Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục mở cửa và hội nhập sâu rộng, số lượng và quy mô của các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế không ngừng gia tăng. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt, nhiều đơn vị có xu hướng áp dụng các thủ thuật kế toán nhằm làm đẹp báo cáo tài chính (BCTC). Thực trạng này đòi hỏi kiểm toán độc lập phải phát huy tối đa vai trò là công cụ kiểm tra khách quan, bảo vệ tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính và củng cố niềm tin cho các nhà đầu tư cùng các đối tượng sử dụng thông tin.

Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trên Bảng cân đối kế toán, phản ánh năng lực sản xuất, quy mô cơ sở vật chất và tiềm lực kỹ thuật. Song song đó, chi phí khấu hao (CPKH) tài sản cố định trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là yếu tố tác động trực tiếp đến việc xác định giá thành, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Do chi phí khấu hao mang bản chất là một ước tính kế toán phức tạp và nhạy cảm, mọi sai sót trong quá trình vốn hóa, phân loại, xác định thời gian sử dụng hữu ích hoặc trích khấu hao đều có thể làm biến dạng bức tranh tài chính của đơn vị. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Cẩm Tú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố định của Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam".

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam.

  • Mục tiêu cụ thể:

    1. Tìm hiểu các vấn đề lý luận chung về kiểm toán khoản mục TSCĐ tại doanh nghiệp (khái niệm, đặc điểm và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan).
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ đang được áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam.
    3. Xác định các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại đơn vị.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng kiểm toán.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Những ưu điểm và hạn chế của quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam là gì?
    2. Những giải pháp nào giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ của Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam thực hiện.
    • Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại văn phòng Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam (Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh).
    • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, hồ sơ kiểm toán và chứng từ thực tế phục vụ nghiên cứu được thu thập trong niên độ tài chính năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về "Tài sản cố định hữu hình" và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04) về "Tài sản cố định vô hình".
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (các quy định về tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm; phân loại tài sản thuê tài chính; khung thời gian trích khấu hao tại Phụ lục I và phương pháp tính khấu hao tại Phụ lục II).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 38).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) cùng Chương trình kiểm toán mẫu kiểm toán báo cáo tài chính do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019 (phiên bản cập nhật lần thứ 3).
  • Khung lý thuyết về kiểm soát nội bộ và kiểm toán tài sản cố định từ Giáo trình Kiểm toán (2017) và Sách Kiểm toán nội bộ (2016) của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
  • Nền tảng phương pháp luận nghiên cứu điển hình kế thừa từ lý thuyết của Eisenhardt (1989) và Corcoran cùng cộng sự (2004).

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo của đề tài là phương pháp định tính thông qua nghiên cứu tình huống điển hình (case study research). Do quy trình kiểm toán TSCĐ tại RSM Việt Nam mang tính chu kỳ và lặp lại đối với các khách hàng khác nhau, việc chọn một trường hợp khách hàng cụ thể (Công ty ABC) cho phép tác giả mổ xẻ chi tiết từng thủ tục kiểm toán.

Hệ thống phương pháp và nguồn dữ liệu thực hiện được tổng hợp tại bảng sau:

