CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN RÈN LUYỆN, PHÁT TRIỂN TƯ DUY LOGIC VÀ THỰC TIỄN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Khái niệm về tư duy Tư duy là một vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm và nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như Triết học, Tâm lí học, Giáo dục học,.và nhiều nhà khoa học trên thế giới. Hằng ngày chúng ta thường nhắc đến hoặc được nghe rất nhiều về các vấn đề về tư duy. Đây là khái niệm rất quen thuộc với mọi người, tuy nhiên do tính trừu tượng của nó mà không phải ai cũng nắm rõ khái niệm về tư duy.
Có rất nhiều khái niệm về tư duy thường được nhắc đến. Theo từ điển Tiếng Việt: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lí”. Theo từ điển Giáo dục học: “Tư duy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, cho phép phản ánh được bản chất và các mối quan hệ của sự vật khách quan mà con người không nhận biết được bằng tri giác và cảm giác trực tiếp”. Theo từ điển Triết học: “Tư duy là sản phẩm cao nhất của cái vật chất được tổ chức một cách đặt biệt là bộ não người.
Tư duy phản ánh hiện thực khách quan dưới dạng các khái niệm, sự phán đoán, lí luận,. Nói tóm lại, tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh hiện thực khách quan một cách gián tiếp, là sự phản ánh những thuộc tính chung và bản chất của sự vật hiện tượng để tìm ra mối liên hệ và mối liên hệ đó có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà ta chưa từng biết (Đinh Thùy Dương, 2016). Tính chất và vai trò của tư duy Tư duy có các tính chất sau: - Tính có vấn đề: Tư duy sẽ xuất hiện khi gặp những hoàn cảnh, tình huống có vấn đề, những vấn đề này phức tạp và mới mẻ và nếu áp dụng các cách giải quyết cũ thì không thể. Muốn giải quyết vấn đề đó con người phải tìm cách thức giải quyết mới.
Tuy nhiên, không phải bất cứ hoàn cảnh nào tư duy cũng xuất hiện. - Tính gián tiếp: Tư duy con người không nhận thức thế giới một cách trực tiếp mà theo lối gián tiếp. Tính gián tiếp của tư duy được biểu hiện ở chỗ sử dụng ngôn ngữ. Ngôn ngữ giúp con người sử dụng các kết quả nhận thức (quy tắc, khái niệm, công thức, quy luật.) và những kinh nghiệm vốn có của bản thân vào quá trình tư duy như là quá trình phân tích, tổng hợp, so sánh,… để từ đó biết thêm về bản chất của sự vật, hiện tượng….
- Tính trừu tượng và khái quát hóa: Trừu tượng là dùng trí óc để gạc bỏ những thứ không cần thiết chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết quan trọng cho tư duy. Khái quát là việc dùng tri thức để hợp nhất những đối tượng khác nhau vào cùng một nhóm, một loại, dựa trên những đặc điểm những thuộc tính giống nhau. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy có mối liên hệ mật thiết với nhau ở mức độ cao. Không có trừu tượng thì không thể tiến hành khái quát hóa, nhưng có trừu tượng mà không có khái quát thì sẽ gặp hạn chế trong quá trình tiếp nhận sự hiểu biết về sự vật, hiện tượng.
Tư duy có vai trò to lớn đối với đời sống xã hội của con người. Tư duy giúp con người nhận thức được những quy luật khách quan từ đó có thể dự kiến một cách khoa học xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng và lợi dụng những quy luật đó trong hoạt động thực tiễn của mình. Có thể nói, khả năng tư duy là một trong những kỹ năng có giá trị nhất, có tính ứng dụng cao nhất mà mỗi con người cần có để học tập, làm việc có hiệu quả. Bởi ngày nay với sự phát triển của công nghệ và tri thức cao, người ta làm việc dựa trên kĩ năng tư duy mà không dung nhiều cơ bắp vào công việc.
Do vậy, mỗi người hãy làm 7 việc thường xuyên và luôn rèn luyện kỹ năng tư duy cho bản thân để học tập và làm việc có hiệu quả và năng suất cao hơn. Quá trình hình thành tư duy Quá trình hình thành tư duy gồm 4 bước sau: - Bước 1: Xác định vấn đề và cần biểu đạt nó thành một nhiệm vụ tư duy hay nói cách khác là tìm câu hỏi để giải đáp. - Bước 2: Huy động các tri thức, kinh nghiệm liên quan đến vấn đề cần được giải quyết và từ đó xuất hiện các liên tưởng. Sàng lọc các liên tưởng một cách hợp lí để hình thành giả thuyết về cách giải quyết vấn đề và cách trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Xác minh các giả thuyết trong thực tiễn. Nếu giả thuyết đúng thì qua bước sau, nếu giả thuyết sai thì phủ định nó và hình thành giả thuyết mới. - Bước 4: Quyết định đánh giá kết quả và đưa ra sử dụng. Khái niệm về tư duy logic Logic còn được biết đến với cái tên lý luận học ( từ tiếng Hi Lạp cổ điển là logos).
