BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM ÁP DỤNG CHO KHÁCH HÀNG ABC Nngành: Kế toán - kiểm toán Mã số: 7340301 NGUYỄN TRÚC QUỲNH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM ÁP DỤNG CHO KHÁCH HÀNG ABC Ngành: Kế toán - kiểm toán Mã số: 7340301 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trúc Quỳnh Mã số sinh viên: 050607190431 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HUỲNH THỊ NGỌC ANH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Tất cả các khoản mục trong BCTC đều quan trọng vì chúng ảnh hƣởng đến quyết định của những ngƣời sử dụng thông tin, trong đó khoản phải thu khách hàng là một trong những mục trọng điểm, mang tính chất nhạy cảm.
Nợ phải thu là tài sản, có liên kết chặt chẽ với doanh thu, ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi của doanh nghiệp cũng nhƣ quyết định của các nhà đầu tƣ, nên khoản mục này thƣờng dễ xảy ra khả năng sai sót và gian lận. Vì vậy, các doanh nghiệp ngày càng có nhu cầu cao hơn về tính minh bạch thông tin tài chính của khoản mục này trong BCTC đƣợc kiểm toán. Bằng phƣơng pháp nghiên cứu định tính, nội dung chính của đề tài khóa luận này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Nợ phải thu và Kiểm toán về Nợ phải thu khách hàng, tìm hiểu quy trình Kiểm toán Nợ phải thu trong BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thực hiện nhằm giúp doanh nghiệp có thể xem xét một cách toàn diện về quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty. Từ đó, ta có thể đánh giá và kiến nghị giúp quý Công ty có thể quản lý chặt chẽ hơn quy trình Kiểm toán Nợ phải thu trong BCTC tại đơn vị khách hàng.
ii ABSTRACT All items in the financial statements are important because they affect the decisions of the users of the information, in which Accounts receivable from customers is one of the most important and sensitive items. Receivables are assets, closely linked with revenue, directly affecting the interests of the business as well as the decisions of investors, so this item is often prone to errors and frauds. Therefore, the need for transparency in financial information of enterprises about this item on audited financial statements is increasing. By the method of qualitative research, the main content of this thesis has systematized the theoretical basis of Receivables and Audit of Accounts Receivables from customers, understanding the process of Auditing Receivables in financial statements.
conducted by DFK Vietnam Auditing Co. to help businesses have a comprehensive review of the actual audit process at the Company. From there, we can evaluate and recommend to help your company manage more strictly the process of Accounts Receivables Auditing in the financial statements of each customer. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi, Nguyễn Trúc Quỳnh, sinh viên lớp HQ7-GE01 chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán thuộc chƣơng trình đào tạo hệ Đại học chính quy chất lƣợng cao của Trƣờng Đại học Ngân hàng TP.
Hồ Chí Minh, xin cam đoan rằng khóa luận mang tên "Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam" là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Tôi chịu trách nhiệm toàn bộ về lời cam đoan trên. Tác giả Nguyễn Trúc Quỳnh iv MỤC LỤC TÓM TẮT .ii LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC HÌNH. viii DANH MỤC BẢNG. viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .1 Sự cần thiết của nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung: .2 Mục tiêu cụ thể: .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu.5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Kết cấu khóa luận. 3 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 4 CHƢƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Các nghiên cứu trƣớc .1 Tổng quan về nợ phải thu khách hàng .2 Kiểm toán khoản mục nợ phải thu. 10 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
16 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM ÁP DỤNG CHO KHÁCH HÀNG ABC.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam .1 Quá trình hình thành và phát triển.2 Bộ máy tổ chức tại Công ty .2 Thực trạng quy trình kiểm toán thực tế khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam thực hiện ( mô phỏng cho khách hàng ABC) .1 Chuẩn bị kiểm toán.2 Thực hiện kiểm toán .3 Hoàn thành kiểm toán .3 Đánh giá quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng .1 Phân tích tài liệu kiểm toán .2 Khảo sát kiểm toán viên. 35 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 41 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP, NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM .1 Đánh giá chung về công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty DFK.2 Nhược điểm .2 Giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty DFK Việt Nam. 43 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.
46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 48 Phụ lục 1: Phân tích sơ bộ biến động TS của bảng CĐKT. 48 Phụ lục 2: Phân tích cơ cấu TS của bảng CĐKT. 50 Phụ lục 3: Phân tích biến động NV của bảng CĐKT.