Phương pháp nghiên cứu Nguồn dữ liệu sử dụng Mục đích áp dụng
Nghiên cứu tài liệu Các văn bản pháp luật (VAS 03, VAS 04, TT 45/2013/TT-BTC, TT 200/2014/TT-BTC), chương trình mẫu VACPA 2019, các giáo trình chuyên ngành và 6 công trình nghiên cứu trước đây (trong và ngoài nước). Xây dựng khung lý thuyết, xác lập mục tiêu kiểm toán, các cơ sở dẫn liệu và quy trình kiểm toán chuẩn mực cho khoản mục TSCĐ và CPKH.
Khảo sát thực tế Dữ liệu sơ cấp từ bảng câu hỏi gửi đến 10 kiểm toán viên tại văn phòng RSM Việt Nam; dữ liệu thứ cấp từ 15 bộ hồ sơ kiểm toán khách hàng lưu trữ tại công ty. Thu thập phản hồi về việc thực hiện quy trình trên thực tế, đánh giá tính đồng bộ trong thao tác kiểm toán và xác minh tính khả thi của các giải pháp hoàn thiện.
Tổng hợp và phân tích Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ bộ hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc (working papers) của nhóm kiểm toán tại khách hàng điển hình là Công ty ABC. Đối chiếu việc thực thi thủ tục kiểm toán thực tế với quy chuẩn lý thuyết và chương trình VACPA, làm rõ nguyên nhân của các sai lệch và hạn chế quy trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương này thiết lập tổng quan đề tài, tập trung phân tích tính cấp thiết của công tác kiểm toán độc lập đối với khoản mục TSCĐ và CPKH trong nền kinh tế thị trường. Tác giả xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán TSCĐ tại RSM Việt Nam cùng phạm vi không gian và thời gian lấy số liệu năm 2023. Cuối chương, tác giả khái quát phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên nghiên cứu điển hình và trình bày kết cấu đề tài gồm 5 chương.

Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước và cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định

Chương 2 tổng thuật các công trình nghiên cứu tiền đề ở phạm vi quốc tế (Fadila & Suryaningrum, 2023; Chuchkevych & cộng sự, 2020; Popovici, M.) và tại Việt Nam (Bùi Thanh Kim Ngân, 2018 tại EY; Tô Thị Hoàng Lộc, 2022 tại Deloitte; Nguyễn Thị Thảo Nhi, 2022 tại BDO). Từ đó, tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Đặc điểm khoản mục: Phân loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính. Điểm đặc thù của chi phí khấu hao là một ước tính kế toán phụ thuộc vào giá trị phải khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp trích khấu hao; do đó, kiểm toán CPKH thực chất là kiểm tra việc áp dụng phương pháp kế toán và tính toán lại chứ không thể kiểm tra chi phí phát sinh thực tế thông qua chứng từ chi tiền.
  • Rủi ro kiểm toán: Nhận diện các rủi ro thường gặp như không kiểm kê định kỳ, hồ sơ theo dõi tài sản thất lạc; gom nhiều tài sản nhỏ dưới 30 triệu đồng thành một TSCĐ; vốn hóa thiếu hoặc thừa chi phí hình thành nguyên giá; phân loại sai giữa thuê tài chính và thuê hoạt động; tiếp tục trích khấu hao đối với tài sản đã khấu hao hết, tài sản ngừng hoạt động hoặc đã thanh lý.
  • Kiểm soát nội bộ (KSNB) và Mục tiêu kiểm toán: Trình bày các nguyên tắc kiểm soát cơ bản như bất kiêm nhiệm (giữa bảo quản, ghi sổ, xét duyệt và thực hiện giao dịch), lập ngân sách mua sắm TSCĐ hàng năm. Tác giả dẫn chứng Bảng 2.1 gồm 7 câu hỏi khảo sát KSNB đối với TSCĐHH và phân tích quy trình lưu chuyển chứng từ mua sắm TSCĐ (Hình 2.1).
  • Quy trình kiểm toán theo VACPA: Trình bày chi tiết chương trình kiểm toán mẫu (Quyết định 496-2019/QĐ-VACPA) qua 3 giai đoạn: Thử nghiệm kiểm soát (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu phê duyệt thẩm quyền); Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (tỷ lệ doanh thu/TSCĐ, tỷ lệ TSCĐ/vốn chủ sở hữu, tỷ lệ hoàn vốn TSCĐ, so sánh chi phí khấu hao qua các tháng/năm) và kiểm tra chi tiết (đối chiếu số dư sổ chi tiết với sổ cái, kiểm tra nghiệp vụ tăng/giảm, kiểm tra chi phí sau ghi nhận ban đầu, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, chứng kiến kiểm kê theo hai chiều từ sổ sách ra thực tế và ngược lại, xác minh quyền sở hữu pháp lý, kiểm tra việc phân loại và trình bày trên BCTC).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết phương pháp luận định tính dựa trên lý thuyết nghiên cứu điển hình của Eisenhardt (1989) và Corcoran cùng cộng sự (2004). Quy trình nghiên cứu điển hình được tác giả cụ thể hóa qua 4 bước: Thiết kế đề cương nghiên cứu; Tiến hành thu thập dữ liệu tại cuộc kiểm toán khách hàng điển hình là Công ty ABC; Phân tích bằng chứng nghiên cứu kết hợp khảo sát 15 bộ hồ sơ kiểm toán và 10 kiểm toán viên tại RSM Việt Nam; Xây dựng các khuyến nghị hoàn thiện. Tác giả cũng làm rõ cách thức kết hợp ba kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin gồm nghiên cứu tài liệu quy chuẩn, khảo sát bảng hỏi và phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thực tế.

Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động kiểm toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu về RSM Việt Nam: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302361789 ngày 09/07/2001, gia nhập mạng lưới Hãng kiểm toán RSM Quốc tế từ năm 2012. Công ty hiện có hơn 400 nhân viên (trong đó có 40 chuyên gia sở hữu chứng chỉ CPA Việt Nam và quốc tế) làm việc tại 3 văn phòng ở TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng, xếp thứ 6 trong ngành kiểm toán tại Việt Nam. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Khối văn phòng và Khối nghiệp vụ (Bộ phận kiểm toán và Bộ phận tư vấn cung cấp 8 mảng dịch vụ chính).
  • Thực trạng kiểm toán TSCĐ tại Công ty ABC: Cuộc kiểm toán do nhóm kiểm toán thuộc phòng Nghiệp vụ 2 (AAS2) đảm nhiệm. Tác giả mô tả chi tiết các bước công việc thực tế qua 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn chuẩn bị: Thu thập thông tin khách hàng, đánh giá hệ thống KSNB về TSCĐ.
    2. Giai đoạn thực hiện: Nhóm kiểm toán thực hiện các bảng biểu và thủ tục kiểm tra chi tiết: đối chiếu số dư sổ chi tiết với bảng cân đối phát sinh; kiểm tra các phát sinh tăng trong năm (hóa đơn, biên bản nghiệm thu, hợp đồng); kiểm tra thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ; lập bảng tính toán và ước tính lại chi phí khấu hao; thực hiện chứng kiến kiểm kê TSCĐ thực tế; kiểm tra danh mục tài sản đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng; kiểm tra việc trình bày và công bố thông tin trên thuyết minh BCTC.
    3. Giai đoạn hoàn thành: Tổng hợp kết quả kiểm toán phần hành TSCĐ, soát xét giấy tờ làm việc (working papers) và đưa ra kết luận kiểm toán.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm: Trình bày kết quả khảo sát tổng quát trên 15 bộ hồ sơ kiểm toán khách hàng và kết quả khảo sát 10 kiểm toán viên tại RSM Việt Nam, ghi nhận mức độ tuân thủ quy trình kiểm toán mẫu cũng như các khó khăn phát sinh trong thực tế.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dữ liệu khảo sát, chương 5 đưa ra các đánh giá khách quan về quy trình kiểm toán TSCĐ tại RSM Việt Nam:

  • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán TSCĐ của RSM Việt Nam tuân thủ chặt chẽ các bước cơ bản theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; hệ thống giấy tờ làm việc được tổ chức khoa học; kiểm toán viên thực hiện đầy đủ các thủ tục đối chiếu số liệu, kiểm tra chứng từ phát sinh và ước tính lại chi phí khấu hao.
  • Nhược điểm: Còn tồn tại áp lực thiếu hụt nhân sự trong mùa kiểm toán cao điểm; phương pháp chọn mẫu kiểm toán khoản mục TSCĐ giữa các nhóm kiểm toán chưa có sự thống nhất tiêu chí rõ ràng; quy trình phối hợp và kênh trao đổi, nhận tài liệu từ khách hàng còn phân tán, làm ảnh hưởng đến tiến độ kiểm toán.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm khắc phục các hạn chế đã chỉ ra, đồng thời nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận chứng minh rằng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ đang vận hành tại RSM Việt Nam đã tuân thủ đầy đủ các giai đoạn và thủ tục chuẩn mực theo tham chiếu Chương trình kiểm toán mẫu BCTC của VACPA (Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA). Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty ABC do phòng AAS2 thực hiện, nghiên cứu đã minh họa chi tiết chuỗi giấy tờ làm việc từ khâu đối chiếu số dư, kiểm tra chứng từ tăng giảm, ước tính lại khấu hao đến chứng kiến kiểm kê thực tế. Đồng thời, thông qua việc tổng hợp dữ liệu từ 15 bộ hồ sơ kiểm toán và kết quả khảo sát 10 kiểm toán viên, tác giả đã lượng hóa được thực trạng thực thi quy trình và nhận diện chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đưa ra 3 giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại RSM Việt Nam:
    1. Tăng cường tuyển dụng và mở rộng quy mô nhân sự: Bổ sung lực lượng kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán nhằm giải tỏa áp lực công việc trong giai đoạn cao điểm, đảm bảo nhân sự có đủ thời gian thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán chuyên sâu.
    2. Thống nhất phương pháp lấy mẫu TSCĐ: Ban hành hướng dẫn đồng bộ về tiêu chuẩn chọn mẫu kiểm toán khoản mục TSCĐ, giảm thiểu sự phụ thuộc vào xét đoán chủ quan của từng nhóm kiểm toán, đảm bảo tính đại diện và kiểm soát rủi ro sai sót trọng yếu.
    3. Đưa ra quy định và thống nhất một kênh liên lạc với khách hàng: Thiết lập một quy chế giao tiếp chuẩn hóa với một đầu mối liên lạc chính thức duy nhất, giúp tối ưu hóa thời gian tiếp nhận chứng từ, hạn chế tình trạng thất lạc tài liệu và nâng cao tiến độ xử lý hồ sơ.
  • Đóng góp của khóa luận: Nghiên cứu mang lại đóng góp thực tiễn khi kết hợp phương pháp nghiên cứu điển hình chuyên sâu tại một khách hàng cụ thể với khảo sát thực nghiệm đa chiều (cả hồ sơ tài liệu và nhân sự trực tiếp tác nghiệp). Cách tiếp cận này giúp phản ánh chân thực khoảng cách giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn kiểm toán tại một công ty kiểm toán thuộc top 6 tại Việt Nam, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho công tác hoàn thiện quy trình tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trong phạm vi không gian tại văn phòng TP. Hồ Chí Minh của RSM Việt Nam với tập dữ liệu thu thập thuộc niên độ tài chính năm 2023. Phân tích thực tế chuyên sâu chỉ tập trung vào một khách hàng điển hình duy nhất là Công ty ABC; đồng thời quy mô mẫu khảo sát còn hạn chế (15 bộ hồ sơ kiểm toán khách hàng và 10 kiểm toán viên), do đó tính đại diện cho toàn bộ các loại hình khách hàng và các chi nhánh khác của RSM chưa thực sự cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn hệ thống RSM Việt Nam (bao gồm chi nhánh Hà Nội và Đà Nẵng) hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu quy trình kiểm toán TSCĐ giữa các công ty kiểm toán độc lập cùng quy mô. Ngoài ra, việc mở rộng nghiên cứu trường hợp điển hình sang các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành đặc thù có cơ cấu tài sản phức tạp (như bất động sản, xây dựng cơ bản, khai khoáng) sẽ giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ một cách toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập liên quan đến quy trình kiểm toán BCTC nói chung và phần hành kiểm toán TSCĐ, chi phí khấu hao nói riêng.
  • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập cần tài liệu đối chiếu thực tế về việc áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào hồ sơ kiểm toán cụ thể.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với TSCĐ (Bảng 2.1); kỹ thuật phân tích và kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao; các bước tiến hành chứng kiến kiểm kê hai chiều (từ sổ sách ra thực tế và từ thực tế vào sổ sách); cùng cách thức thiết kế bảng khảo sát hồ sơ và kiểm toán viên phục vụ nghiên cứu định tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những văn bản pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp nào làm căn cứ lý luận cho quy trình kiểm toán TSCĐ?
Khóa luận căn cứ vào: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - TSCĐ hữu hình), số 04 (VAS 04 - TSCĐ vô hình); Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Điều 38 Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA); và Chương trình kiểm toán mẫu kiểm toán BCTC cập nhật lần 3 của VACPA (Quyết định số 496-2019/QĐ-VACPA ngày 01/11/2019).

