Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ, tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận chiếm tỷ trọng giá trị lớn trên Bảng cân đối kế toán, phản ánh tiềm lực tài chính và quy mô đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đây cũng là khoản mục có mức độ rủi ro cao, tiềm ẩn nhiều sai sót và gian lận liên quan đến việc ghi nhận nguyên giá, phân loại tài sản, tính toán và trích chi phí khấu hao, cũng như việc theo dõi các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý, nhượng bán, cầm cố thế chấp. Thực tiễn kiểm toán đòi hỏi kiểm toán viên phải nắm vững chuẩn mực và thiết lập quy trình kiểm tra chặt chẽ nhằm đưa ra ý kiến xác nhận trung thực, hợp lý trên báo cáo tài chính.
Khóa luận tốt nghiệp được tác giả Phạm Ngọc Nhàn thực hiện sau thời gian hơn 3 tháng thực tập thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán & Dịch vụ Tin học TP.HCM (AISC), trực tiếp tham gia nhóm kiểm toán tại Phòng Kiểm toán Doanh nghiệp 3.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:
- Tìm hiểu thực tế quá trình hoạt động của một tổ chức kiểm toán độc lập thông qua cơ cấu tổ chức các phòng ban và quy trình kiểm toán viên thực hiện dịch vụ, phương pháp chọn mẫu nghiệp vụ, xác định mức rủi ro trọng yếu và đưa ra ý kiến kiểm toán, từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết với thực tiễn.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của khoản mục tài sản cố định thông qua các Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành để nắm vững các quy định về kế toán, thuế khi hạch toán và xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định.
- Trực tiếp tham gia vào cuộc kiểm toán tại khách hàng để trải nghiệm, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế, tích lũy kinh nghiệm chuyên môn cho công việc thực hành kiểm toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán & Dịch vụ Tin học TP.HCM (AISC) và khảo sát thực tế cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC.
- Phạm vi thời gian: Đề tài hoàn thành vào tháng 4 năm 2016, sử dụng số liệu hoạt động của AISC giai đoạn 2011–2015 và số liệu kiểm toán Báo cáo tài chính niên độ gần nhất của khách hàng được kiểm toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS số 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS số 04 (Tài sản cố định vô hình), VAS số 06 (Thuê tài chính).
- Văn bản pháp luật về quản lý và trích khấu hao: Thông tư số 45/2013/TT-BTC (hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, quy định tiêu chuẩn nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm), Thông tư số 203/TT-BTC, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, các quy định của Luật Đất đai năm 2003 và Luật Sở hữu trí tuệ liên quan đến tài sản vô hình.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: VSA số 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA số 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA số 520 (Quy trình phân tích), kết hợp chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
- Mô hình rủi ro kiểm toán: Sử dụng công thức xác định rủi ro kiểm toán $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các chuẩn mực kế toán, kiểm toán, giáo trình chuyên ngành và hồ sơ kiểm toán các năm trước.
- Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế: Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ qua phỏng vấn nhân sự quản lý, chứng kiến kiểm kê tài sản cố định tại đơn vị khách hàng.
- Phương pháp phân tích: Thực hiện phân tích dọc (so sánh tỷ trọng các loại tài sản, tỷ suất tài sản cố định trên tổng tài sản, doanh thu trên tài sản cố định) và phân tích ngang (so sánh số dư, số phát sinh, chi phí khấu hao giữa các niên độ).
- Phương pháp kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định, đối chiếu sổ cái, sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu gồm: hồ sơ kiểm toán mẫu, báo cáo minh bạch và dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2015 của AISC; sổ kế toán chi tiết, bảng tính khấu hao, biên bản kiểm kê và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần ABC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, yêu cầu về tính minh bạch của thông tin tài chính ngày càng cao. Tác giả xác định rõ ràng mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian, các phương pháp thu thập dữ liệu và kết cấu tổng thể của khóa luận bao gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận quy trình kiểm toán tài sản cố định trong báo cáo tài chính
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán và kiểm toán tài sản cố định:
- Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận và phân loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính theo VAS 03, VAS 04, VAS 06 và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Phân tích nguyên tắc xác định nguyên giá đối với từng trường hợp hình thành (mua sắm thông thường, mua trả góp, tự xây dựng, tự chế tạo, trao đổi, nhận điều chuyển, nhận tài trợ, nhận góp vốn).
