Nghiên cứu quy trình sản xuất thức uống chức năng từ đậu xanh nảy mầm

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu quy trình sản xuất thức uống chức năng từ đậu xanh nảy mầm, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2012

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về cây đậu xanh

1.2. Phân loại đậu xanh

1.3. Tình hình trồng đậu xanh ở Việt Nam

1.4. Đặc điểm cấu tạo và thành phần dinh dưỡng hạt đậu xanh

1.4.1. Đặc điểm cấu tạo của hạt đậu xanh

1.4.2. Thành phần dinh dưỡng

1.5. Đậu xanh nẩy mầm và những nghiên cứu về đậu xanh nẩy mầm

1.5.1. Các biến đổi trong quá trình nẩy mầm

1.5.1.1. Sự biến đổi các chất dinh dưỡng
1.5.1.2. Sự thay đổi hàm lượng các chất chống oxi hóa
1.5.1.3. Hàm lượng các chất dẫn truyền thần kinh GABA
1.5.1.4. Hàm lượng các chất kháng hấp thu dinh dưỡng

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu và địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ chến biến thức uống chức năng từ hạt đậu xanh nẩy mầm
2.2.1.2. Thuyết minh quy trình

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1. Phương pháp xác định khối lượng 1000 hạt
2.2.2.2. Phương pháp xác định độ ẩm nguyên liệu
2.2.2.3. Xác định hàm lượng protein theo phương pháp Kjeldahl
2.2.2.4. Xác định hàm lượng tro
2.2.2.5. Phương pháp xác định lipid tổng
2.2.2.6. Xác định tỷ lệ nẩy mầm và năng lực nẩy mầm
2.2.2.7. Xác định hàm lượng chất kháng oxi hóa
2.2.2.8. Phương pháp kiểm tra vi sinh

2.3. Bố trí thí nghiệm

2.3.1. Sơ đồ quy trình thí nghiệm
2.3.2. Bố trí thí nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Xác định nguyên liệu đầu vào

3.1.1. Đánh giá khối lượng 1000 hạt

3.1.2. Đánh giá chỉ tiêu hóa lí

3.2. Khảo sát thời gian ủ đậu xanh

3.2.1. Tỷ lệ nẩy mầm

3.2.2. Năng lực nẩy mầm

3.2.3. Hàm lượng Phenolic

3.2.4. Hàm lượng vitamin C

3.3. Khảo sát nhiệt độ ủ đậu xanh

3.3.1. Tỷ lệ nẩy mầm và tỷ lệ nẩy mầm của hạt ảnh hưởng bởi nhiệt độ

3.3.2. Hàm lượng Phenolic

3.3.3. Hàm lượng vitamin C

3.4. Khảo sát dung dịch ngâm đậu xanh

3.4.1. Tỷ lệ nẩy mầm và năng lực nẩy mầm

3.4.2. Hàm lượng Phenolic

3.4.3. Hàm lượng vitamin C

3.5. Khảo sát ảnh hưởng của kích thước hạt đậu xanh đến một số tính chất của giai đoạn nẩy mầm

3.5.1. Tỷ lệ nẩy mầm

3.5.2. Năng lực nẩy mầm

3.5.3. Hàm lượng phenolic

3.5.4. Hàm lượng vitamin C

3.6. Khảo sát chế độ thanh trùng sản phẩm

3.6.1. Đánh giá sản phẩm

3.6.1.1. Đánh giá hàm lượng phenolic acid và vitamin C
3.6.1.2. Đánh giá các chỉ tiêu hóa lý
3.6.1.3. Đánh giá về mặt vi sinh

3.7. Đánh giá về mặt cảm quan

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Quy trình sản xuất thức uống chức năng từ đậu xanh nảy mầm

Quy trình sản xuất thức uống chức năng từ đậu xanh nảy mầm bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc chọn lựa nguyên liệu đến quy trình chế biến. Đậu xanh được chọn là nguyên liệu chính do chứa nhiều giá trị dinh dưỡng và hợp chất có lợi cho sức khỏe. Công nghệ sản xuất thức uống được thiết kế để tối ưu hóa hàm lượng dinh dưỡng, đặc biệt là các hợp chất chống oxy hóa và vitamin C. Quá trình nảy mầm không chỉ làm tăng giá trị dinh dưỡng mà còn giảm thiểu các chất kháng dinh dưỡng trong hạt đậu, giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ hơn. Qua đó, sản phẩm cuối cùng đạt được những tiêu chuẩn cao về chất lượng và an toàn thực phẩm.

