Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải nâng cao tính độc lập, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động, bảo toàn vốn kinh doanh và tạo ra lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển. Khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giữ vai trò quyết định đối với việc hoàn thành chu chuyển vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò cung cấp thông tin kinh tế đầy đủ, kịp thời và chính xác, làm căn cứ cho ban điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo, tác giả Ngô Quỳnh Như đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.

Thông tin tổng quan Nội dung chi tiết
Đề tài Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo
Sinh viên thực hiện Ngô Quỳnh Như (MSSV: 1804201104, Lớp: B18KT3)
Ngành đào tạo Kế toán (Mã số ngành: 7340301)
Đơn vị đào tạo Khoa Kinh tế – Trường Đại học Kiên Giang
Giảng viên hướng dẫn TS. Đặng Thanh Sơn
Thời gian bảo vệ Ngày 09 tháng 11 năm 2021
Kết quả đánh giá 8,5 điểm (Hội đồng đánh giá gồm 5 thành viên)

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Để đạt được mục tiêu chung, tác giả xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo.
  3. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo.
  4. Đưa ra những nhận xét thực tế về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những lý luận chung và thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả hoạt động kinh doanh; các chứng từ, sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các dữ liệu liên quan phát sinh trong năm 2020 tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo, địa chỉ tại Tổ 1, Ấp I, xã Hòn Tre, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 16/08/2021 đến ngày 29/10/2021; số liệu kế toán thu thập và phân tích thuộc niên độ tài chính năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 05/02/2015), thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Khung khái niệm và chuẩn mực: Khái niệm bán hàng (chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, thu tiền hoặc được quyền thu tiền), điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phân tích lý thuyết 03 phương pháp quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), và phương pháp thực tế đích danh.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể để xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp tiếp cận thông tin: Tiếp nhận số liệu kế toán do công ty cung cấp, vận dụng kiến thức chuyên ngành kế toán tài chính, kết hợp trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn và các giảng viên Khoa Kinh tế – Trường Đại học Kiên Giang.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản luật, thông tư của Bộ Tài chính; thu thập hệ thống tài liệu nội bộ, báo cáo giới thiệu công ty, hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2020 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán thành các bảng biểu phục vụ phân tích.
    • Phương pháp phân tích kinh doanh: Dựa trên dữ liệu thực tế để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, phân tích nguyên nhân tác động đến kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính theo số tuyệt đối và số tương đối (tỷ lệ %) giữa các kỳ để xác định xu hướng biến động.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và hệ thống sổ kế toán để kiểm tra, phản ánh và đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Sự cần thiết, vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ: Làm rõ khái niệm bán hàng dưới góc độ kinh tế và pháp lý; khẳng định mối quan hệ giữa lưu chuyển hàng hóa và tạo lập lợi nhuận; nêu các yêu cầu quản lý và 3 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán bán hàng.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng; bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ, bán hàng trả góp; phương thức đổi hàng, bán hàng đại lý ký gửi) và phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm với điều kiện tín dụng).
  • Hạch toán các phần hành kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi nhận, chứng từ, sổ sách và kết cấu các tài khoản kế toán:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 với 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phản ánh giá trị xuất kho hàng hóa tiêu thụ, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các khoản hao hụt mất mát.
    • Chi phí thời kỳ và các hoạt động khác: Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 8211, TK 8212).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí vào TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ.

Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo

Chương 2 mô tả bối cảnh hoạt động và cơ cấu tổ chức của đơn vị khảo sát thực tế:

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm kinh doanh: Khái quát quá trình thành lập, các giai đoạn phát triển, chức năng nhiệm vụ và danh mục ngành nghề kinh doanh thương mại của công ty tại xã Hòn Tre, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh: Mô tả sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, phân định chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh: Phân tích các nhân tố nội bộ (vốn kinh doanh, năng lực quản trị doanh nghiệp) và các nhân tố môi trường bên ngoài (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp lý, khách hàng, đối thủ cạnh tranh trên địa bàn).
  • Tình hình tài chính và phương hướng phát triển: Đánh giá khái quát một số chỉ tiêu tài chính, phân tích kết quả kinh doanh qua bảng tổng hợp số liệu và trình bày phương hướng hoạt động của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo

Chương 3 trình bày chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp trong năm 2020:

  • Tổ chức bộ máy và chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình phân tán, kết hợp giữa hạch toán thủ công bằng tay và ứng dụng phần mềm kế toán Sago trên máy vi tính. Hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán được mở theo hình thức Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết bán hàng).
  • Thực trạng kế toán bán hàng:
    • Phân tích cơ cấu mặt hàng kinh doanh chủ yếu và thị trường tiêu thụ của công ty trên địa bàn Kiên Hải.
    • Phản ánh phương thức bán hàng (bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng cho các tổ chức/doanh nghiệp) và phương thức thanh toán.
    • Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế về doanh thu bán hàng (TK 511) theo từng đối tượng khách hàng (mua lẻ, khách hàng cơ quan).
    • Mô tả quy trình lập chứng từ, xuất kho và hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), bao gồm cả trường hợp xử lý hao hụt hàng hóa trong quá trình bán.
  • Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh:
    • Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp trên các tài khoản chi tiết như TK 6421, TK 6422, TK 6423; trình bày lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí tiền mặt và phân bổ chi phí công cụ dụng cụ (CCDC).
    • Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515).
    • Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định số lãi thực tế trong kỳ của doanh nghiệp.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo

Chương 4 tổng hợp các đánh giá thực tế và đề xuất giải pháp:

  • Nhận xét, đánh giá thực trạng: Nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cơ bản. Đồng thời, chỉ rõ các tồn tại như: sự rườm rà trong lưu đồ luân chuyển chứng từ giữa kế toán bán hàng và thủ quỹ; việc vừa ghi chép bằng tay vừa sử dụng phần mềm kế toán gây trùng lắp; việc chưa mở đầy đủ một số sổ chi tiết hoặc tài khoản cấp 2 (chi phí quản lý); và các điểm cần điều chỉnh trong phân bổ chi phí công cụ dụng cụ.
  • Các giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán, chuẩn hóa hệ thống mẫu sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tăng cường tự động hóa thông qua phần mềm kế toán Sago và hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu, giá vốn và phân bổ chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Nhóm nội dung Kết quả ghi nhận trong khóa luận
Chế độ và phần mềm áp dụng Đơn vị áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung và phần mềm kế toán Sago
Mô hình tổ chức kế toán Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán, kết hợp giữa xử lý dữ liệu trên máy tính và ghi chép thủ công
Hệ thống lưu đồ chứng từ Xây dựng đầy đủ 10 lưu đồ luân chuyển chứng từ cho các nghiệp vụ: doanh thu bán lẻ, doanh thu bán buôn khối cơ quan, giá vốn xuất bán, hao hụt hàng hóa, phân bổ chi phí CCDC, lãi tiền gửi, chi phí thuế TNDN và kết chuyển KQKD
Kết quả kinh doanh năm 2020 Phản ánh đầy đủ số liệu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2020

Các giải pháp và kiến nghị chính của tác giả:

