Khóa luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh - Ngô Quỳnh Như

Phân tích quy trình kế toán bán hàng và phương pháp xác định kết quả kinh doanh áp dụng tại Công ty TNHH MTV Thương mại Thư Thảo. Tài liệu hữu ích cho kế toán

Trường đại học

Trường Đại học Kiên Giang

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

225
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là khâu trọng yếu của mọi doanh nghiệp thương mại. Tại công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo, công tác này phản ánh toàn bộ quá trình tiêu thụ hàng hóa. Kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn và chi phí phát sinh. Mỗi nghiệp vụ đều được chứng từ hóa rõ ràng. Bán hàng tạo ra dòng tiền nuôi sống doanh nghiệp. Xác định kết quả kinh doanh cho biết lãi hay lỗ trong kỳ. Thông tin này phục vụ ban giám đốc ra quyết định. Kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp số liệu trung thực. Hệ thống tài khoản tuân theo chế độ kế toán hiện hành. Tài khoản 511 ghi doanh thu, tài khoản 632 ghi giá vốn. Tài khoản 911 dùng để xác định kết quả cuối kỳ. Quá trình này gắn liền lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Quản lý tốt khâu bán hàng giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Đây là nền tảng để công ty Thư Thảo phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng là quá trình ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Kế toán theo dõi số lượng, chất lượng và giá trị hàng bán ra. Mỗi giao dịch đều dựa trên hóa đơn và chứng từ hợp lệ. Doanh thu được ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa chuyển giao cho khách. Giá vốn hàng bán được xác định song song với doanh thu. Công tác này đòi hỏi sự chính xác và kịp thời. Kế toán giám sát chặt chẽ hàng hóa trên mọi phương diện. Nhờ đó doanh nghiệp kiểm soát được hiệu quả tiêu thụ từng mặt hàng.

1.2. Vai trò trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán bán hàng giữ vai trò sống còn với công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo. Nó là công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu. Thông tin kế toán giúp lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh. Số liệu doanh thu và chi phí phản ánh sức khỏe tài chính. Kế toán giám sát toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản. Việc xác định kết quả giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả từng kỳ. Từ đó công ty xây dựng kế hoạch tiêu thụ phù hợp. Vai trò này càng quan trọng trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng tại Thư Thảo

Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Thư Thảo bộc lộ cả ưu điểm lẫn hạn chế. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Hàng tồn kho được theo dõi liên tục trên sổ sách. Doanh thu ghi nhận qua tài khoản 511 và các tài khoản chi tiết. Giá vốn phản ánh trên tài khoản 632 theo từng nghiệp vụ. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý được tập hợp riêng. Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên việc ứng dụng phần mềm còn hạn chế. Một số chứng từ luân chuyển chậm giữa các bộ phận. Công tác phân tích kết quả chưa được thực hiện thường xuyên. Số liệu đôi khi tổng hợp chưa kịp thời cuối kỳ. Việc theo dõi công nợ khách hàng cần chặt chẽ hơn. Những vấn đề này ảnh hưởng tới chất lượng thông tin. Phân tích thực trạng là cơ sở để đề xuất giải pháp cải thiện. Doanh nghiệp cần nhìn thẳng vào hạn chế để hoàn thiện.

2.1. Quy trình ghi nhận doanh thu và giá vốn

Tại công ty Thư Thảo, doanh thu ghi nhận khi hàng hóa giao cho khách và được chấp nhận thanh toán. Kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng cho mỗi lần bán. Doanh thu phản ánh vào bên Có tài khoản 511. Đồng thời giá vốn hàng bán kết chuyển vào tài khoản 632. Phương pháp tính giá xuất kho được áp dụng nhất quán trong kỳ. Cuối kỳ, doanh thu và giá vốn kết chuyển sang tài khoản 911. Quy trình này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Tuy nhiên tốc độ xử lý chứng từ vẫn cần cải thiện.

2.2. Những hạn chế còn tồn tại

Công tác kế toán bán hàng tại Thư Thảo vẫn còn một số hạn chế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ. Một phần nghiệp vụ vẫn ghi chép thủ công. Điều này dễ gây sai sót và tốn thời gian. Công tác phân tích kết quả kinh doanh chưa được chú trọng đúng mức. Báo cáo phục vụ quản trị nội bộ còn sơ sài. Việc theo dõi chi tiết từng nhóm hàng chưa rõ ràng. Quản lý công nợ phải thu đôi lúc thiếu chặt chẽ. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả ra quyết định của lãnh đạo.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh

Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng cần đồng bộ và thực tế. Trước hết, công ty Thư Thảo nên đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng. Phần mềm giúp tự động hóa ghi nhận doanh thu và giá vốn. Sai sót thủ công sẽ giảm đáng kể. Tiếp theo, doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ. Chứng từ phải được xử lý nhanh và đúng thời điểm. Kế toán nên theo dõi chi tiết doanh thu theo từng nhóm hàng. Điều này hỗ trợ phân tích hiệu quả tiêu thụ. Công ty cần tăng cường quản lý công nợ khách hàng. Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là cần thiết. Bên cạnh đó, nên xây dựng báo cáo quản trị định kỳ. Báo cáo cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán cũng rất quan trọng. Các giải pháp này phải gắn với điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Thực hiện đồng bộ sẽ nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

3.1. Ứng dụng phần mềm và chuẩn hóa quy trình

Ứng dụng phần mềm kế toán là giải pháp ưu tiên hàng đầu. Phần mềm giúp ghi nhận nghiệp vụ tự động và chính xác. Dữ liệu được lưu trữ tập trung, dễ tra cứu. Báo cáo lập nhanh hơn nhiều so với thủ công. Song song, công ty cần chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ. Mỗi chứng từ phải có lộ trình rõ ràng qua các bộ phận. Thời gian xử lý cần được quy định cụ thể. Việc đối chiếu số liệu giữa các phòng ban phải thường xuyên. Nhờ đó thông tin kế toán trở nên kịp thời và đáng tin cậy hơn.

3.2. Tăng cường phân tích và quản lý công nợ

Phân tích kết quả kinh doanh cần được thực hiện định kỳ. Kế toán so sánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận giữa các kỳ. Từ đó phát hiện xu hướng và nguyên nhân biến động. Quản lý công nợ phải thu cũng cần siết chặt. Công ty nên phân loại công nợ theo thời hạn. Các khoản nợ quá hạn phải được theo dõi sát sao. Việc lập dự phòng nợ khó đòi giúp phản ánh trung thực tài sản. Báo cáo quản trị định kỳ hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định nhanh. Đây là nền tảng nâng cao hiệu quả kinh doanh.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn tại doanh nghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng với công ty Thư Thảo. Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng tại doanh nghiệp. Công tác kế toán hiện tại đáp ứng yêu cầu cơ bản. Tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm cần hoàn thiện. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi và thực tế. Ứng dụng phần mềm và chuẩn hóa quy trình là trọng tâm. Tăng cường phân tích giúp nâng cao chất lượng quản trị. Quản lý công nợ chặt chẽ bảo vệ tài sản doanh nghiệp. Thực hiện tốt các giải pháp sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thông tin kế toán trở nên kịp thời và chính xác hơn. Ban giám đốc có cơ sở vững chắc để ra quyết định. Doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho nhiều doanh nghiệp thương mại nhỏ. Đề tài góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Thư Thảo. Đây là hành trang quý cho công tác thực tế sau này.

4.1. Giá trị thực tiễn của đề tài

Đề tài mang lại giá trị thực tiễn rõ rệt cho công ty Thư Thảo. Nó chỉ ra điểm mạnh và hạn chế trong công tác kế toán. Các giải pháp đề xuất bám sát điều kiện doanh nghiệp. Khi áp dụng, chất lượng thông tin kế toán được cải thiện. Doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn doanh thu và chi phí. Kết quả kinh doanh được xác định chính xác và kịp thời. Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho doanh nghiệp cùng quy mô. Giá trị thực tiễn này góp phần nâng cao năng lực quản lý tài chính của công ty.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, công ty Thư Thảo cần tiếp tục hiện đại hóa kế toán. Việc chuyển đổi số là xu hướng tất yếu. Hệ thống kế toán nên tích hợp với quản lý kho và bán hàng. Dữ liệu cần được phân tích sâu để dự báo kinh doanh. Doanh nghiệp nên đầu tư đào tạo nhân lực kế toán chất lượng cao. Áp dụng chuẩn mực kế toán mới giúp tăng tính minh bạch. Báo cáo quản trị cần ngày càng chi tiết và trực quan. Những định hướng này giúp công ty phát triển bền vững và cạnh tranh lâu dài trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh mtv thương mại thư thảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. KẾ TOÁN BÁN HÀNG.

Đặc điểm của quá trình bán hàng. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán. Các phương thức bán hàng. Các phương thức thanh toán.

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán giá vốn hàng bán. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán chi phí bán hàng. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán doanh thu tài chính. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán chi phí tài chính. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán thu nhập khác. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán chi phí khác. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Những vấn đề chung. Tài khoản sử dụng.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. 61 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI THƯ THẢO. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI THƯ THẢO. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo.

Sơ lược về sự hình thành. Quá trình phát triển. Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo.

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI THƯ THẢO. Tổ chức bộ máy quản lí và kinh doanh. Chức năng và nhiệm vụ. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI THƯ THẢO.

Các nhân tố bên trong. Nhân tố vốn kinh doanh. Nhân tố quản trị doanh nghiệp. Các nhân tố bên ngoài.

Nhân tố văn hóa – xã hội. Nhân tố chính trị pháp luật. Nhân tố khách hàng. Đối thủ cạnh tranh.

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI. 73 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI THƯ THẢO. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI THƯ THẢO. Tổ chức bộ máy kế toán .1 Tổ chức nhân sự phòng Kế toán .2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận kế toán.

Tổ chức chứng từ kế toán. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán. Các chính sách kế toán áp dụng.

Sơ đồ tổ chức kế toán. Hệ thống sổ sách sử dụng. Chế độ kế toán áp dụng. Tổ chức hệ thống báo cáo.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI THƯ THẢO. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp. Thị trường tiêu thụ sản phẩm. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại công ty.

Phương thức bán hàng. Phương thức thanh toán. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chứng từ, sổ sách sử dụng.

Tài khoản sử dụng. Trình tự luân chuyển chứng từ. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán giá vốn hàng bán.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Tài khoản sử dụng. Trình tự luân chuyển chứng từ. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI THƯ THẢO. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chứng từ, sổ sách sử dụng. Tài khoản sử dụng.

Trình tự luân chuyển chứng từ. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán giá vốn hàng bán. Chứng từ, sổ sách sử dụng.

Tài khoản sử dụng. Trình tự luân chuyển chứng từ. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chứng từ, sổ sách sử dụng. Tài khoản sử dụng. Trình tự luân chuyển chứng từ. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. Chứng từ, sổ sách sử dụng. Tài khoản sử dụng. Trình tự luân chuyển chứng từ.

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Chứng từ, sổ sách sử dụng. Tài khoản sử dụng.

Trình tự luân chuyển chứng từ. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Chứng từ, sổ sách sử dụng.

Tài khoản sử dụng. Trình tự luân chuyển chứng từ. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 118 xi GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI THƯ THẢO.

NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI THƯ THẢO. Những ưu điểm đạt được trong tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh, về công tác kế toán. Những ưu điểm đạt được về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Nhược điểm.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI THƯ THẢO. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 xii DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1: Bảng thống kê ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo.2: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo .1: Tổ chức chứng từ kế toán sử dụng tại công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo .2: Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo .3: Hệ thống sổ sách sử dụng tại công ty TNHH MTV Thương mại Thư Thảo. 81 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ .2: Sơ đồ hạch toán giảm trừ doanh thu .3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán .4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng .5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp .6: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính .7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính.8: Sơ đồ hạch toán doanh thu khác .9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác .10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành .11: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại.12: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh .1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý .1: Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán .2: Sơ đồ tổ chức kế toán .3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng (trường hợp khách hàng mua lẻ).4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán .5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng (trường hợp khách hàng là các doanh nghiệp, khối cơ quan).6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán (xuất hao hụt hàng hóa trong quá trình bán) .7a: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí bằng tiền mặt khác .7b: Lưu đồ luân chuyển chứng từ phân bổ chi phí CCDC .8: Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu lãi tiền gửi .9: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí thuế TNDN hiện hành .10: Lưu đồ luân chuyển chứng từ xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

114 xiv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Cụm từ viết tắt Tiếng Việt TNHH Trách nhiệm hữu hạn MTV Một thành viên BĐS Bất động sản GTGT Giá trị gia tăng TTĐB Tiêu thụ đặc biệt BVMT Bảo vệ môi trường XK Xuất khẩu GTVT Giao thông vận tải CKTM Chiết khấu thương mại GGHB Giảm giá hàng bán BCTC Báo cáo tài chính CĐKT Cân đối kế toán TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định KQKD Kết quả kinh doanh BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí công đoàn BHTN Bảo hiểm tai nạn CKTT Chiết khấu thanh toán KH Khách hàng XNK Xuất nhập khẩu NSNN Ngân sách Nhà nước NG Nguyên giá HMLK Hao mòn lũy kế GTGS Giá trị ghi sổ BH Bán hàng PP Phương pháp TT Thông tư BTC Bộ Tài Chính TNCN Thu nhập cá nhân DN Doanh nghiệp SP Sản phẩm HH Hàng hóa Tiếng Anh VAT Value Added Tax FIFO First In, First Out BCC Business Cooperation Contract xv PHẦN GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, do đó mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