1.1 Nguyên liệu và chuẩn bị

Nguyên liệu chính cho quy trình này là đậu xanh, được chọn lựa kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng. Trước khi nảy mầm, đậu xanh cần được ngâm trong nước sạch để loại bỏ bụi bẩn và tăng độ ẩm. Thời gian ngâm và nhiệt độ cũng cần được kiểm soát để đảm bảo quá trình nảy mầm diễn ra thuận lợi. Nghiên cứu cho thấy rằng việc ngâm trong dung dịch có thể làm tăng tỷ lệ nảy mầm, từ đó cải thiện hàm lượng dinh dưỡng. Việc lựa chọn nguyên liệu sản xuất thức uống phù hợp là rất quan trọng để đạt được sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và an toàn cho người tiêu dùng.

1.2 Quy trình nảy mầm

Quy trình nảy mầm bao gồm các bước như ngâm, ủ và kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng như nhiệt độ và độ ẩm. Trong quá trình này, đậu xanh sẽ phát triển thành mầm, làm tăng đáng kể hàm lượng dinh dưỡng từ đậu xanh như protein, vitamin và các chất chống oxy hóa. Kết quả cho thấy rằng đậu xanh nảy mầm có hàm lượng vitamin C cao hơn so với đậu xanh chưa nảy mầm, điều này rất có lợi cho sức khỏe. Quá trình này không chỉ làm tăng giá trị dinh dưỡng mà còn cải thiện hương vị của sản phẩm, tạo ra một thức uống chức năng hấp dẫn và bổ dưỡng.

1.3 Chế biến và đóng gói

Sau khi nảy mầm, đậu xanh được chế biến thành thức uống thông qua các công đoạn như xay nhuyễn, lọc và thanh trùng. Công nghệ sản xuất thức uống cần đảm bảo giữ lại tối đa các chất dinh dưỡng có lợi trong quá trình chế biến. Việc thanh trùng giúp tiêu diệt vi sinh vật có hại, đảm bảo an toàn thực phẩm. Sau khi chế biến, sản phẩm được đóng gói trong các chai hoặc hộp, giúp bảo quản lâu dài và dễ dàng sử dụng. Sản phẩm cuối cùng không chỉ mang lại lợi ích sức khỏe mà còn đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về một sản phẩm chức năng tiện lợi và bổ dưỡng.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Thông thường nhiệt độ tối ưu cho quá trình hạt đậu xanh nẩy mầm là từ 25-370C. Nếu như nhiệt độ dưới mức tối ưu dẫn đến tỷ lệ nẩy mầm thấp và thời gian nẩy mầm kéo dài hơn[10].2 Các biến đổi trong quá trình nẩy mầm 1.1 Sự biến đổi các chất dinh dưỡng Quá trình nẩy mầm của đậu xanh bắt đầu từ giai đoan ngâm đậu sau đó kéo dài đến sau giai đoạn ủ đậu. Quá trình này nhằm cải thiện chất lượng dinh dưỡng vốn đã có sẵn trong hạt. Sản phẩm đậu xanh nẩy mầm cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người như protein và carbohydrate dễ tiêu hóa, năng lượng, khoáng và vitamin, các hợp chất oxi hóa [Deshpvàe 1992 và Negi và những cộng sự 2001].

Từ đậu xanh nẩy mầm ta có thể tạo được nhiều loại sản phẩm mới và có giá trị dinh dưỡng cao, thực phẩm chức năng, làm giảm hàm lượng các chất ức chế hấp thu protein [Deshpvàe và cộng sự 1984; Garcia và cộng sự 1997; Trugo và von Baer 1998]. Trong quá trình nẩy mầm thì thành phần dinh dưỡng của hạt có một số chất tăng lên đáng kể nhưng cũng có một số chất giảm đi như theo một quy luật. Quá trình nẩy mầm ở đậu xanh làm giảm các thành phần không mong muốn [Muquiz và cộng sự 1998; Oboh và cộng sự 1998; Orue và cộng sự 1998], tăng cường và cải thiện chất dinh dưỡng [Riddoch và cộng sự 1998], tăng cường protein dễ tiêu hóa [Schulze và cộng sự 1997]. Quá trình trao đổi chất phức tạp xảy ra trong nẩy mầm là sự thủy phân các protein, lipid, carbohydrate thành năng lượng lưu trữ và các acid amin cần thiết cho sự phát triển của thực vật [Podesta và Plaxton 1994; Ferreira và cộng sự 1995; Jachmanian và cộng sự 1995; Ziegler 1995].