2. Vì sao tác giả nhấn mạnh việc kiểm toán chi phí khấu hao là kiểm tra một ước tính kế toán chứ không phải chi phí thực tế phát sinh?
Tác giả chỉ rõ rằng chi phí khấu hao không phát sinh dưới dạng các giao dịch chi tiền trực tiếp có chứng từ thanh toán cụ thể, mà được tính toán dựa trên ba yếu tố mang tính xét đoán của ban quản trị doanh nghiệp: giá trị phải khấu hao (nguyên giá trừ giá trị thanh lý ước tính), thời gian sử dụng hữu ích (lựa chọn trong khung quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC) và phương pháp trích khấu hao. Do đó, kiểm toán CPKH thực chất là việc kiểm tra tính tuân thủ phương pháp kế toán và thực hiện tính toán lại theo quy định pháp luật.

3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và nguồn dữ liệu thực nghiệm cụ thể nào để phân tích thực trạng tại RSM Việt Nam?
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu năm 2023, bao gồm: hồ sơ kiểm toán và hệ thống giấy tờ làm việc thực tế của 01 cuộc kiểm toán điển hình tại khách hàng Công ty ABC (do nhóm kiểm toán phòng AAS2 phụ trách); dữ liệu khảo sát tổng quát từ 15 bộ hồ sơ kiểm toán khách hàng lưu trữ tại RSM; và kết quả phiếu khảo sát ý kiến trực tiếp của 10 kiểm toán viên đang công tác tại văn phòng RSM Việt Nam.

4. Ba giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại RSM Việt Nam là gì?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Tăng cường tuyển dụng và mở rộng quy mô nhân sự kiểm toán nhằm giảm tải áp lực mùa cao điểm; (2) Thống nhất phương pháp và tiêu chí lấy mẫu TSCĐ giữa các nhóm kiểm toán; (3) Ban hành quy định thống nhất một kênh liên lạc chính thức với khách hàng nhằm chuẩn hóa việc chuyển giao chứng từ và trao đổi thông tin.

5. Vị thế và quy mô tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam được nêu trong khóa luận như thế nào?
RSM Việt Nam được thành lập năm 2001 (GPKD số 0302361789), gia nhập RSM Quốc tế năm 2012, hiện là công ty kiểm toán lớn thứ 6 tại Việt Nam với hơn 400 nhân viên (trong đó có 40 chuyên gia sở hữu chứng chỉ CPA Việt Nam và quốc tế) hoạt động tại 3 văn phòng TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng, cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho nhiều đối tượng doanh nghiệp đa quốc gia và niêm yết.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết, pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp chi phối quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao theo VACPA, VAS và VSA. Thông qua phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình tại Công ty ABC kết hợp khảo sát 15 bộ hồ sơ kiểm toán và 10 kiểm toán viên tại RSM Việt Nam, đề tài đã phản ánh trung thực thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán trong môi trường thực tế. Các ưu điểm về tính tuân thủ quy chuẩn cũng như những hạn chế về nhân sự mùa vụ, phương pháp chọn mẫu và kênh trao đổi khách hàng đã được làm rõ, làm tiền đề vững chắc cho ba nhóm giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng cao cho đơn vị.