 |
715.763 |
902.261 |
+115.478 |
119,24 |
+186.498 |
126,06 |
122,60 |
(Đơn vị tính: Triệu đồng; Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn tại NHVNTV Chi nhánh Việt Trì, Phú Thọ)
- Thực trạng rủi ro và quản trị tín dụng: Chi nhánh cung cấp các sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, mua nhà trả góp, mua ô tô trả góp, thấu chi, cho vay đầu tư TSCĐ, cầm cố giấy tờ có giá. Dù quy mô tín dụng mở rộng qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tiềm ẩn nguy cơ gia tăng. Quy trình thẩm định tín dụng, chấm điểm xếp hạng khách hàng và công tác theo dõi sau giải ngân còn một số sơ hở; công tác định giá và thanh lý tài sản bảo đảm gặp trở ngại khi thị trường bất động sản gặp trầm lắng.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Việt Trì - Phú Thọ
Chương này đưa ra phương hướng hoạt động và hệ thống giải pháp:
- Định hướng và mục tiêu nhiệm vụ: Đảm bảo thanh khoản an toàn, tiếp tục cơ cấu lại tài sản - nguồn vốn theo hướng bền vững; hướng dòng vốn tín dụng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu và mặt hàng thiết yếu; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh ở mức dưới 1% vào cuối năm.
- Hệ thống giải pháp cụ thể tại Chi nhánh:
- Khai thác hiệu quả thông tin tín dụng: Chủ động truy vấn và phân tích thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) cùng các nguồn dữ liệu đối tác để đánh giá lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng.
- Thực hiện chuẩn hóa quy trình tín dụng: Tuân thủ nghiêm ngặt từng khâu từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt đến giải ngân và kiểm tra sau cho vay.
- Nâng cao khả năng thẩm định tín dụng: Đánh giá thực chất năng lực tài chính, phương án kinh doanh, dòng tiền hoàn nợ và cơ sở vật chất công nghệ của bên vay, tránh tâm lý ỷ lại vào tài sản bảo đảm.
- Mở rộng cho vay có bảo đảm hợp pháp: Thẩm định chặt chẽ tính pháp lý và giá trị thị trường của tài sản thế chấp/cầm cố, quản lý nghiêm ngặt hồ sơ tài sản bảo đảm.
- Phân tán rủi ro tín dụng: Thiết lập giới hạn cấp tín dụng không vượt quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng; tích cực tham gia cho vay đồng tài trợ (tỷ lệ 50-50) đối với các dự án quy mô lớn.
- Đào tạo và nâng cao phẩm chất cán bộ tín dụng: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng phân tích tài chính và đề cao tính trung thực, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tín dụng.
- Nâng cao chất lượng Marketing và truyền thông: Giới thiệu minh bạch các sản phẩm tín dụng, tiếp cận đối tượng khách hàng tiềm năng có năng lực tài chính lành mạnh.
- Hệ thống khuyến nghị:
- Đối với Hội sở VPBank: Hoàn thiện quy chế tín dụng nội bộ, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý và xếp hạng tín dụng, phân cấp ủy quyền phê duyệt linh hoạt.
- Đối với NHNN Chi nhánh tỉnh Phú Thọ: Nâng cao chất lượng kho dữ liệu CIC, tăng cường kiểm tra giám sát an toàn hệ thống trên địa bàn.
- Đối với cơ quan Nhà nước, địa phương và Bộ ngành liên quan: Hoàn thiện môi trường pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm, hỗ trợ cơ chế phát mại tài sản thi hành án nhanh chóng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khảo sát hệ thống tổ chức và nhân sự: Chi nhánh duy trì cơ cấu tổ chức gồm ban giám đốc và 6 phòng ban nghiệp vụ cùng 1 phòng giao dịch Tiên Cát; nhân sự tăng từ 52 người (2014) lên 60 người (2016), tỷ lệ cán bộ trình độ đại học và trên đại học chiếm 73,33% vào năm 2016.