- Lý thuyết về trích khấu hao tài sản cố định, nêu rõ các trường hợp không phải trích khấu hao và ba phương pháp trích khấu hao: phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo số lượng/khối lượng sản phẩm.
- Xác định 6 mục tiêu kiểm toán tài sản cố định: Hiện hữu; Quyền và nghĩa vụ; Đầy đủ; Đánh giá và phân bổ; Ghi chép chính xác; Trình bày và thuyết minh.
- Phân tích các sai phạm và gian lận thường gặp: không theo dõi riêng tài sản cầm cố thế chấp, hạch toán tăng tài sản không đủ tiêu chuẩn, sai lệch nguyên giá giữa sổ cái và sổ chi tiết, trích khấu hao không nhất quán hoặc trích khấu hao tài sản đã hết thời gian sử dụng, không ghi giảm tài sản đã thanh lý/hư hỏng, bỏ sót vốn hóa chi phí nâng cấp.
- Trình bày quy trình kiểm toán 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (tìm hiểu khách hàng, lập kế hoạch); Thực hiện kiểm toán (tìm hiểu hệ thống KSNB, đánh giá rủi ro kiểm toán, xác định mức trọng yếu, thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thực hiện thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết); Kết thúc kiểm toán (tổng hợp sai sót, đánh giá kết quả, lập và phát hành báo cáo kiểm toán).
Tác giả tổng hợp ma trận đánh giá rủi ro phát hiện và khung xác định mức trọng yếu theo hướng dẫn của VACPA:
| Tiêu chí ước tính mức trọng yếu |
Nguồn số liệu |
Tỷ lệ sử dụng ước tính |
| Lợi nhuận trước thuế |
BCTC trước kiểm toán, BCTC năm trước, Kế hoạch sản xuất kinh doanh |
5% – 10% |
| Doanh thu |
BCTC trước kiểm toán, BCTC năm trước, Kế hoạch sản xuất kinh doanh |
0,5% – 3% |
| Vốn chủ sở hữu |
BCTC trước kiểm toán, BCTC năm trước, Kế hoạch sản xuất kinh doanh |
1% – 5% |
| Tổng tài sản |
BCTC trước kiểm toán, BCTC năm trước, Kế hoạch sản xuất kinh doanh |
1% – 2% |
| Mức trọng yếu thực hiện |
Tính từ mức trọng yếu tổng thể |
50% – 75% |
| Ngưỡng sai sót không đáng kể |
Tính từ mức trọng yếu tổng thể |
0% – 4% |
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TPHCM (AISC)
Chương 3 giới thiệu tổng thể về đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi thành công ty TNHH theo Quyết định số 5029/QĐ-UBND ngày 07/11/2007 của UBND TP.HCM và Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102064184 ngày 13/08/2008 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp. AISC là một trong những công ty kiểm toán đầu tiên được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép kiểm toán tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số 51/2000/QĐ-UBCK2 ngày 19/06/2000. Đại diện pháp luật là ông Phạm Văn Vinh, trụ sở chính tại 389A Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, TP.HCM, cùng mạng lưới chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và văn phòng đại diện tại Cần Thơ, Hải Phòng.
- Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ Kiểm toán và đảm bảo (kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư XDCB, kiểm toán tuân thủ, soát xét BCTC...); Thẩm định giá (xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, thẩm định tài sản góp vốn); Dịch vụ Kế toán (thiết lập hệ thống, lập BCTC hợp nhất, dịch vụ kế toán trưởng).
- Cơ cấu tổ chức: Ban Tổng Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban chức năng, gồm 7 Phòng Kiểm toán Doanh nghiệp, 3 Phòng Kiểm toán XDCB, Phòng Đào tạo, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán và các chi nhánh, văn phòng đại diện.