Đây là từ dùng để miêu tả cách lập luận, suy nghĩ và lý trí minh mẫn của con người. Tư duy logic là một hoạt động suy luận, tư duy của bộ não người nhằm giải quyết một vấn đề và đạt được mục đích cụ thể. Từ tư duy logic mà con người có thể nhận ra các điểm liên quan, suy luận và sắp xếp sự vật, hiện tượng theo thứ tự liên quan và phù hợp với nhau để tạo ra một kế hoạch phù hợp và có khả năng thực thi cao nhất. Tư duy logic không có sẵn mà cần phải trải qua một quá trình rèn luyện và học tập (Đinh Thùy Dương, 2016).
Một số đặc điểm của người có tư duy logic + Hiểu biết được sự khác biệt giữa suy luận và cố gắng suy luận có lý; + Nhận thức về giá trị của thông tin, biết cách tìm kiếm thông tin; 8 + Nhìn thấy và phân biệt được nét khác biệt trong sự tương đồng, không bị nhầm lẫn bởi các dấu hiệu bề ngoài; + Nhận thức được các vấn đề trong thực tiễn có thể có nhiều hơn một giải pháp và những giải pháp đó khác nhau về một vài phương diện và có thể chọn ra giải pháp tốt nhất; + Có khả năng loại bỏ các câu chữ và các lý lẽ ít liên quan; + Nhạy cảm với sự khác nhau giữa sự có thể chấp nhận được và một cái mới cần khám phá; + Có thể trình bày được các quan điểm khác nhau mà không thay đổi cường điệu hay tô vẽ thêm; + Nhận thức được sự hiểu biết của cá nhân luôn luôn là hạn chế cho nên giữ vững một thái độ tích cực tìm hiểu và học hỏi thì thường xuyên; 1. Tư duy logic trong toán học Việc suy luận, tư duy của bộ não con người một cách có hệ thống, thể hiện óc thông minh, nhạy bén của mỗi người trong môn toán được gọi là tư duy logic trong toán học. Tư duy logic trong toán học là một hoạt động trí não bao gồm quá trình phân tích, đánh giá, tìm hiểu bản chất của một vấn đề. Trong quá trình suy luận tư duy logic sẽ tìm thấy những khía cạnh của vấn đề, não bộ sẽ phân tích, sắp xếp và tìm ra những mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng để đưa ra cách giải quyết hợp lí nhất.
Ví dụ, khi giải một bài toán, các em học sinh sẽ đọc đề bài, từ đó não bộ sẽ lọc ra các thông tin cần thiết, sắp xếp và tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin này. Sau đó, não bộ sẽ vạch ra kế hoạch - tức cách giải bài toán tối ưu nhất để đưa ra được giá trị mà đề bài yêu cầu tìm kiếm. Trong môn toán, năng lực tư duy logic có một số dấu hiệu sau: + Biết cách liên hệ và phân tích giữa giả thiết và kết luận của bài toán để tìm ra cách giải quyết bài toán đó; 9 + Biết tìm kiếm các kiến thức có liên quan cũng như các công cụ hỗ trợ cho việc giải quyết bài toán cần làm; + Biết tìm ra các cách giải khác nhau của một bài toán; + Biết phân tích lời giải và kết quả của bài toán để tìm ra các bài toán mới; + Biết nhận ra các thiếu sót và những sai lầm trong quá trình giải bài toán và sửa chữa nó; + Biết đánh giá cách giải nào là tối ưu nhất; + Biết lập luận một cách có căn cứ lựa chọn phương án của mình khi giải quyết một bài toán; Các dấu hiệu trên đều có mối quan hệ tác động lẫn nhau, trong quá trình dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông (THPT), các loại hình tư duy không tồn tại độc lập nhau mà có quan hệ mật thiết với nhau. Sự kết hợp đó thúc đẩy cho tư duy phát triển.
Sự kết hợp của các loại hình tư duy đạt được ở mức độ nào phụ thuộc vào một số các điều kiện như nội dung dạy học, cách tổ chức hoạt động của thầy, đối tượng học sinh, điều kiện môi trường, phương pháp dạy học tích cực được lựa chọn. Vai trò của tư duy logic trong toán học Toán học là môn học được các học sinh (HS) tiếp cận từ rất sớm. Tuy nhiên, kiến thức ban đầu được học là khá dễ dàng. Nó sẽ khó dần lên khi HS đến các lớp cao hơn.
Chính vì vậy, những kiến thức từ thuở ban đầu là nền tảng để các học sinh xây dựng được một hệ thống kiến thức toán học vững chắc. Để làm được điều đó HS cần có một tư duy logic linh hoạt để dựa vào các kiến thức cũ đã học, tìm tòi và hiểu được kiến thức mới cần học. Tư duy logic có vai trò rất quan trọng trong toán học vì nó là cầu nối quan trọng giữa những kiến thức với nhau. Nó giúp HS sẽ nhanh chóng nắm bắt và giải quyết được các vấn đề tốt nhất, tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng và mạch lạc hơn, tăng khả năng tự tin sáng tạo trong học tập và môi trường sống.
Ngoài ra nắm vững được tư duy logic sẽ giúp HS phát triển các năng lực trí tuệ như: phân tích, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng,… 10 1. MỘT SỐ NỘI DUNG CHƯƠNG “PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG” CỦA HÌNH HỌC 10 1.