51 Phụ lục 4: Phân tích biến động và cơ cấu của bảng KQKD. 52 Phụ lục 5: Câu hỏi về thủ tục kiểm soát nội bộ. 54 Phụ lục 6: Giấy tờ làm việc D342. 55 Phụ lục 7: Giấy tờ làm việc D344.
56 Phụ lục 8: Giấy tờ làm việc D345. 57 Phụ lục 9: Giấy tờ làm việc D343. 58 Phụ lục 10: Giấy tờ làm việc D351. 59 Phụ lục 11: Kết quả phân tích tài kiệu kiểm toán.
66 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu chữ viết tắt Nguyên nghĩa BCKT Báo cáo kiểm toán BCTC Báo cáo tài chính BHVCCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ CĐKT Cân đối kế toán CTKT Chƣơng trình kiểm toán DN Doanh nghiệp DTHĐTC Doanh thu hoạt động tài chính GVHB Giá vốn hàng bán HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ KQKD Kết quả kinh doanh KSNB Kiểm soát nội bộ KTV Kiểm toán viên NĐT Nhà đầu tƣ NPT Nợ phải thu QTKT Quy trình kiểm toán TSCĐ Tài sản cố định viii DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Logo công ty .2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức .18 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1 Cơ sở xác lập mức trọng yếu. 2 Thử nghiệm cơ bản. 1 Phân tích cơ cấu NV của bảng CĐKT.
2 Xác định mức trọng yếu thực hiện. 3 Chỉ tiêu lựa chọn. 4 Bảng tổng hợp dự phòng nợ phải thu khó đòi tại ngày 31/12/2022. 5 Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán.
6 Thông tin trình bày trên BCTC. 7 Tổng hợp kết quả phân tích tài liệu kiểm toán .34 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong môi trƣờng kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa cần mang trong mình những ƣu điểm và giá trị riêng biệt để thành công trong thị trƣờng đầy tính cạnh tranh và nhiều sự chọn lựa nhƣ hiện nay. Mà doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài đòi hỏi chiến lƣợc và định hƣớng kinh doanh hợp lý, đúng đắn để đáp ứng với thị hiếu ngƣời dùng cũng nhƣ là làm tăng giá trị hoạt động của mình. Dƣới sự tranh giành khốc liệt trên thƣơng trƣờng, bất kì một doanh nghiệp nào cũng mong muốn sẽ đạt đƣợc lợi nhuận tối đa, và tiếp cận đƣợc nhiều đối tác kinh doanh.
Trong đó các công ty kinh doanh - sản xuất đều sẽ phát sinh khoản NPT. Mà nợ phải thu là tài sản, có liên kết chặt chẽ với doanh thu, nó sẽ tác động trực tiếp đến quyền lợi của DN cũng nhƣ thu hút quyết định đầu tƣ của các đối tác kinh doanh, nên khoản này rất hay có khả năng sai sót và gian lận. Vì vậy, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm hơn về tính minh bạch thông tin tài chính của khoản NPT trong BCTC đƣợc kiểm toán. Nó giúp các NĐT có thêm thông tin, cơ sở để thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp cũng nhƣ Nhà nƣớc dễ dàng quản lý hoạt động của DN đó.
Từ những lý do trên cùng với quá trình thực tập và thực hiện trực tiếp công việc kiểm toán khoản mục NPT tại công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam cùng với sự dẫn dắn của giảng viên hƣớng dẫn TS. Huỳnh Thị Ngọc Anh nên tôi xin chọn đề tài "Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam áp dụng cho khách hàng ABC".2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung: Nhận xét tình trạng thực tế QTKT khoản mục NPT khách hàng, đồng thời đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hơn QTKT khoản mục NPT tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.2 Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu, xác định và đánh giá thực trạng công tác kiểm toán khoản nợ phải thu khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam. 2 Áp dụng các lý thuyết khoản mục NPT và việc thực tế tham gia kiểm toán tại công ty khách hàng trên kiểm toán BCTC, rút ra QTKT khoản mục NPT, đánh giá, phân tích, so sánh giữa lý thuyết và thực tế. Từ đó đƣa ra nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam.3 Câu hỏi nghiên cứu 1.
Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? 2. Việc kiểm toán khoản mục NPT của Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam có tác động gì lên BCKT công ty ABC? 3. Làm thế nào để hoàn thiện công tác kiểm toán nợ phải thu của công ty DFK, từ góc nhìn của kiểm toán viên? 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam 1. Phạm vi nghiên cứu.