Sự biến đổi về các thành phần hóa học của hạt đậu xanh trước và sau khi nẩy mầm được thể hiện ở bảng sau: 11 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Bảng 1.8: Thành phần hóa học của đậu trước và sau khi nẩy mầm (g/100g chất khô) Thành phần Đậu xanh Ngâm Nẩy mầm Protein thô 27,5b 27,0c 30,0a Lipid thô 1,85a 1,53a 1,45b Xơ thô 4,63a 4,45a,b 4,40a,b Tro 3,76a 3,32c 3,55b Tinh bột 62,3b 63,4a 61,7c Độ ẩm 9,75b 10,50b 11,10a Nguồn : Nutritional composition và antinutritional factors of mung bean seeds (Phaseolus aureus) as affected by some home traditional processes 2004. Theo nghiên cứu của A. Mubara (2004), sự nẩy mầm làm giảm hàm lượng protein đồng thời tăng hàm lượng các acid amin do hoạt động của các enzyme protease tăng. Tuy nhiên hàm lượng carbohydrate thì giảm do chúng được sử dụng như một nguồn năng lượng từ khi bắt đầu nẩy mầm.

Tương tự, hàm lượng tro và chất lipid cũng giảm trong quá trình nẩy mầm. Các biến đổi về thành phần trong protein Một số nghiên cứu nói về sự biến đổi của các thành phần hóa học trong quá trình nẩy mầm trên cây họ đậu và cho thấy sự nẩy mầm có thể tăng hàm lượng protein dễ tiêu hóa, [35]. 12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Bảng 1.9: Sự thay đổi hàm lượng acid amin của đậu xanh ở các giai đoạn (g/16g N) Amino acid Đậu thô Ngâm Nẩy mầm Tyrosine 3,27 3,11 3,28 Phenylalanine 5,66 5,60 5,70 Threonine 3,15 3,10 3,20 Cystine 0,75 0,64 0,77 Methionine 1,92 1,70 1,95 Leucine 8.36 8,25 8,53 Isoleucine 4,74 4,64 4,70 Lysine 4,19 4,15 4,26 Valine 5,20 5,23 5,20 Tryptophan 0,97 0,95 1,00 Aspartic acid 13,5 13,8 13,5 Glutamic acid 21,7 21,6 21,5 Proline 4,23 4,35 4,20 Serine 4,95 4,96 4,80 Glycine 4,26 4,35 4,20 Alanine 4,35 4,53 4,41 Arginine 6,33 6,50 6,35 Histidine 2,49 2,58 2,42 Leucine/ Isoleucine 1,76:1 1,77:1 1,81:1 (Nguồn : Nutritional composition và antinutritional factors of mung bean seeds (Phaseolus aureus) as affected by some home traditional processes, 2004 Đa số hàm lượng các acid amin đều tăng, do trong quá trình nẩy mầm chúng được phân giải từ protein. Tuy nhiên cũng có một số acid amin giảm do sự chuyển hóa hình thành các hợp chất mới.

13 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN b. Các biến đổi về thành phần Carbohydrate Như đã giới thiệu ở trên hàm lượng Carbohydrate giảm qua quá trình nẩy mầm, trong quá trình nẩy mầm carbohydrate được sử dụng như nguồn năng lượng cho sự phát triển của mầm. Điều này có thể giải thích cho những thay đổi của carbohydrate sau khi nẩy mầm, ngoài ra sự hoạt động của enzym β-amylase thủy phân tinh bột làm tăng hàm lượng carbohydrate đơn giản [Suda và cộng sự 1986].10: Sự thay đổi hàm lượng carbohydrate của đậu xanh trước và sau khi nẩy mầm (g/100g chất khô) Thành phần carbohydrate Đậu xanh Ngâm Nẩy mầm Glucose 7,87a 6,18b 5,03c Saccharose 0,67a 0,87a 0,0d Oligosaccharide 2,42a 2b 0,0d Tinh bột 89,05a 88,77a 81,29b Nguồn Nutritional composition và antinutritional factors of mung bean seeds (Phaseolus aureus) as affected by some home traditional processes, 2004 Các tinh bột trong lá mầm phân chia thành những phân tử nhỏ hơn như glucose, fructose để cung cấp năng lượng cho quá trình phân chia tế bào khi những hạt giống trưởng thành và phát triển. Sự thay đổi các thành phần trong chất béo Hàm lượng chất béo cũng giảm một lượng đáng kể trong các mẫu đậu xanh nẩy mầm.