  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Chuyển giao nhiệm vụ lập phiếu thu bán lẻ từ thủ quỹ sang kế toán bán hàng lập, thủ quỹ chỉ căn cứ phiếu thu để thu tiền và ghi sổ quỹ tiền mặt nhằm đảm bảo tính kiểm soát nội bộ.
  • Chuẩn hóa hệ thống tài khoản và sổ sách: Sử dụng đầy đủ các tài khoản chi tiết thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6421, TK 6422, TK 6423), khắc phục việc hạch toán nhầm lẫn tài khoản giá vốn (TK 6322) và thống nhất các mẫu sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thay cho mẫu cũ.
  • Chuẩn hóa thuật ngữ và phương pháp kế toán: Điều chỉnh việc xử lý công cụ dụng cụ sang "phân bổ CCDC" thay vì dùng thuật ngữ "trích khấu hao CCDC", bổ sung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào hệ thống Báo cáo tài chính năm.
  • Nâng cao hiệu quả tin học hóa: Từng bước loại bỏ khâu ghi chép thủ công trùng lắp, khai thác đồng bộ các phân hệ của phần mềm kế toán Sago để quản lý dữ liệu tập trung.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn huyện đảo Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang; cung cấp các minh họa chứng từ, sơ đồ hạch toán và số liệu đối chiếu thực tế phục vụ cho công tác cải tiến quản lý tài chính tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi thực tế được thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát, thu thập và xử lý số liệu kế toán trong phạm vi một niên độ tài chính (năm 2020) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo.
  • Hạn chế về nội dung chuyên môn: Khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, chưa đi sâu phân tích toàn diện các phần hành kế toán khác như kế toán tài sản cố định, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, hay phân tích chi tiết dòng lưu chuyển tiền tệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu qua nhiều năm tài chính liên tiếp (2021–2023) để đánh giá xu hướng biến động kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu kết hợp thêm các phân hệ kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc so sánh mô hình kế toán của Công ty Thư Thảo với các doanh nghiệp thương mại khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tài chính, cách thức xây dựng hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ thực tế cho từng nghiệp vụ bán hàng và cách thức tổ chức sổ sách theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán các khoản doanh thu, chi phí, xác định thuế TNDN và các lưu ý khi vận hành song song phần mềm kế toán với sổ sách kế toán.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Hệ thống 10 sơ đồ/lưu đồ luân chuyển chứng từ tại Chương 3 và các biên bản giải trình, chỉnh sửa biểu mẫu theo góp ý của Hội đồng đánh giá khóa luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế – Trường Đại học Kiên Giang.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu của năm nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Thư Thảo, có địa chỉ tại Tổ 1, Ấp I, xã Hòn Tre, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Số liệu kế toán và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích cho niên độ tài chính năm 2020.

2. Công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo áp dụng chế độ kế toán và phần mềm nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và ứng dụng phần mềm kế toán Sago kết hợp với việc ghi chép thủ công do tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán.

3. Khóa luận đã xây dựng những lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng nào?
Khóa luận xây dựng hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ gồm: lưu đồ doanh thu bán hàng cho khách mua lẻ; lưu đồ doanh thu bán hàng cho khách hàng là doanh nghiệp và khối cơ quan; lưu đồ giá vốn hàng bán xuất kho; lưu đồ giá vốn đối với trường hợp hao hụt hàng hóa trong quá trình bán; lưu đồ chi phí bằng tiền mặt khác; lưu đồ phân bổ chi phí công cụ dụng cụ (CCDC); lưu đồ doanh thu lãi tiền gửi; lưu đồ chi phí thuế TNDN hiện hành và lưu đồ xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

4. Hội đồng đánh giá khóa luận tốt nghiệp gồm những ai và kết quả đánh giá như thế nào?
Hội đồng đánh giá khóa luận gồm 5 thành viên thuộc Khoa Kinh tế – Trường Đại học Kiên Giang: ThS. Ngô Văn Thiện (Chủ tịch hội đồng), ThS. Lê Hồng Hạnh (Ủy viên phản biện 1), TS. Trần Mạnh Hoàng (Ủy viên phản biện 2), TS. Đặng Thanh Sơn (Thành viên - Giảng viên hướng dẫn), và ThS. Phạm Thị Ngọc Anh (Thư ký). Khóa luận được đánh giá đạt kết quả 8,5 điểm sau khi thực hiện phiên bảo vệ trực tuyến vào ngày 09/11/2021.

5. Những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào được tác giả sử dụng để xử lý số liệu kế toán?
Tác giả sử dụng 4 nhóm phương pháp phân tích số liệu chính gồm: phương pháp thống kê (phân loại, lập bảng biểu), phương pháp phân tích kinh doanh (đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và hiệu quả kinh doanh), phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tỷ lệ % giữa các kỳ), và phương pháp hạch toán kế toán (sử dụng chứng từ, tài khoản, bảng cân đối phát sinh và sổ kế toán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Thư Thảo trong năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và xây dựng các lưu đồ luân chuyển chứng từ cho từng trường hợp nghiệp vụ kinh tế cụ thể. Dựa trên phân tích thực tế, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm chuẩn hóa quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Sago và hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.