- Phân tích kết quả huy động vốn: Ghi nhận quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng 50,30% sau 3 năm (từ 600.285 triệu đồng năm 2014 lên 902.261 triệu đồng năm 2016), trong đó vốn nội tệ chiếm ưu thế chủ đạo ($87,60%$ năm 2016).
- Hệ thống hóa quy trình quản trị rủi ro: Khái quát bức tranh nợ theo kỳ hạn, nhóm nợ, cơ chế trích lập dự phòng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN; chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu thẩm định, định giá tài sản bảo đảm và giám sát vốn vay.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp dữ liệu chi tiết, thực tế về thực trạng nguồn vốn, cơ cấu nhân lực và hoạt động tín dụng tại VPBank Chi nhánh Việt Trì - Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016.
- Đề xuất đồng bộ 7 nhóm giải pháp nội tại cho Chi nhánh gắn với mục tiêu khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới 1%, đồng thời đưa ra các khuyến nghị có cơ sở cho Hội sở VPBank và NHNN Chi nhánh Phú Thọ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Báo cáo chỉ khảo sát trên phạm vi một chi nhánh ngân hàng cấp 1 (VPBank Chi nhánh Việt Trì – Phú Thọ) và tập trung chủ yếu vào nghiệp vụ cho vay, chưa mở rộng sang toàn bộ các hình thức cấp tín dụng ngoại bảng phức tạp khác (như bảo lãnh, phái sinh tín dụng, tài trợ thương mại quốc tế).
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016), phản ánh bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng tại thời điểm khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2016, ứng dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro nâng cao (như Hiệp ước Basel II, Basel III) và các mô hình chấm điểm tín dụng tự động vào thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc, phương pháp xử lý số liệu, phân tích bảng biểu và cách triển khai một báo cáo/chuyên đề khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại chi nhánh ngân hàng: Tham khảo quy trình phân tích rủi ro thực tế, phương pháp trích lập dự phòng và các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm phát sinh tại địa bàn cấp tỉnh/thành phố.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này do ai thực hiện và nghiên cứu tại đơn vị nào?
Chuyên đề do sinh viên Lê Quý Nhâm (lớp Ngân hàng 16A - LTCQ, Viện Ngân hàng – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Thanh Tâm, nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Việt Trì – Phú Thọ vào tháng 5 năm 2017.
2. Giai đoạn dữ liệu được phân tích trong chuyên đề là khoảng thời gian nào?
Chuyên đề tập trung phân tích số liệu hoạt động kinh doanh, lao động, huy động vốn và quản lý rủi ro tín dụng trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.
3. Cơ cấu tổ chức của VPBank Chi nhánh Việt Trì - Phú Thọ gồm những bộ phận nào?
Bộ máy quản trị Chi nhánh gồm Ban lãnh đạo (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) và các đơn vị trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Tiền tệ ngân quỹ và Phòng giao dịch Tiên Cát.
4. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ được tác giả căn cứ theo quy định nào?
Tác giả căn cứ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN, cụ thể: Nhóm 1 trích 0%, Nhóm 2 trích 5%, Nhóm 3 trích 20%, Nhóm 4 trích 50%, và Nhóm 5 trích 100%.
5. Mục tiêu chiến lược về kiểm soát nợ xấu mà Chi nhánh đặt ra cho giai đoạn tới là bao nhiêu?
Chi nhánh đặt mục tiêu tăng cường công tác giám sát, thu hồi nợ để đảm bảo tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 1% vào thời điểm cuối năm.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Quý Nhâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và các chuẩn mực quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016 tại VPBank Chi nhánh Việt Trì – Phú Thọ, công trình đã làm rõ nét thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu nhân lực cùng những vấn đề còn tồn tại trong công tác kiểm soát nợ xấu. Hệ thống giải pháp và khuyến nghị đề xuất có giá trị thực tiễn đối với Chi nhánh trong việc nâng cao chất lượng thẩm định, hoàn thiện quy trình tín dụng và đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh.