CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUÁT KHẨU 1.1 Hợp đồng xuất khẩu 1.1 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia nhằm chuyển giao hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa sang người mua ở quốc gia khác. Hợp đồng xuất khẩu còn quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia.2 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu đối với nền kinh tế thị trường Đối với nền kinh tế thị trường, hợp đồng xuất khẩu có các vai trò sau: - Giữ vị trí chủ đạo trong bộ chứng từ xuất khẩu. Ràng buộc quyền và nghĩa vụ hai bên khi tham gia hoạt động thương mại quốc tế. - Thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển qua đó tạo việc làm cho người lao động.
Hiệp định TPP, FTA, AEC được ký kết gần đây cho thấy hợp đồng xuất khẩu còn giúp Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế. - Khẳng định vị thế của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới. Hợp đồng xuất khẩu còn là cầu nối liên kết giữa các quốc gia với nhau thể hiện tinh thần hữu nghị giữa hai nước đồng thời khuyến khích hoạt động xuất khẩu.3 Yêu cầu chung về hợp đồng xuất khẩu - Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc dựa trên các nguồn luật để làm điều kiện cho việc giải quyết tranh chấp bao gồm các luật sau: + Luật của nước người mua, nước người bán. + Các luật, tập quán liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
+ Luật Thương mại của Việt Nam ban hành ngày 16/04/2005 và các văn phạm pháp luật hướng dẫn thi hành luật Thương mại 2005. - Điều kiện chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp Chủ thể của hợp đồng là những đối tác cam kết thực hiện các điều khoản của hợp đồng. Khi xác định điều kiện chủ thể của hợp đồng thì cần phải xem xét dựa trên: + Chủ thể của hợp đồng là các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp và có quyền kinh doanh xuất khẩu. + Bên ký kết hợp đồng phải là thương nhân đại diện hợp pháp cho mỗi bên.
Trường hợp người khác ký phải có giấy ủy quyền hợp lệ bằng văn bản của người đại diện hợp pháp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Điều kiện hình thức của hợp đồng xuất khẩu phải hợp pháp Tại Việt Nam, hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chỉ có giá trị pháp lý khi tuân thủ theo luật thương mại Việt Nam năm 2005, cụ thể là: + Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. + Các hình thức như Thư từ điện tử, Fax, Telex cũng được coi là văn bản. Tất cả những sửa đổi, bổ sung về hợp đồng đều phải được lập bằng văn bản, mọi sự thỏa thuận bằng miệng đều không có giá trị pháp lý.
- Điều kiện nội dung của hợp đồng phải tuân thủ pháp luật Trong hợp đồng không chứa đựng bất cứ nội dung nào trái với pháp luật hiện hành của nước người bán, nước người mua và trái với tập quán buôn bán quốc tế. Việc trái pháp luật có thể vô hiệu hóa hợp đồng dù hai bên đã ký kết với nhau. Nội dung chủ yếu của hợp đồng phải đầy đủ. - Hợp đồng phải được ký trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện.4 Nội dung của hợp đồng xuất khẩu 1.1 Tên hàng (Commodity) Tên hàng là đối tượng bán của hợp đồng xuất khẩu có tác dụng giúp các bên tham gia hiểu đúng tên loại hàng hóa dùng để mua bán trên cơ sở chính xác và ngắn gọn.
Để xác định tên gọi của hàng hóa người ta thường dùng các biện pháp sau: - Ghi tên thương mại kèm theo tên thông thường và tên khoa học của hàng hóa - Ghi tên hàng kèm theo mô tả tổng hợp - Tên hàng kèm theo chất lượng hàng hóa - Ghi tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất - Tên hàng thương mại kèm theo năm sản xuất - Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa 1.2 Điều khoản phẩm chất (Quality or Specification) Chất lượng là điều khoản nói lên mặt “chất” của hàng hóa mua bán, quy định tính năng, quy cách, kích thước, tác dụng, công suất, hiệu suất,… của hàng hóa. Xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm là cơ sở để xác định giá cả. Có các phương pháp xác định phẩm chất hàng hóa dưới đây: - Xác định phẩm chất dựa vào mẫu hàng - Xác định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn - Xác định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Điều khoản về số lượng (Quantity) Đây là điều khoản quan trọng nói lên đối tượng mua bán, “mặt lượng” của hàng hóa được giao dịch và liên quan trách nhiệm, nghĩa vụ của hai bên.
Theo điều khoản về số lượng có các phương pháp quy định số lượng như sau: - Phương pháp quy định dứt khoát số lượng - Phương pháp quy định phỏng chừng trên cơ sở phương sai - Phương pháp quy định trọng lượng bao gồm: Trọng lượng cả bì (Gross weight), trọng lượng tịnh (Net weight), trọng lượng thương mại (Commercial weight). Gross weight = Net weight + tare (tare là trọng lượng bao bì).4 Bao bì và ký mã hiệu - Bao bì Bao bì là một sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dùng để bao gói và chứa đựng nhằm bảo vệ hàng hóa từ nhà sản xuất cho đến nước người mua. Phương pháp quy định chất lượng bao bì gồm có: + Quy định chung : Chất lượng bao bì phù hợp với một phương tiện vận tải nhất định như : Đường sắt, đường biển, đường hàng không,… + Quy định cụ thể theo yêu cầu về vật liệu bao bì, hình thức bao bì, kích thước, số lớp và cách thức cấu tạo của mỗi lớp, đai nẹp bao bì,… - Ký mã hiệu Những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa trong quá trình thực hiện hợp đồng. - Nhãn hiệu Những nội dung thông tin có liên quan về việc sản xuất, hướng dẫn sử dụng hàng hóa như thế nào.