Theo Dhaliwal và Aggarwal (1999). Mức độ giảm hàm lượng chất béo tăng cường với sự gia tăng thời gian nảy mầm. Hahm và cộng sự (2008) cũng đã chứng minh là chất béo đã được oxi hóa thành carbon dioxide và nước để tạo ra năng lượng cho nẩy mầm. Những biến đổi trong thành phần acid béo được miêu tả ở bảng sau: 14 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Bảng 1.11: Sự thay đổi hàm lượng acid béo trong tổng chất béo có trong hạt đậu xanh trước và sau khi nẩy mầm.

Đậu xanh Thành phần acid béo Nẩy mầm (%) Không nẩy mầm (%) Caprylic acid - 10,22 Lauric acid - 4,82 Tridecanoic 1,08 3,06 Myristic acid - - Palmitic acid 20,76 18,47 Stearic acid 5,78 5,32 Arachidic acid 3,10 - Behenic acid 8,45 2,89 Lignoceric acid 7,10 - SFA 46,24 44,78 Pentadecenoic acid - - Oleic acid 3,63 11,37 MUFA 3,63 11,37 Linoleic acid 33,09 31,16 Linolenic acid 17,02 13,70 PUFA 50,10 43,86 Khác - - Nguồn: Nutritional composition và antinutritional factors of mung bean seeds (Phaseolus aureus) as affected by some home traditional processes, 2004 1.2 Sự thay đổi hàm lượng các chất chống oxi hóa a. Hàm lượng phenolic  Định nghĩa 15 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Hợp chất phenolic bao gồm một hoặc nhiều vòng benzen thơm với một hoặc nhiều nhóm hydroxyl (C-OH). Các hợp chất phenolic được gắn liền với các phân tử đường và được gọi là glucosides hoặc glycosides. Phenolic là chất chuyển hóa thứ cấp được phân bố rộng rãi trong thực vật.

Các phenolic được thu nhận từ thực vật thông qua việc ăn uống trái cây, rau quả và các hạt nẩy mầm [7].  Phân loại và cấu tạo - Phenolic được chia thành nhóm chính: flavonoid, phenolic acid, tannin, và các thành phần khác. Phân nhóm phenolic Hình 1.3: Phân loại các nhóm phenolic Nguồn: Determination of the Major Phenolic Compounds (Flavanols, Flavonols, Tannins và Aroma) Properties of Black Teas, 2001 Theo Harborne và cộng sự (1999), flavonoid là một nhóm lớn, nó chiếm hơn một nữa trong tổng thành phần hợp chất phenolic.Tương tự như flavonoid, phenolic acid cũng là một nhóm quan trọng trong hợp chất phenolic. Phenolic được chia thành 2 nhóm hydroxybenzoic acid và hydroxycinnamic acid, với chức năng hoạt tính sinh học cao, thường được tìm thấy trong các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật.

- Cấu tạo 16 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Hydrobenzoic acid có cấu tạo chung C1 – C6, sự khác nhau trong cấu trúc của từng hydroxybenzoic acid nằm trong vòng thơm của sự hydroxyl hóa và methyl hóa [Macheix và cộng sự 1990]. Chúng có thể kết hợp với đường hoặc acid hữu cơ được hình thành các phân đoạn như lignin [Schuster và Herrmann 1985, Strack 1997]. Gallic acid là một dẫn xuất trihydroxyl tham gia trong hình thành các gallotannins thủy phân [Haslam 1982, Haddock và cộng sự 1982, Strack 1997], ellagic acid là chất chuyển hóa thực vật phổ biến, nó thường ở dạng ester ellagic của diphenic acid tương tự như glucose [Haslam 1982, Haddock và cộng sự 1982, Maas và cộng sự 1992]. Bốn hydroxycinnamic acid phân bố rộng rãi trong trái cây là P-coumatic, caffeic, ferulic và synaptic acid [Macheix và cộng sự 1990].