Kết quả hoạt động kinh doanh của AISC giai đoạn 2011–2015 được tổng hợp tại Bảng 3.1:
| Chỉ tiêu |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
| Số nhân viên chuyên nghiệp (người) |
168 |
166 |
152 |
157 |
162 |
| Số lượng kiểm toán viên (người) |
23 |
25 |
23 |
26 |
29 |
| Số lượng khách hàng (khách hàng) |
747 |
755 |
768 |
749 |
750 |
| Doanh thu (triệu đồng) |
48.000 |
48.500 |
49.200 |
50.100 |
51.300 |
Chương 4: Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong báo cáo tài chính tại Công ty CP ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TPHCM (AISC) thực hiện
Nội dung chương trình bày quy trình kiểm toán BCTC tổng quát tại AISC và đi sâu vào quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định, minh họa bằng hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty Cổ phần ABC:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Kiểm toán viên thu thập thông tin khách hàng, đánh giá tính liêm chính của Ban Giám đốc, xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu cho khoản mục tài sản cố định của Công ty ABC, lập chương trình kiểm toán cụ thể.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát KSNB đối với tài sản cố định (kiểm tra phân định trách nhiệm giữa bộ phận sử dụng và ghi sổ, quy trình phê duyệt mua sắm/thanh lý, công tác kiểm kê định kỳ, lập dự toán ngân sách).
- Thực hiện thủ tục phân tích: So sánh biến động số dư nguyên giá và hao mòn lũy kế giữa năm nay với năm trước; phân tích tỷ lệ khấu hao trung bình từng nhóm tài sản; đối chiếu thời gian sử dụng hữu ích với Thông tư số 203/TT-BTC và Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
- Thực hiện kiểm tra chi tiết: Đối chiếu số liệu bảng tổng hợp biến động với sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh; kiểm tra mẫu chứng từ gốc của danh sách tài sản tăng trong kỳ (hóa đơn, hợp đồng mua, biên bản nghiệm thu, quyết toán XDCB); kiểm tra chứng từ tài sản giảm trong kỳ (biên bản thanh lý, hóa đơn bán, quyết định của Hội đồng thanh lý); chứng kiến kiểm kê thực tế tài sản; tính toán lại chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình; ước tính chi phí khấu hao phát sinh tăng, giảm trong kỳ.
- Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ có ảnh hưởng đến giá trị và tình trạng tài sản cố định.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc Công ty CP ABC, soát xét giấy tờ làm việc (working papers) của các trợ lý kiểm toán, tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh và phát hành Báo cáo kiểm toán.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại AISC:
- Nhận xét: Phân tích các ưu điểm trong việc áp dụng quy trình kiểm toán chuẩn mực, việc kết hợp linh hoạt giữa phương pháp phân tích và kiểm tra chi tiết, quy trình soát xét hồ sơ chặt chẽ qua nhiều cấp; đồng thời chỉ ra một số nhược điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện thực tế (như áp lực thời gian trong mùa kiểm toán, phạm vi kiểm tra mẫu, hoặc mức độ ứng dụng công nghệ hỗ trợ đối soát).
- Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện chương trình kiểm toán tài sản cố định, nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng kiểm toán và tối ưu hóa thời gian thực hiện kiểm toán tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế được ghi nhận:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định theo hệ thống chuẩn mực kế toán (VAS 03, VAS 04, VAS 06) và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 400, VSA 500, VSA 520), tích hợp khung quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức và hoạt động của AISC qua chuỗi số liệu 5 năm (2011–2015), ghi nhận sự phát triển về đội ngũ kiểm toán viên (từ 23 lên 29 người) và quy mô doanh thu (đạt mức trên 51,3 tỷ đồng năm 2015).
- Tái hiện chi tiết hồ sơ kiểm toán thực tế đối với khoản mục tài sản cố định tại một khách hàng doanh nghiệp cổ phần (Công ty CP ABC), từ hệ thống bảng câu hỏi KSNB, bảng tính toán chênh lệch số dư, bảng đối chiếu khấu hao theo tỷ lệ trung bình, đến bảng kiểm tra danh mục tài sản tăng/giảm và kết quả kiểm kê thực tế.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Đề tài làm rõ mối liên kết giữa lý thuyết kiểm toán được giảng dạy trong nhà trường với quy trình thực hành thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập lâu năm, chỉ ra cách thức kiểm toán viên vận dụng các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết để kiểm soát rủi ro kiểm toán đối với khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi khảo sát: Đề tài tập trung phân tích quy trình kiểm toán tài sản cố định tại một khách hàng cụ thể (Công ty Cổ phần ABC) do một nhóm kiểm toán thuộc Phòng Kiểm toán Doanh nghiệp 3 của AISC thực hiện; chưa mở rộng so sánh với các loại hình doanh nghiệp có cơ cấu tài sản phức tạp hơn như doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn hay tập đoàn đa ngành.
- Về giới hạn thời gian: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng, số liệu minh họa kiểm toán tập trung vào một niên độ tài chính cụ thể.
Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán tài sản cố định sang các loại hình doanh nghiệp đặc thù có tỷ trọng tài sản cố định vô hình lớn (doanh nghiệp công nghệ, dịch vụ viễn thông) hoặc doanh nghiệp có nhiều hợp đồng thuê tài chính phức tạp.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong việc tự động hóa đối chiếu số liệu và chọn mẫu kiểm toán tài sản cố định.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực hành, phương pháp thu thập và xử lý hồ sơ kiểm toán thực tế tại doanh nghiệp.
- Trợ lý kiểm toán, thực tập sinh tại các công ty kiểm toán độc lập: Cung cấp phương pháp xây dựng giấy tờ làm việc (working papers) cho khoản mục tài sản cố định, bao gồm bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, bảng tính thử khấu hao, bảng đối chiếu biến động nguyên giá và thủ tục chứng kiến kiểm kê.
- Các phần đáng tham khảo trực tiếp trong khóa luận: Bảng tổng hợp thử nghiệm kiểm soát và mục tiêu kiểm toán tương ứng (Bảng 2.3); Bảng thủ tục kiểm tra chi tiết tài sản cố định (Bảng 2.4); Khung tỷ lệ xác định mức trọng yếu theo chuẩn VACPA (Bảng 2.2); Bộ bảng biểu minh họa tính toán khấu hao và đối chiếu số liệu tăng giảm tài sản tại Chương 4 (từ Bảng 4.7 đến Bảng 4.18).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để xác định điều kiện và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) và Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
2. Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày trong khóa luận gồm những yếu tố nào và mối quan hệ giữa chúng ra sao?
Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức $AR = IR \times CR \times DR$. Trong đó, $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, và $DR$ là rủi ro phát hiện. Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao (hệ thống KSNB yếu kém), kiểm toán viên phải tăng cường thủ tục kiểm tra chi tiết và mở rộng phạm vi kiểm toán để hạ thấp rủi ro phát hiện nhằm đảm bảo rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được.
3. Khung xác định mức trọng yếu được kiểm toán viên áp dụng theo những tiêu chí và tỷ lệ nào?
Theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA được trình bày trong khóa luận, mức trọng yếu được xác định dựa trên 4 tiêu chí chính: Lợi nhuận trước thuế (5% – 10%), Doanh thu (0,5% – 3%), Vốn chủ sở hữu (1% – 5%), hoặc Tổng tài sản (1% – 2%). Tỷ lệ ước tính mức trọng yếu thực hiện dao động từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể, và ngưỡng sai sót không đáng kể được chọn từ 0% đến 4%.
4. Quy mô nhân sự và mạng lưới hoạt động của Công ty AISC được thể hiện như thế nào trong khóa luận?
AISC có trụ sở chính tại 389A Điện Biên Phủ, Quận 3, TP.HCM, 2 chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng và 2 văn phòng đại diện tại Cần Thơ, Hải Phòng. Tính đến năm 2015, công ty có 162 nhân viên chuyên nghiệp, 29 kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề, phục vụ 750 khách hàng và đạt doanh thu 51,3 tỷ đồng.
5. Các thủ tục phân tích đối với khoản mục tài sản cố định gồm những bước nào?
Kiểm toán viên thực hiện phân tích dọc (đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản/tổng TSCĐ, tổng TSCĐ/tổng tài sản, doanh thu/tổng TSCĐ, tỷ suất hoàn vốn TSCĐ) và phân tích ngang (so sánh chi phí khấu hao/tổng nguyên giá năm nay với năm trước, so sánh biến động số dư đầu kỳ - cuối kỳ, so sánh tỷ lệ khấu hao trung bình với niên độ trước và đối chiếu thời gian sử dụng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Ngọc Nhàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về khoản mục tài sản cố định và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành của Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán & Dịch vụ Tin học TP.HCM (AISC) và dẫn chứng cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC, đề tài đã mô tả chi tiết từng bước thực hiện từ lập kế hoạch, khảo sát kiểm soát nội bộ, thực hiện phân tích, kiểm tra chi tiết chứng từ đến tổng hợp kết quả phát hành báo cáo kiểm toán. Các đánh giá và kiến nghị trong công trình mang tính thực tiễn, phản ánh đúng quy trình nghiệp vụ kiểm toán độc lập tại Việt Nam thời điểm năm 2016.