Nhãn hàng hóa thường được các nhà sản xuất in hoặc dán trên bao bì để hướng dẫn khách hàng sử dụng.5 Giá cả (Price) Đây là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng ngoại thương. Điều khoản giá cả bao gồm các nội dung sau đây: - Đồng tiền tính giá: Đồng tiền của nước người bán hoặc nước người mua, cũng có thể là nước thứ ba. Người xuất khẩu luôn muốn tính giá bằng đồng tiền ổn định trong khi đó người nhập khẩu lại muốn tính bằng đồng tiền bị mất giá. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Xác định mức giá: Mức giá cả trong hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế.
- Phương pháp định giá: Giá cố định, giá quy định sau, giá linh hoạt, giá di động. - Giảm giá (discount): Giảm giá do mua số lượng lớn, thời vụ, tặng thưởng,… 1.6 Điều khoản giao hàng ( Shipment or Delivery) - Thời gian giao hàng Thời hạn giao hàng là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. Có ba kiểu quy định thời hạn trong buôn bán quốc tế thường dùng là: + Thời hạn giao hàng có định kỳ + Thời hạn giao hàng không định kỳ + Thời hạn giao hàng ngay - Địa điểm giao hàng Địa điểm giao hàng đi và chuyển hàng tới phụ thuộc vào điều kiện thương mại quốc tế do hai bên mua và bán lựa chọn. Trường hợp hai bên muốn quy định cụ thể địa điểm giao hàng thì trong hợp đồng phải ghi chi tiết và cụ thể địa điểm đó.
- Phương thức giao hàng: Giao nhận sơ bộ hay giao nhận cuối cùng. - Thông báo giao hàng: Thông báo trước khi giao hàng hoặc sau khi giao hàng. - Một số quy định khác về việc giao hàng như sau: + Nếu hàng hóa có khối lượng lớn, có thể quy định cụ thể là: (1) Giao từng phần – Partial shipment allowed. (2) Giao một lần – Total shipment.
+ Nếu dọc đường cần thay đổi phương tiện vận chuyển, có thể quy định: cho phép chuyển tải – Transshipment allowed. + Nếu hàng hóa có thể đến trước giấy tờ, thì quy định “vận đơn đến chậm được chấp nhận” – Stale bill of lading acceptable.7 Thanh toán (Settlement payment) Trong mua bán quốc tế, thường dùng nhiều phương pháp thanh toán khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu thu được tiền hàng và đảm bảo thanh toán đúng hạn (đối với người bán) và chiếm dụng tiền hàng mua bán càng lâu càng tốt đối với bên mua. Điều kiện thanh toán được thể hiện ở các nội dung sau: - Đồng tiền thanh toán (Currency of payment) Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành bằng đồng tiền của nước xuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc một nước thứ ba. Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hoặc không trùng hợp với đồng tiền ghi giá.
Nếu không trùng hợp thì phải quy định tỷ giá chuyển đổi là tỷ giá mua vào hay bán ra, tỷ giá chính thức hay tỷ giá thị trường,. - Thời hạn thanh toán (Time of payment) Cần quy định rõ thời hạn thanh toán theo các phương thức như trả ngay (Immediate payment/ prompt payment), trả trước (Advance payment) hoặc trả sau. - Phương thức thanh toán (Methods of payment) Có các phương thức thanh toán phổ biến sau: + Thanh toán bằng tiền mặt: Có thể thực hiện đồng bộ hoặc toàn phần. + Phương thức ghi sổ + Phương thức chuyển tiền + Phương thức nhờ thu: Clean collection, D/A (Documents against acceptance), D/P (Document against payment).
+ Thanh toán thông qua tín dụng chứng từ - Bộ chứng từ thanh toán (Payment documents) Bộ chứng từ thanh toán gồm: Chứng từ tài chính và chứng từ thương mại.8 Bảo hành (warranty) Bảo hành là sự đảm bảo của người bán về chất lượng hàng hóa trong một thời gian nhất định gọi là thời gian bảo hành. Nếu người mua phát hiện những khuyết tật của hàng hóa và khiếu nại người bán thì người bán có nghĩa vụ thay thế hàng hóa mới hoặc sửa chữa miễn phí cho người mua như chất lượng đã cam kết ban đầu. Việc bảo hành được xác định theo năm tháng, theo thời gian máy chạy hoặc theo sản phẩm làm ra. Trong điều khoản bảo hành cần phải thể hiện được hai yếu tố là thời gian bảo hành (cần quy định rõ ràng) và nội dung bảo hành.