Acid Hydroxycinnamic thường tồn tại ở dạng liên hợp hoặc tự do.4: Cấu tạo của các chất trong acid phenolic Nguồn: Biotechnology Advances 29 (2011) 365–373.[51]  Tổng hợp Những thực vật luôn tạo ra những chất chuyển hóa thiết yếu có dược tính cao. Một trong những nhóm quan trọng của chất chuyển hóa là nhóm phenolic. Phenolic được phân biệt trong nhiều cấu trúc khác nhau, những nhóm này được 17 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN phân biệt bởi số lượng carbon liên kết với vòng phenol [Haddock và cộng sự. Năm 1982, Harborne 1988, Macheix và cộng sự.

Năm 1990, Dixon và Paiva 1995, Strack 1997]. Quá trình sinh tổng hợp và tích lũy các hợp chất thứ cấp có thể là quá trình kiểm soát nội sinh trong giai đoạn phát triển khác nhau trong thực vật [Macheix và cộng sự. 1990), Strack 1997], hoặc nó có thể điều chỉnh bằng các yếu tố ngoại sinh như: nhiệt độ, ánh sánh và gây thương tích [Bennet và Wallsgrove 1994, Dixon và Paiva 1995]. Trong đó phenylalanine được sản xuất thông qua con đường shikamic (con đường liên hợp ester), là tiền chất cho hầu hết các hợp chất phenolic trong thực vật bâc cao [Macheix và cộng sự, 1990, Strack và cộng sự, 1997].

Các acid acid hydroxycinnamic, và đặc biệt là ester coenzyme A của chúng là kết cấu chung của các hợp chất phenolic, tương tự như ester cinnamate và amid, lignin, flavonoid và tannin (Macheix và cộng sự (1990)). Con đường Phenylalanine / hydroxycinnamate được định nghĩa là “con đường trao đổi chất phenylpropanoid chung” nó bao gồm các phản ứng từ phenylalanine cho đến hydroxycinnamate và các hình thức kích hoạt khác của chúng [Strack 1997]. Các enzyme xúc tác cho từng chuyển hóa phenylpropanoid chung là phenylalanine ammonialyase (PAL), acidcinnamic – 4 hydroxylase (CA4H), và hydroxycinnamate: coenzyme A ligase (C4L). Ba bước này cần thiết cho sự chuyển hóa phenolic [Macheix và cộng sự 1990, Strack 1997] Sự hình thành các hydroxycinnamic acid (caffeic, ferulic, 5-hydroxyferulic và acid sinapic), 𝜌-coumaric acid đòi hỏi phải có 2 dạng phản ứng là hydroxyl hóa và methyl hóa.

Việc cho nhóm hydroxyl thứ 2 của 𝜌- coumaric sẽ tạo thành caffeic, được xúc tác bởi monophenol mono-oxygenase [Macheix và cộng sự 1990, Strack 1997]. Methyl hóa acid caffeic bởi enzyme O-methyltransferase, dẫn đến sự hình thành acid ferulic cùng với acid 𝜌- coumaric, là tiền chất của lignin [Macheix và cộng sự 1990, Strack 1997]. Caffeic acid là tiền chất cho 5- hydoxyferulic acid, trong đó nó cũng là chất sản xuất ra sinapic acid. 18 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Glycoside Con đường Shikimate Chất trao đổi Cinamic acid phenylopropanoid Benzoic acid Malonyl – Co A Flavonoid Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu quy trình sản xuất thức uống chức năng từ đậu xanh nảy mầm" của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Thương, dưới sự hướng dẫn của Th.S Huỳnh Quang Phước, thuộc Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM, tập trung vào quy trình sản xuất thức uống chức năng từ đậu xanh nảy mầm. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ thực phẩm mà còn nhấn mạnh lợi ích sức khỏe từ việc sử dụng đậu xanh nảy mầm, một nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và có khả năng hỗ trợ sức khỏe. Bài viết là tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực công nghệ thực phẩm và sức khỏe.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết "Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại huyện Yên Dũng, Bắc Giang", nơi đề cập đến các yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, bài viết "Giá trị bộ câu hỏi GERDQ trong chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày tại Bệnh viện Quân y 91" cũng cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị liên quan đến sức khỏe. Cuối cùng, bài viết "Thực trạng chăm sóc đường truyền tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang" sẽ giúp bạn hiểu thêm về vai trò của điều dưỡng trong việc chăm sóc sức khỏe. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và công nghệ thực phẩm.